01
Tài khoản 154 ghi gì và không ghi gì
Tài khoản 154 là nơi tập hợp chi phí để tính giá thành, nên nó chỉ nhận những khoản gắn trực tiếp với việc làm ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Có bốn nhóm: vật liệu dùng thẳng vào sản phẩm, lương công nhân trực tiếp làm, chi phí chung của phân xưởng, và riêng xây lắp thì thêm chi phí chạy máy thi công. Hoạt động chính, hoạt động phụ và phần thuê ngoài gia công, chế biến đều dồn vào đây. Hai nhóm đầu có bài riêng là bài tài khoản 621, 622.
Chi phí bán hàng, quản lý, tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp không vào 154, khoản chi cho đầu tư xây dựng cơ bản hay lấy từ nguồn khác cũng vậy. Ranh giới hay bị nhầm là lương: lương quản đốc phân xưởng là chi phí sản xuất chung (qua 627 rồi vào 154), còn lương giám đốc điều hành là chi phí quản lý (642).
Tài khoản 154 theo dõi chi tiết tùy yêu cầu quản lý của doanh nghiệp: theo phân xưởng, bộ phận, đội, công trường; theo nhóm hoặc loại sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hay công đoạn. Thông tư 99 không đặt sẵn tài khoản con, bạn tự mở sổ chi tiết cho phù hợp. Thông tư 133 thì viết là chi phí hạch toán trên 154 "phải được chi tiết", còn Thông tư 99 chuyển thành "có thể".
Chủ đầu tư xây dựng bất động sản dùng 154 cho phần chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản để bán. Nếu một tòa nhà vừa để bán vừa để cho thuê hoặc làm văn phòng, và bạn tách riêng được chi phí hoặc xác định được tỷ trọng từng phần, thì phần để bán vào 154, phần giữ lại làm tài sản vào 241. Không tách được thì toàn bộ chi phí vào 241, đến khi bàn giao mới kết chuyển theo cách tài sản được dùng thực tế.
02
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Vật liệu, nhân công, chi phí chung (và chi phí máy thi công ở xây lắp) kết chuyển cuối kỳ cho sản phẩm hay dịch vụ; giá vật liệu xuất đi gia công ngoài, cước chở đến nơi gia công và tiền thuê gia công; chi phí các yếu tố tương tự của sản phẩm xây lắp |
| Bên Có | Giá thành thực tế của sản phẩm làm xong nhập kho, hoặc chuyển thẳng đi bán, dùng nội bộ, dùng ngay cho xây dựng cơ bản; giá trị vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho; giá thành dịch vụ đã cung cấp cho khách; giá thành sản phẩm xây lắp đã bàn giao; phế liệu thu hồi và giá trị sản phẩm hỏng không sửa được |
| Số dư bên Nợ | Phần chi phí của sản phẩm, dịch vụ chưa xong khi chốt kỳ kế toán |
Cột bên Có nhìn như danh sách dài nhưng thực chất chỉ là các lối ra: hoặc thành phẩm nhập kho, hoặc đi thẳng sang giá vốn, hoặc thành chi phí nội bộ, hoặc quay lại kho vật liệu, hoặc bị loại ra như sản phẩm hỏng. Thành phẩm sau khi vào kho tiếp tục ở bài tài khoản 155 thành phẩm, còn vật liệu gia công xong quay về kho thì ở bài tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu.
03
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 154
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Kết chuyển chi phí nguyên liệu trực tiếp cuối kỳ | Nợ 154; Nợ 632 (phần vượt mức bình thường); Có 621 |
| Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp | Nợ 154; Nợ 632 (phần vượt mức bình thường); Có 622 |
| Sản xuất đạt hoặc vượt công suất bình thường, kết chuyển chi phí sản xuất chung | Nợ 154; Có 627 |
| Sản xuất thấp hơn công suất bình thường | Nợ 154 (phần chi phí cố định tính vào giá thành); Nợ 632 (phần cố định không phân bổ); Có 627 |
| Nhập kho thành phẩm | Nợ 155; Có 154 |
| Làm xong, giao thẳng cho người mua (điện, nước) | Nợ 632; Có 154 |
| Sản phẩm làm xong dùng ngay nội bộ hoặc cho xây dựng cơ bản | Nợ 241, 641, 642; Có 154 |
| Vật liệu thuê gia công xong nhập lại kho | Nợ 152; Có 154 |
| Sản phẩm hỏng không sửa được, người gây thiệt hại phải đền | Nợ 1388, 334; Có 154 |
| Nhận chiết khấu thương mại, giảm giá cho vật liệu đã đưa vào sản xuất dở dang | Nợ 111, 112, 331; Có 154; Có 1331 nếu có |
| Dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách | Nợ 632; Có 154 |
| Dùng dịch vụ nội bộ | Nợ 641, 642; Có 154; Có 3331 nếu có |
Với xây lắp, chi phí máy thi công kết chuyển theo bút toán Nợ 154, Có 623. Chi phí hợp đồng đã chi ra nhưng không thể thu hồi (hợp đồng nghi ngờ hiệu lực, khách không có khả năng thực hiện nghĩa vụ) ghi thẳng vào giá vốn: Nợ 632, Có 154. Công trình làm xong chờ bán, như nhà xây để bán, ghi Nợ 155, Có 154. Vật liệu thừa nhập kho khi kết thúc hợp đồng ghi Nợ 152, Có 154, và khoản thu từ bán vật liệu thừa hay thanh lý máy thi công chuyên dùng cũng ghi giảm chi phí trên 154, không ghi vào doanh thu.
Ví dụ số: xưởng làm ghế trong tháng có chi phí nguyên liệu 120.000.000 đồng, nhân công trực tiếp 45.000.000 đồng, chi phí sản xuất chung 30.000.000 đồng, trong đó cố định 18.000.000 đồng và biến đổi 12.000.000 đồng. Công suất bình thường là 1.200 ghế mỗi tháng, thực tế xưởng làm ra 1.000 ghế, trong đó 800 ghế đã xong, 200 ghế còn dở dang.
Chi phí cố định phân bổ vào giá thành chỉ là 18.000.000 x 1.000 / 1.200 = 15.000.000 đồng, phần 3.000.000 đồng còn lại vào giá vốn. Chi phí biến đổi 12.000.000 đồng tính hết. Cuối kỳ ghi: Nợ 154 192.000.000 (120.000.000 + 45.000.000 + 15.000.000 + 12.000.000), Nợ 632 3.000.000, Có 621 120.000.000, Có 622 45.000.000, Có 627 30.000.000. Giả sử đánh giá được chi phí dở dang của 200 ghế là 24.000.000 đồng (cách đánh giá nằm ở bài đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ), giá thành 800 ghế nhập kho là 192.000.000 - 24.000.000 = 168.000.000 đồng, tức 210.000 đồng một ghế. Ghi Nợ 155 168.000.000, Có 154 168.000.000, và 154 còn dư Nợ 24.000.000 đồng chuyển sang tháng sau.
04
Công suất bình thường: khi nào chi phí chung rơi vào giá vốn
Phần chi phí sản xuất chung cố định chỉ được chia vào giá thành theo công suất bình thường, nên tháng nào sản xuất thấp hơn mức ấy thì phần chi phí cố định không chia hết đi thẳng vào giá vốn hàng bán trong tháng, như 3.000.000 đồng ở ví dụ trên. Sản xuất đạt hoặc vượt mức bình thường thì chia hết cả chi phí cố định lẫn biến đổi. Chi phí biến đổi lúc nào cũng chia hết theo chi phí thực tế. Chi phí nguyên liệu và nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường cũng đi vào 632 chứ không vào giá thành.
Cách chia 627 qua từng sản phẩm, công trình nằm ở bài tài khoản 627 chi phí sản xuất chung. Các tiêu thức và phương pháp tính giá thành xem tiếp ở bài kế toán giá thành sản phẩm.
05
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Khác biệt đáng chú ý nhất là doanh nghiệp kiểm kê định kỳ. Thông tư 133 cho phép 154 chỉ ghi chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, và vẫn giữ 611 mua hàng, 631 giá thành sản xuất trong hệ thống tài khoản. Thông tư 200 cũng còn 611 và 631. Thông tư 99 bỏ cả hai, nên sổ từ năm tài chính 2026 chỉ có cách hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, và 154 ghi đủ chi phí phát sinh trong kỳ.
Thông tư 133 có phần riêng cho nông nghiệp (cây ngắn ngày, cây lâu năm, chăn nuôi), Thông tư 99 giữ phương pháp cho công nghiệp, dịch vụ và xây dựng. Thông tư 99 thêm quy tắc tách chi phí xây dựng bất động sản để bán khỏi bất động sản dùng làm tài sản, và quy tắc săm lốp thay thế ở vận tải: săm lốp dùng nhiều kỳ nên được phân bổ dần, không tính một lần vào giá thành dịch vụ.
Khi mở sổ 2026, số dư Nợ của 154 từ Thông tư 200 hay 133 mang sang nguyên vẹn. Việc phải làm là thôi dùng 611, 631 nếu trước đó bạn kiểm kê định kỳ. Danh mục tài khoản đầy đủ của ba chế độ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
06
Làm trên KetoanX
Tài khoản 154 được ghi ở Tài sản, chi phí, Giá thành theo ba bước có sẵn trên trang: phân bổ chi phí sản xuất chung chưa gắn đối tượng, kết chuyển 621, 622, 627 sang 154, rồi lập kỳ tính giá thành để đưa giá thành ra khỏi 154. Chi phí phải gắn đối tượng tập hợp chi phí từ lúc lập chứng từ thì phần mềm mới cộng dồn được theo từng sản phẩm.

Các bước
Mở Tài sản, chi phí, Giá thành. Ở biểu mẫu Thêm đối tượng nhập Mã đối tượng (ví dụ GHE), Tên Ghế, giữ Loại là Sản phẩm, chọn Thành phẩm chính là mặt hàng ghế rồi bấm Thêm đối tượng. Công trình, đơn hàng, hợp đồng chọn loại tương ứng, các loại này không nhập kho mà nghiệm thu sang 632.
Khi ghi chi phí trong tháng, chọn đối tượng GHE ở cột Đối tượng THCP của phiếu xuất vật liệu (Nợ 621, 120.000.000). Lương công nhân (Nợ 622, 45.000.000) gắn GHE qua bảng chia chi phí trong hồ sơ nhân viên ở Tiền lương, Hồ sơ nhân viên, hoặc qua cùng cột ấy nếu ghi bằng chứng từ tay. Chi phí 627 của xưởng không cần gắn. Phần cố định 18.000.000 và phần biến đổi 12.000.000 nên nằm ở hai tài khoản con khác nhau của 627, vì phần mềm nhận chi phí cố định theo tài khoản.
Ở khung
Bước 1. Phân bổ chi phí sản xuất chung (627) chưa gắn đối tượng, đặt Từ ngày, Đến ngày của tháng rồi bấm Xem số chưa phân bổ. Trang báo 30.000.000 chưa gắn đối tượng, chia theo từng tài khoản.Khung
Chi phí sản xuất chung cố định (khi sản xuất dưới công suất bình thường)hiện ra. Tích tài khoản con chứa 18.000.000, nhậpCông suất thực tế so với công suất bình thường (%)là 83,33 (1.000 trên 1.200 ghế). Dòng chữ cuối khung cho biết số sẽ ghi vào giá vốn. Để trống ô này khi xưởng đạt hoặc vượt công suất.Chọn Tiêu thức phân bổ (chỉ một đối tượng thì đối tượng ấy nhận hết), bấm
Phân bổ chi phí sản xuất chungvà đồng ý câu hỏi.Ở khung
Bước 2. Kết chuyển chi phí sang 154, giữ Kỳ là tháng đang làm, bấm Kết chuyển kỳ. Còn chi phí không gắn đối tượng nào thì bấm thêmKết chuyển cả chi phí chưa gắn đối tượng.Ở khung
Bước 3. Tính giá thành và nhập kho thành phẩmbấm Mở kỳ tính giá thành. Trong Lập kỳ tính giá thành mới đặt khoảng ngày, bấm Lấy số liệu chi phí. Ở thẻ GHE giữ Phương pháp tính giá thành là giản đơn, Thành phẩm nhập kho là ghế, SL hoàn thành 800, Dở dang cuối kỳ chọn Nhập giá trị và gõ Giá trị dở dang 24.000.000 (hoặc chọnTheo sản lượng hoàn thành tương đươngvới SL dở dang 200 và Mức độ hoàn thành (%) để phần mềm tự tính). Giá thành đưa vào giữ Nhập kho thành phẩm. Bấm Lưu kỳ tính giá thành.Trang Bảng tính giá thành mở ra. Ở khung Đưa giá thành ra khỏi 154, Cách làm chọn Lập phiếu nhập kho mới, chọn Kho nhập (phiếu mới), để tích
Tính lại giá xuất thành phẩm từ đầu kỳrồi bấm Thực hiện.
Phần mềm tự ghi gì
Bước phân bổ lập một chứng từ: phần chi phí cố định không phân bổ ghi Nợ 632, Có 627, phần còn lại ghi Nợ 627 gắn GHE, Có 627 (chỉ chuyển chi phí về đối tượng, số dư 627 chưa đổi). Với công suất 83,33%, phần cố định vào giá thành là 14.999.400 chứ không tròn 15.000.000, vì phần mềm nhân với tỷ lệ phần trăm bạn gõ; phần vào 632 là 3.000.600. Bước kết chuyển lập chứng từ ngày cuối tháng: Nợ 154, Có 621 120.000.000; Nợ 154, Có 622 45.000.000; Nợ 154, Có 627 phần còn lại (khoảng 27.000.000), tất cả gắn GHE. 154 có tài khoản con thì phần mềm ghi vào tài khoản chi tiết đầu tiên còn dùng. Lưu kỳ tính giá thành chưa ghi gì; bấm Thực hiện mới lập phiếu nhập kho Nợ 155 (hoặc tài khoản kho của mặt hàng), Có 154 là 168.000.000 cùng 800 ghế vào sổ kho, còn 24.000.000 nằm lại trên 154 làm dở dang đầu kỳ sau. Khoản mục chi phí đánh dấu không hợp lý ghi Nợ 632 thay vì Nợ 154 khi kết chuyển.
Kiểm lại và giới hạn
Bảng Đối tượng tập hợp chi phí và chi phí lũy kế cuối trang Giá thành có cột Đã vào 154, Đã ra khỏi 154 và Dở dang; dòng GHE phải còn 24.000.000. Sổ tài khoản 154 xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết (gõ 154, sổ gồm cả tài khoản con), sổ theo khoản mục ở Tài sản, chi phí, Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh, và Tài sản, chi phí, Đối chiếu giá thành với nhập kho so giá thành với phiếu nhập. Từng khung của trang có ở hướng dẫn màn Giá thành.
Giới hạn: ô công suất chỉ nhận tỷ lệ phần trăm, không nhận sản lượng thực tế và sản lượng bình thường, nên tỷ lệ không chia hết như 1.000 trên 1.200 để lại vài trăm đồng lệch; muốn đúng 15.000.000 thì sửa dòng Nợ 632 của chứng từ phân bổ. Phần mềm không tự biết công suất bình thường của xưởng và không tự tách phần nguyên vật liệu, nhân công vượt mức bình thường; phần ấy bạn đánh dấu khoản mục không hợp lý hoặc ghi tay. Lương không gắn đối tượng thì nằm lại ở 622 cho tới khi bạn bấm kết chuyển cả chi phí chưa gắn đối tượng. Nhập số dư đầu kỳ thì dở dang khai ở Hệ thống, Chi phí dở dang đầu kỳ theo đối tượng và bốn khoản mục. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; cách chọn sổ Thông tư 99 có ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
07
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 154
Ba câu bạn hay hỏi là chi phí bán hàng có vào 154 không, sản phẩm hỏng ghi ở đâu, và vì sao 154 còn dư cuối năm.
Chi phí bán hàng, quản lý có vào tài khoản 154 không?
Không. Hai khoản này đi vào 641 (xem bài tài khoản 641 chi phí bán hàng) và 642, cuối kỳ kết chuyển thẳng sang xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản 154 chỉ giữ chi phí tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
Sản phẩm hỏng không sửa được ghi ở đâu?
Giá trị sản phẩm hỏng ghi giảm 154, bên Có. Người gây ra thiệt hại phải bồi thường thì đối ứng là Nợ 1388 hoặc Nợ 334.
Cuối năm tài khoản 154 còn số dư thì có sao không?
Không sao nếu đó là chi phí của sản phẩm, công trình thật sự chưa xong: dư Nợ là kết cấu bình thường và số dư mang sang năm sau. Bạn chỉ cần soát lại khi sản phẩm đã xong mà chưa kết chuyển sang 155 hoặc 632.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Kế toán giá thành sản phẩm: đối tượng, kỳ tính
Giá thành sản phẩm là phần chi phí sản xuất thuộc về số sản phẩm đã làm xong trong kỳ.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 3 cách
Dở dang cuối kỳ có ba cách tính phổ biến.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.