01
Tài khoản 627 ghi gì và không ghi gì
Tài khoản 627 nhận chi phí phục vụ sản xuất chung của phân xưởng, bộ phận, đội, công trường: lương và phụ cấp nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, các khoản trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn trên lương của họ, cùng mọi chi phí liên quan trực tiếp khác. Tài khoản chỉ dùng cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lịch và dịch vụ. Doanh nghiệp kinh doanh thương mại thuần không dùng 627.
Xây lắp có hai điểm riêng. Khoản trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên lương công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội đều ghi vào 627, không ghi vào 622 hay 623. Chi phí đi vay được vốn hóa vào tài sản đang sản xuất dở dang cũng nằm ở đây, điều kiện vốn hóa xem bài chi phí lãi vay được vốn hóa. Lương công nhân trực tiếp thì đã có bài tài khoản 621, 622.
Mọi khoản trên 627 phải chia theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội, và phải tách tiếp thành chi phí cố định và chi phí biến đổi. Chi phí cố định thường không đổi theo sản lượng, như bảo dưỡng nhà xưởng, máy móc, quản lý hành chính phân xưởng. Chi phí biến đổi dịch chuyển gần như thẳng theo sản lượng, như vật liệu gián tiếp, nhân công gián tiếp.
02
Bảy tài khoản cấp 2 của 627
Thông tư 99 chia 627 thành bảy tài khoản con, theo tính chất khoản chi.
| Tài khoản | Nội dung |
|---|---|
| 6271 | Lương, phụ cấp và cả tiền ăn ca của người quản lý phân xưởng hay đội sản xuất, cộng khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn trích theo lương của họ |
| 6272 | Chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng: vật liệu sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ thuộc phân xưởng quản lý, lán trại tạm |
| 6273 | Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho quản lý ở phân xưởng, bộ phận, tổ, đội |
| 6274 | Khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp cho sản xuất và dùng chung cho phân xưởng |
| 6275 | Thuế, phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến phân xưởng: tiền thuê đất, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường |
| 6277 | Dịch vụ mua ngoài: sửa chữa, thuê ngoài, điện, nước, điện thoại, thuê tài sản cố định, trả nhà thầu phụ (xây lắp) |
| 6278 | Chi phí bằng tiền khác ngoài các loại trên |
Cặp 6272 và 6273 hay bị đổi chỗ. Vật liệu (6272) là thứ tiêu hao hoặc gắn vào việc bảo dưỡng; dụng cụ (6273) là đồ nghề dùng nhiều lần. Dụng cụ giá trị nhỏ ghi thẳng vào 627 khi xuất, còn dụng cụ giá trị lớn đi qua 242 rồi phân bổ dần. Hai cách này có ở bài tài khoản 153 công cụ, dụng cụ và bài tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ.
03
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Toàn bộ chi phí chung của sản xuất, ghi nhận theo từng khoản chi trong tháng |
| Bên Có | Khoản được giảm trừ (hoàn lại, bồi thường); phần chi phí cố định không chia được vì làm dưới công suất bình thường, chuyển vào giá vốn; số chuyển sang Nợ 154 |
| Số dư | Không có số dư cuối kỳ |
04
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 627
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Lương, phụ cấp, tiền ăn ca nhân viên phân xưởng | Nợ 627 (6271); Có 334 |
| Trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảo hiểm nhân thọ, hưu trí tự nguyện cho nhân viên phân xưởng | Nợ 627 (6271); Có 338 |
| Xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng | Nợ 627 (6272); Có 152 |
| Xuất công cụ, dụng cụ giá trị nhỏ | Nợ 627 (6273); Có 153 |
| Xuất công cụ, dụng cụ giá trị lớn, phân bổ dần | Nợ 242; Có 153. Mỗi kỳ: Nợ 627 (6273); Có 242 |
| Trích khấu hao máy móc, nhà xưởng | Nợ 627 (6274); Có 214 |
| Điện, nước, điện thoại, chi phí khác bằng tiền | Nợ 627 (6277, 6278); Nợ 1331 nếu được khấu trừ; Có 111, 112, 331 |
| Tiền thuê đất, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường | Nợ 627 (6275); Có 333 |
| Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tài sản cố định của phân xưởng | Phát sinh: Nợ 2413, Nợ 1331; Có 331, 111, 112. Hoàn thành: Nợ 242; Có 2413. Mỗi kỳ: Nợ 627; Có 242 |
| Tài sản cố định cho thuê hoạt động | Chi phí ban đầu: Nợ 627, Nợ 1331; Có 111, 112, 331. Khấu hao: Nợ 627 (6274); Có 214 |
| Lãi vay được vốn hóa vào sản phẩm dở dang | Nợ 627; Có 111, 112, 335, 341 |
| Các khoản giảm chi phí | Nợ 111, 112, 138; Có 627 |
| Kết chuyển cuối kỳ | Nợ 154; Nợ 632 (chi phí cố định không phân bổ); Có 627 |
Ví dụ số: phân xưởng làm đồ gỗ có chi phí chung tháng này như sau. Lương quản lý 18.000.000 đồng, bảo hiểm và kinh phí công đoàn doanh nghiệp chịu 4.000.000 đồng, vật liệu bảo dưỡng 3.500.000 đồng, dụng cụ nhỏ 2.000.000 đồng, phân bổ dụng cụ lớn kỳ này 1.500.000 đồng, khấu hao 25.000.000 đồng, điện nước 9.000.000 đồng chưa thuế (thuế 900.000 đồng, giả định thuế suất 10%), tiền thuê đất 3.000.000 đồng. Tổng 627 là 66.000.000 đồng.
Trong đó chi phí cố định là lương, bảo hiểm, khấu hao và thuê đất, cộng lại 50.000.000 đồng. Phần còn lại, 16.000.000 đồng, là chi phí biến đổi. Công suất bình thường 2.000 sản phẩm mỗi tháng, tháng này thực tế 1.600 sản phẩm. Chi phí cố định chỉ được chia 50.000.000 x 1.600 / 2.000 = 40.000.000 đồng, phần 10.000.000 đồng còn lại chuyển giá vốn.
Phân bổ 56.000.000 đồng (40.000.000 + 16.000.000) cho hai sản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp: sản phẩm A có 30.000.000 đồng, sản phẩm B có 20.000.000 đồng. A nhận 56.000.000 x 30 / 50 = 33.600.000 đồng, B nhận 22.400.000 đồng. Ghi Nợ 154 (A) 33.600.000, Nợ 154 (B) 22.400.000, Nợ 632 10.000.000, Có 627 66.000.000.
05
Chia 627 khi một xưởng làm nhiều sản phẩm
Nếu một quy trình làm ra nhiều loại sản phẩm cùng lúc mà không tách riêng được chi phí chung của từng loại thì bạn phải phân bổ theo một tiêu thức hợp lý và dùng nhất quán qua các kỳ. Tiêu thức hay gặp là nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, giờ máy, hay số lượng sản phẩm. Cái đáng lưu ý là chọn đại lượng nào gắn với cách chi phí thực sự sinh ra: xưởng chạy máy là chính thì phân theo giờ máy; xưởng làm thủ công thì theo nhân công.
Sản lượng thực tế cao hơn hoặc bằng công suất bình thường thì cả chi phí cố định lẫn biến đổi chia hết, không có gì chuyển giá vốn. Thấp hơn thì làm như ví dụ trên. Quy tắc này cũng được lặp lại ở tài khoản 154 chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Cách tính giá thành sau khi đã phân bổ nằm ở bài các phương pháp tính giá thành sản phẩm.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 133 không có tài khoản 627, cũng không có 621, 622, 623. Doanh nghiệp theo chế độ này tập hợp chi phí chung thẳng vào bên Nợ 154, chi tiết theo đối tượng, nên không có bước kết chuyển từ 627. Khi chuyển sang Thông tư 99, doanh nghiệp bắt đầu tập hợp riêng ở 627 rồi mới phân bổ về 154.
Thông tư 200 có 627 với sáu tài khoản con (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và tài khoản 6272 gọi là "Chi phí nguyên, vật liệu". Thông tư 99 gọi 6272 là "Chi phí vật liệu" và thêm 6275 "Thuế, phí, lệ phí", thành bảy tài khoản con. Với sổ Thông tư 200 trước 2026, tiền thuê đất và phí bảo vệ môi trường của phân xưởng chưa có tài khoản con riêng, nên bạn phải dồn vào 6277 hoặc 6278; sang Thông tư 99 các khoản này về 6275.
Thông tư 99 đặt cả quy tắc cố định, biến đổi và công suất bình thường ngay trong phần nguyên tắc của 627, nên bạn không phải tra nơi khác. Bước chuyển sổ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Chi phí chung của phân xưởng vào 627 qua các chứng từ hằng ngày (báo nợ, phiếu xuất kho, lương, khấu hao), rồi được chia cho từng sản phẩm ở Tài sản, chi phí, Giá thành: Bước 1 phân bổ phần 627 chưa gắn đối tượng, Bước 2 kết chuyển sang 154. Với xưởng đồ gỗ ở ví dụ trên, phần mềm chia 56.000.000 đồng cho A và B, và ghi 10.000.000 đồng chi phí cố định vào 632 trên cùng chứng từ phân bổ.

Các bước
Tiền điện nước trả qua ngân hàng: vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, ở Loại chứng từ chọn Báo nợ ngân hàng và chọn Tài khoản ngân hàng. Dòng 1 gõ TK Nợ 6277, Số tiền (VND) 9.000.000; bấm Thêm dòng, dòng 2 gõ TK Nợ 1331, Số tiền (VND) 900.000. TK Có của hai dòng tự điền tài khoản tiền gửi. Cột Đối tượng THCP (chỉ hiện khi công ty đã khai đối tượng tập hợp chi phí) để trống, vì điện nước dùng chung cho cả xưởng. Bấm Cất và ghi sổ.
Vật liệu bảo dưỡng 3.500.000 đồng: vào Kho, Nhập kho, xuất kho, bấm Lập phiếu xuất kho, Lý do chọn Sản xuất. Lý do này điền sẵn 621 ở cột TK Nợ (đối ứng); sửa thành 6272 vì vật liệu dùng chung chứ không gắn vào sản phẩm nào. Giá trị xuất lấy theo giá xuất kho của công ty, bạn không gõ. Bấm Cất phiếu xuất kho.
Lương quản lý phân xưởng và khấu hao máy không cần lập tay. Ở Tiền lương, Hồ sơ nhân viên, ô TK chi phí lương của quản đốc đặt 6271 (mặc định là 642), nên khi tính lương phần lương 18.000.000 và phần bảo hiểm, kinh phí công đoàn doanh nghiệp chịu 4.000.000 vào 6271. Trên thẻ tài sản ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, ô TK chi phí của máy và nhà xưởng đặt 6274 để khấu hao 25.000.000 đồng vào đó.
Cuối tháng mở Tài sản, chi phí, Giá thành. Ở khung
Bước 1. Phân bổ chi phí sản xuất chung (627) chưa gắn đối tượng, chọn Từ ngày, Đến ngày của tháng rồi bấm Xem số chưa phân bổ. Trang báo còn 66.000.000 đồng, tách theo từng tài khoản con. Ô Tiêu thức phân bổ chọn Theo nhân công trực tiếp (622), vì ví dụ chia theo nhân công trực tiếp 30.000.000 và 20.000.000 đồng đã gắn cho A và B. Các lựa chọn khác gồm nguyên vật liệu trực tiếp (621), tổng 621 + 622, chi phí định mức của sản lượng nhập kho, doanh thu, số lượng thành phẩm nhập kho, tỷ lệ nhập tay và định mức riêng từng tài khoản.Khung
Chi phí sản xuất chung cố định (khi sản xuất dưới công suất bình thường)liệt kê từng tài khoản 627 còn số. Tick 6271, 6274 và 6275 (lương, bảo hiểm, khấu hao, thuê đất, cộng 50.000.000), rồi gõ 80 vào ôCông suất thực tế so với công suất bình thường (%), tức 1.600 trên 2.000 sản phẩm. Dòng chú thích hiện Ghi vào giá vốn: 10.000.000 đồng. Đạt công suất thì để trống ô này.Bảng xem trước cho cột Được phân bổ là 33.600.000 cho A và 22.400.000 cho B. Bấm
Phân bổ chi phí sản xuất chungvà xác nhận. Chứng từ ghi ngày Đến ngày.Ở khung
Bước 2. Kết chuyển chi phí sang 154, chọn Kỳ là tháng đó rồi bấm Kết chuyển kỳ để đưa 627 đã gắn đối tượng (cùng 621, 622) sang 154 theo từng sản phẩm.
Phần mềm tự ghi gì
Báo nợ ở bước 1 ghi Nợ 6277 9.000.000, Nợ 1331 900.000, Có 1121 9.900.000; phiếu xuất ở bước 2 ghi Nợ 6272, Có 152 theo giá xuất. Chứng từ phân bổ ở bước 6 (loại Phân bổ chi phí sản xuất chung) không ghi thẳng vào 154: mỗi tài khoản con được ghi Nợ 627 gắn đối tượng A hoặc B, Có chính tài khoản đó chưa gắn đối tượng, cộng 56.000.000; thêm các dòng Nợ 632, Có 6271, 6274, 6275 cho phần cố định 10.000.000 với diễn giải Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (công suất 80%). Lệnh kết chuyển ở bước 7 mới ghi Nợ 154 (A) 33.600.000, Nợ 154 (B) 22.400.000, Có 627. Sau hai bước, 627 của tháng về 0. Bảng kiểm Thuế, cuối kỳ, Cuối kỳ có hai dòng Phân bổ chi phí sản xuất chung (627) và Kết chuyển chi phí sản xuất sang 154 để nhắc nếu còn sót.
Câu báo hay gặp: Hạch toán vào tài khoản chi tiết, không phải tài khoản tổng hợp: 627 khi gõ 627 trên chứng từ; Trong kỳ chưa có chi phí … nào gắn đối tượng để làm tiêu thức phân bổ khi 622 của A, B chưa gắn đối tượng; Chọn tài khoản 627 là chi phí sản xuất chung cố định để áp công suất khi gõ công suất mà chưa tick tài khoản nào; Kỳ này đã kết chuyển chi phí sang 154. Xóa chứng từ để làm lại. khi bấm Kết chuyển kỳ lần thứ hai trong tháng.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 627 vào ô Tài khoản để thấy mọi tài khoản con trên một dòng thời gian, hoặc gõ 6274 để xem riêng khấu hao, chọn khoảng ngày rồi bấm Xem báo cáo; cuối tháng Số dư cuối kỳ phải bằng 0. Tài sản, chi phí, Chi tiết phân bổ chi phí chung cho bảng từng đối tượng nhận bao nhiêu theo từng tài khoản 627, kèm danh sách chứng từ phân bổ và tiêu thức đã dùng. Từng ô của màn có ở hướng dẫn màn Giá thành.
Phần mềm không tự biết khoản nào là chi phí cố định hay công suất bình thường bao nhiêu; bạn tick tài khoản và gõ tỷ lệ mỗi kỳ, nên nên giữ chi phí cố định ở những tài khoản con riêng như ví dụ. Hệ thống tài khoản không có đủ 621, 622, 627 riêng (sổ Thông tư 133) thì màn Giá thành báo chi phí được tập hợp thẳng vào 154 và bỏ qua Bước 2. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này dành cho doanh nghiệp. Cách chọn sổ Thông tư 99 có ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 627
Ba câu hay gặp là 627 có dùng cho doanh nghiệp bán hàng không, khấu hao nhà văn phòng ghi ở đâu, và lương bảo vệ phân xưởng.
Doanh nghiệp thương mại có dùng tài khoản 627 không?
Không. Thông tư 99 nói rõ 627 không dùng cho hoạt động kinh doanh thương mại. Chi phí chung của doanh nghiệp bán hàng đi vào 641 hoặc 642.
Khấu hao nhà văn phòng ghi vào 627 hay 642?
Khấu hao tài sản dùng cho quản lý doanh nghiệp vào 642, khấu hao nhà xưởng, máy móc dùng cho sản xuất vào 627 (6274). Một tài sản dùng cả hai việc thì phải chia theo tỷ lệ sử dụng, đừng đưa hết về một phía.
Cuối kỳ 627 còn số dư thì sao?
Đó là dấu hiệu quên phân bổ, vì tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ. Hãy kết chuyển bằng Nợ 154, Nợ 632, Có 627 như phần trên.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Chọn phương pháp theo kiểu sản xuất.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 155 sản phẩm (thành phẩm): TT 99
Tài khoản 155 ghi giá trị thành phẩm đã làm xong, kiểm nghiệm đạt và nhập kho, cùng bán thành phẩm.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.