01
Chức năng này dùng để làm gì

Màn này lưu định mức cho từng thành phẩm và so nó với thực tế. Số định mức được dùng ở bốn chỗ khác trong phần mềm:
Phương pháp tỷ lệ khi lập kỳ tính giá thành: giá thành chia cho các sản phẩm theo định mức của từng khoản mục.
Đánh giá dở dang cuối kỳ theo định mức, cũng ở kỳ tính giá thành.
Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung
Theo chi phí định mức của sản lượng nhập khoở màn giá thành.Giá nhập thành phẩm gợi ý sẵn trên lệnh sản xuất: tổng bốn khoản mục là giá gợi ý cho một đơn vị.
Đừng nhầm với định mức nguyên vật liệu. Định mức nguyên vật liệu nói một sản phẩm dùng bao nhiêu mét, bao nhiêu kilôgam từng vật liệu và dùng để tính nhu cầu xuất kho. Định mức giá thành nói một sản phẩm đáng giá bao nhiêu đồng ở mỗi khoản mục và dùng để chia, đánh giá và so sánh giá thành.
02
Trước khi bắt đầu
Thành phẩm đã khai ở vật tư, hàng hóa, kho và đang dùng. Dịch vụ không có định mức ở đây. Nếu công ty chưa có thành phẩm nào, form khai định mức không hiện.
Con số định mức. Công ty tự lập dựa trên thiết kế và số đo thực tế rồi ban hành bằng văn bản; cách xây dựng nằm ở bài định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Phần mềm không có mức mặc định.
Quyền: form chỉ hiện với người có quyền Sửa ở phân hệ Kho hoặc phân hệ Tài sản, chi phí. Chỉ xem thì cần quyền Xem ở Tài sản, chi phí.
Muốn có cột Thực tế thì thành phẩm đã có ít nhất một kỳ tính giá thành, xem bài kỳ tính giá thành.
03
Mở màn hình
Vào menu Tài sản, chi phí, Định mức giá thành. Menu chỉ hiện khi công ty chọn lĩnh vực Sản xuất hoặc Xây lắp ở lĩnh vực hoạt động; ẩn menu không chặn quyền. Đầu trang có nút Về giá thành.

Trang có form Lưu định mức ở trên và khung Định mức và so sánh với thực tế kỳ gần nhất. Khung này có các cột Thành phẩm, Khoản mục, Định mức, Thực tế, Chênh lệch, Tỷ lệ, Kỳ thực tế. Mỗi thành phẩm chiếm năm dòng: bốn khoản mục và dòng Cộng (kèm ghi chú của bạn).
04
Các ô cần nhập
Tất cả số tiền là đồng cho một đơn vị thành phẩm, nhập được đến bốn chữ số thập phân.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thành phẩm | Chọn mặt hàng, hiện kèm mã và đơn vị tính. | Có | GHE-01 · Ghế ăn gỗ sồi (cái) |
| Nguyên vật liệu một đơn vị | Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp trong một đơn vị. Mặc định 0. | Không | 250000 |
| Nhân công một đơn vị | Nhân công trực tiếp. Mặc định 0. | Không | 100000 |
| Máy thi công một đơn vị | Chỉ dùng cho xây lắp. Mặc định 0. | Không | 0 |
| Sản xuất chung một đơn vị | Chi phí sản xuất chung. Mặc định 0. | Không | 40000 |
| Ghi chú | Tối đa 300 ký tự, hiện ở dòng Cộng. | Không | Định mức ban hành ngày 01/10/2026 |
Mỗi ô số không được âm. Lưu lại cho thành phẩm đã có định mức sẽ ghi đè định mức cũ; mỗi thành phẩm chỉ có một bộ định mức, màn không lưu lịch sử các lần đổi.
05
Làm từng bước: khai định mức cho ghế và đọc chênh lệch
Ví dụ: Công ty TNHH Nội thất An Phú ban hành định mức giá thành cho ghế ăn từ 01/10/2026: nguyên vật liệu 250.000 đồng, nhân công 100.000 đồng, sản xuất chung 40.000 đồng, tổng 390.000 đồng. Tháng 10 công ty đã lập kỳ tính giá thành cho ghế như trong bài kỳ tính giá thành, ra 404.000 đồng một ghế.

Vào Tài sản, chi phí, Định mức giá thành.
Ở Thành phẩm chọn ghế ăn gỗ sồi.
Gõ Nguyên vật liệu một đơn vị 250000, Nhân công một đơn vị 100000, để Máy thi công một đơn vị là 0, gõ Sản xuất chung một đơn vị 40000. Ở Ghi chú ghi ngày ban hành.
Bấm Lưu định mức. Trang báo Đã lưu định mức giá thành.
Xem khung bên dưới. Dòng nguyên vật liệu cho thấy định mức 250.000, thực tế 264.000, chênh lệch 14.000 (tô đỏ vì thực tế cao hơn), tỷ lệ 5,6%. Nhân công và sản xuất chung chênh 0. Dòng Cộng cho thấy 390.000 so với 404.000. Cột Kỳ thực tế ghi khoảng ngày của kỳ dùng để so, ở đây là 01/10/2026 đến 31/10/2026.
Chênh lệch nguyên vật liệu 14.000 đồng một ghế là gợi ý để tra xem vật tư có hao hụt quá mức, mua giá cao hơn dự kiến hay định mức đặt chưa sát.
06
Các trường hợp khác
Phần này nói cách dùng số định mức ở các màn khác và những điều phần mềm không làm thay bạn.
Khi thay đổi định mức giữa năm
Chọn lại thành phẩm, nhập số mới, bấm Lưu định mức. Số cũ bị ghi đè. Các kỳ đã lập không đổi vì kỳ lưu kết quả riêng, nhưng các kỳ lập sau theo định mức mới. Muốn giữ lịch sử thì lưu căn cứ ban hành ở ô Ghi chú và ở hồ sơ công ty.
Khi dùng định mức để đánh giá dở dang
Ở kỳ tính giá thành, chọn đối tượng phương pháp giản đơn, thành phẩm đã khai định mức, rồi chọn Theo định mức ở Dở dang cuối kỳ. Dở dang bằng số lượng dở dang nhân định mức nguyên vật liệu, cộng số lượng dở dang nhân mức hoàn thành nhân định mức chế biến (nhân công, máy, chung). Số này không vượt chi phí thực tế đang có của khoản mục. Cách này không dùng được với hệ số, tỷ lệ và phân bước. Cách tính và khi nào nên chọn xem bài đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Khi chi phí vượt định mức
Quy định hiện hành: chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp vượt mức bình thường không tính vào giá thành mà ghi thẳng vào giá vốn, Nợ 632. Bài định mức tiêu hao nguyên vật liệu có ví dụ số; chi phí sản xuất chung cố định khi chạy dưới công suất cũng đi vào giá vốn, xem bài tài khoản 154.
Màn Định mức giá thành chỉ so sánh, không tự tách phần vượt. Muốn phần vượt vào 632, bạn đánh dấu khoản mục chi phí vượt định mức là không hợp lý ở màn thẻ giá thành công trình, đơn hàng, rồi chạy kết chuyển ở màn Giá thành. Phần mềm không đo mức bình thường thay bạn.
Khi phân bổ chi phí chung theo định mức
Ở khung Bước 1 của màn Giá thành, chọn Theo chi phí định mức của sản lượng nhập kho. Cơ sở chia cho từng đối tượng bằng số lượng nhập kho nhân tổng bốn khoản mục định mức của thành phẩm. Thành phẩm chưa có định mức thì đóng góp 0, và nếu không đối tượng nào có cơ sở lớn hơn 0 thì phần mềm báo trong kỳ chưa có số liệu của tiêu thức này.
Khi thành phẩm có nhiều cỡ
Mỗi cỡ là một mặt hàng riêng nên mỗi cỡ một bộ định mức. Với phương pháp tỷ lệ, bảng sản phẩm gắn nhãn có định mức cho mặt hàng đã khai ở đây.
07
Phần mềm tự ghi gì
Màn này không ghi bút toán và không đụng tới sổ. Nó chỉ lưu bảng định mức và đọc kỳ tính giá thành gần nhất để so sánh. Giá thành thực tế một đơn vị ở mỗi khoản mục bằng giá thành khoản mục đó của kỳ chia cho số lượng hoàn thành; kỳ nhiều sản phẩm (hệ số, tỷ lệ) thì lấy từ bảng giá thành từng sản phẩm. Chênh lệch bằng thực tế trừ định mức, tỷ lệ bằng chênh lệch chia định mức; thành phẩm có định mức bằng 0 ở khoản mục nào thì ô tỷ lệ của khoản mục đó để trống.
Các báo cáo kiểm lại nằm ở thẻ giá thành công trình, đơn hàng và tổng hợp chi phí theo đối tượng.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Chọn thành phẩm: bạn bấm Lưu định mức khi chưa chọn ô Thành phẩm. Chọn mặt hàng rồi lưu.
Định mức không âm: một trong bốn ô số nhỏ hơn 0. Nhập số từ 0 trở lên.
Trong khung so sánh, cột Kỳ thực tế hiện Chưa có kỳ giá thành và các ô thực tế để trống: thành phẩm chưa có kỳ tính giá thành nào. Lập kỳ rồi mở lại màn này.
Không thấy form Lưu định mức: tài khoản thiếu quyền Sửa, hoặc công ty chưa có thành phẩm nào (màn không báo gì trong trường hợp này). Kiểm quyền ở thành viên, phân quyền và thêm thành phẩm ở danh mục vật tư.
Không thấy thành phẩm cần chọn: mặt hàng đó là dịch vụ hoặc đã ngừng dùng. Định mức chỉ khai cho hàng hóa, vật tư đang dùng.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi đặt định mức lần đầu.
Định mức giá thành có bắt buộc theo luật không?
Không. Luật không bắt buộc công ty phải có định mức giá thành. Thông tư 99 cho doanh nghiệp tự chọn tiêu thức và phương pháp, miễn nhất quán qua các kỳ. Có định mức thì bạn kiểm soát chi phí tốt hơn và dùng được các cách tính ở trên.
Tôi nên lấy số liệu định mức từ đâu?
Từ thiết kế sản phẩm, quy trình công nghệ hoặc giá thành thực tế vài kỳ đầu đã được kiểm tra. Đặt định mức quá chặt thì kỳ nào cũng báo vượt, đặt quá lỏng thì không phát hiện được lãng phí.
Xóa định mức đã khai được không?
Màn này không có nút xóa. Nếu không muốn dùng nữa, nhập 0 vào cả bốn ô và lưu; các cách tính dùng định mức sẽ coi thành phẩm này như chưa có.
Cột Thực tế lấy từ kỳ nào?
Từ kỳ tính giá thành gần nhất có thành phẩm đó và có số lượng hoàn thành lớn hơn 0. Cột Kỳ thực tế ghi rõ khoảng ngày của kỳ đó.
Tôi làm xây lắp thì định mức này dùng ở đâu?
Chủ yếu để so sánh giá thành theo khoản mục. Công trình và hạng mục nghiệm thu theo nghiệm thu công trình, đơn hàng, còn định mức vật tư theo công trình khai ở định mức vật tư công trình.
Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí
- Tài sản cố định
- Sổ tài sản, bảng khấu hao
- Loại tài sản cố định
- Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)
- Ghi tăng tài sản
- Kiểm kê tài sản, CCDC
- Khấu hao theo luật thuế
- Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng
- CCDC, chi phí trả trước
- Tình hình phân bổ
- Sổ CCDC theo bộ phận, đối chiếu
- Điều chuyển CCDC giữa bộ phận
- Doanh thu nhận trước
- Giá thành
- Loại công trình
- Kỳ tính giá thành
- Nghiệm thu công trình, đơn hàng
- Dự phòng bảo hành công trình
- Tổng hợp chi phí theo đối tượng
- Lãi lỗ theo công trình, đơn hàng
- Ngân sách
- Loại công cụ dụng cụ
- Chi tiết ghi giảm CCDC
- Bảng phân bổ CCDC theo năm
- Chi tiết phân bổ chi phí chung
- Nhập xuất kho theo đối tượng THCP
- Đối chiếu giá thành với nhập kho
- Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Định mức vật tư công trình
- Phân bổ chi phí bán hàng, quản lý
- Dự toán thu
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.