Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Chọn phương pháp theo kiểu sản xuất. Một sản phẩm, một quy trình thì dùng giản đơn. Nhiều quy cách cùng quy trình, cùng nguyên liệu thì dùng hệ số. Nhiều phẩm cấp đã có giá thành kế hoạch thì dùng tỷ lệ. Làm theo đơn đặt hàng hoặc công trình thì tính theo từng đơn khi hoàn thành. Mỗi phương pháp có ví dụ tính tay bên dưới.

Giản đơn
Tổng giá thành chia sản lượng; ví dụ 180.000.000 đồng / 600 bàn = 300.000 đồng
Hệ số
Quy về sản phẩm chuẩn; ví dụ 225.000.000 đồng / 900 = 250.000 đồng
Tỷ lệ
Giá thành kế hoạch nhân tỷ lệ thực tế; ví dụ 94%
Đơn đặt hàng
Tập hợp theo đơn, ra giá khi hoàn thành; ví dụ 295.000.000 đồng / 50 máy

Cả bốn đều bắt đầu từ cùng một con số: tổng giá thành của đối tượng tập hợp chi phí, tức dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trừ dở dang cuối kỳ. Hai bài trước đã nói cách có số đó, ở kế toán giá thành sản phẩm và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Bài này nói chuyện chia số đó cho từng sản phẩm.

01

Bốn phương pháp và kiểu sản xuất hợp với từng phương pháp

Phương phápKiểu sản xuấtCách chia tổng giá thành
Giản đơnMột sản phẩm, quy trình ngắn (xưởng chỉ làm một mặt hàng, điện, nước)Chia cho sản lượng hoàn thành
Hệ sốMột quy trình ra nhiều quy cách cùng loạiQuy sản lượng về sản phẩm chuẩn bằng hệ số
Tỷ lệNhiều phẩm cấp hoặc quy cách, có giá thành kế hoạch hoặc định mứcChia theo tỷ lệ giá thành thực tế trên kế hoạch
Đơn đặt hàngLàm theo đơn, theo công trình, mỗi đơn khác nhauTập hợp riêng từng đơn, ra giá khi hoàn thành

Sản xuất liên tục qua nhiều giai đoạn thì kết hợp thêm cách phân bước ở cuối bài.

02

Phương pháp giản đơn

Giá thành đơn vị bằng tổng giá thành chia cho số sản phẩm hoàn thành.

Ví dụ: xưởng làm bàn trong tháng có tổng giá thành 180.000.000 đồng, hoàn thành 600 bàn. Giá thành một bàn là 180.000.000 / 600 = 300.000 đồng.

Quy trình có sản phẩm phụ (mùn cưa bán được) thì trừ giá trị sản phẩm phụ trước khi chia. Nếu bán mùn cưa 6.000.000 đồng, giá thành sản phẩm chính là 174.000.000 đồng, và 174.000.000 / 600 = 290.000 đồng một bàn. Phế liệu thu hồi nhập kho đi theo cách này, ghi giảm giá thành: Nợ 152 / Có 154.

03

Phương pháp hệ số

Chọn một quy cách làm sản phẩm chuẩn có hệ số 1, các quy cách khác có hệ số theo mức tiêu hao, độ phức tạp. Sản lượng quy đổi bằng số lượng nhân hệ số, và giá thành của sản phẩm chuẩn bằng tổng giá thành chia tổng sản lượng quy đổi.

Ví dụ: một dây chuyền làm ống nhựa ba cỡ, tổng giá thành 225.000.000 đồng.

Sản phẩmSố lượngHệ sốSản lượng quy đổiGiá thành
Cỡ A (chuẩn)4001,0400100.000.000
Cỡ B2001,530075.000.000
Cỡ C1002,020050.000.000
Cộng700900225.000.000

Giá thành một đơn vị quy đổi là 225.000.000 / 900 = 250.000 đồng. Cỡ A mỗi cái 250.000 đồng; cỡ B 1,5 × 250.000 = 375.000 đồng; cỡ C 2,0 × 250.000 = 500.000 đồng.

Hệ số là con số do doanh nghiệp tự xây dựng và phải có căn cứ (khối lượng vật liệu, giờ máy). Hệ số đặt tùy tiện làm giá thành từng cỡ lệch mà tổng thì vẫn khớp, nên khó phát hiện.

04

Phương pháp tỷ lệ

Khi mỗi sản phẩm đã có giá thành kế hoạch hoặc định mức một đơn vị, bạn tính tổng giá thành kế hoạch của sản lượng thực tế, lấy tổng giá thành thực tế chia cho số đó ra tỷ lệ, rồi nhân tỷ lệ vào giá thành kế hoạch của từng sản phẩm.

Ví dụ: sản phẩm P hoàn thành 500, giá thành kế hoạch 400.000 đồng một sản phẩm; sản phẩm Q hoàn thành 300, kế hoạch 600.000 đồng. Tổng kế hoạch là 500 × 400.000 + 300 × 600.000 = 200.000.000 + 180.000.000 = 380.000.000 đồng. Tổng giá thành thực tế là 357.200.000 đồng, nên tỷ lệ là 357.200.000 / 380.000.000 = 94%.

Giá thành thực tế của P là 200.000.000 × 94% = 188.000.000 đồng, tức 376.000 đồng một sản phẩm. Của Q là 180.000.000 × 94% = 169.200.000 đồng, tức 564.000 đồng một sản phẩm. Tỷ lệ dưới 100% cho thấy thực tế rẻ hơn kế hoạch, và con số này là thứ bạn nhìn để biết xưởng làm tốt hay kém.

05

Phương pháp đơn đặt hàng

Mỗi đơn đặt hàng là một đối tượng tính giá thành. Chi phí 621, 622, 627 gắn với đơn nào thì tập hợp vào đơn đó trên TK 154 chi tiết theo đơn, kéo dài qua nhiều tháng; không tính giá thành theo tháng. Đơn hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp là giá thành của đơn.

Ví dụ: đơn ĐH-07 gồm 50 máy. Chi phí tập hợp tháng 1 là 80.000.000 đồng, tháng 2 là 120.000.000 đồng, tháng 3 là 95.000.000 đồng. Cuối tháng 1 và tháng 2 đơn chưa xong, toàn bộ 80.000.000 và 200.000.000 đồng là dở dang của đơn. Cuối tháng 3 đơn hoàn thành giao hàng: giá thành là 295.000.000 đồng, tức 5.900.000 đồng một máy.

Chi phí sản xuất chung phát sinh chung cho nhiều đơn được phân bổ cho từng đơn theo tiêu thức hợp lý (nhân công trực tiếp, giờ máy). Cách tương tự dùng cho công trình xây dựng, xem bài kế toán công ty xây dựng. Mỗi đơn ghi trên một thẻ tính giá thành riêng, mẫu thẻ nằm ở bài sổ chi phí sản xuất và thẻ tính giá thành.

06

Sản xuất qua nhiều giai đoạn

Khi sản phẩm đi qua nhiều công đoạn, mỗi công đoạn có chi phí và dở dang riêng, bạn kết hợp một trong hai cách phân bước. Cách có tính giá thành bán thành phẩm: giá thành bán thành phẩm của công đoạn trước chuyển sang công đoạn sau, cộng dồn tuần tự đến thành phẩm. Cách không tính giá thành bán thành phẩm: chỉ tính phần chi phí của từng công đoạn nằm trong thành phẩm cuối cùng rồi cộng song song lại. Cách đầu cho biết giá thành từng bán thành phẩm, cần khi bán thành phẩm cũng bán ra ngoài.

07

Những chỗ hay sai

Dùng giản đơn cho xưởng làm nhiều mặt hàng rồi chia đều theo số lượng. Mặt hàng nhỏ và mặt hàng lớn bị tính cùng giá.

Quên dở dang khi chia. Tổng giá thành phải là số sau khi trừ dở dang cuối kỳ, không phải tổng chi phí tập hợp.

Phương pháp đơn đặt hàng nhưng vẫn cắt theo tháng, làm giá thành đơn bị chặt thành nhiều khúc không ai đối chiếu được với hợp đồng.

Đổi hệ số hoặc giá thành kế hoạch giữa năm mà không ghi lại. Giá thành các kỳ không còn so sánh được.

08

Làm trên KetoanX

Ba phương pháp đầu (giản đơn, hệ số, tỷ lệ) tính ở Tài sản, chi phí, Kỳ tính giá thành, bước lập kỳ; phương pháp đơn đặt hàng không đi qua màn này mà qua Tài sản, chi phí, Nghiệm thu công trình, đơn hàng. Kết quả là bảng giá thành của kỳ và phiếu nhập kho thành phẩm, hoặc bút toán giá vốn khi nghiệm thu đơn.

Màn hình Kỳ tính giá thành trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Kỳ tính giá thành của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Trước hết chi phí 621, 622, 627 của kỳ phải nằm trên Nợ 154 theo từng đối tượng, làm ở Tài sản, chi phí, Giá thành (xem hướng dẫn về giá thành). Ví dụ dưới giả sử xưởng bàn có đối tượng chi phí 180.000.000 đồng đã kết chuyển và không có dở dang đầu kỳ.

  2. Vào Tài sản, chi phí, Kỳ tính giá thành, khung Lập kỳ tính giá thành mới, chọn Từ ngày, Đến ngày rồi bấm Lấy số liệu chi phí. Trang Lập kỳ tính giá thành hiện mỗi đối tượng một thẻ, ô Tính giá thành cho đã tích sẵn với đối tượng sản phẩm, phân xưởng, công đoạn có chi phí; công trình, đơn hàng, hợp đồng không được tích sẵn.

  3. Giản đơn: để ô Phương pháp tính giá thành ở Giản đơn (mỗi đối tượng một sản phẩm). Chọn Thành phẩm nhập kho là bàn, SL hoàn thành 600, ô Dở dang cuối kỳ để Nhập giá trị và bỏ trống Giá trị dở dang. Kết quả 180.000.000 / 600 = 300.000 đồng một bàn. Có bán mùn cưa thu hồi thì bấm Thêm khoản giảm, Loại chọn Phế liệu thu hồi, Số tiền 6.000.000: giá thành còn 174.000.000, một bàn 290.000 đồng.

  4. Hệ số: đổi Phương pháp tính giá thành sang Hệ số (một đối tượng nhiều sản phẩm, quy về sản phẩm chuẩn) (ví dụ ống nhựa, đối tượng chi phí 225.000.000 đồng). Ở bảng sản phẩm, mỗi cỡ một dòng với Sản phẩm, SL hoàn thành và Hệ số (ô này mặc định 1): cỡ A 400 hệ số 1, cỡ B 200 hệ số 1,5, cỡ C 100 hệ số 2, bấm Thêm sản phẩm để thêm dòng. Phần mềm quy đổi 400 + 300 + 200 = 900 và chia 100.000.000, 75.000.000, 50.000.000. Khi có dở dang, số lượng dở dang nhập theo sản phẩm chuẩn, hệ số 1.

  5. Tỷ lệ: chọn Tỷ lệ (theo giá thành kế hoạch hoặc định mức) (ví dụ đối tượng chi phí 357.200.000 đồng). Dòng sản phẩm P: SL hoàn thành 500, Giá thành kế hoạch một đơn vị 400.000; dòng Q: 300 và 600.000. Sản phẩm đã khai ở Định mức giá thành thì ô này hiện gợi ý theo định mức và phần mềm chia từng khoản mục theo định mức, nên không cần gõ. Thiếu cả hai nguồn thì phần mềm báo phương pháp tỷ lệ cần giá thành kế hoạch hoặc định mức giá thành cho từng sản phẩm.

  6. Phần dở dang cuối kỳ chọn ở ô Dở dang cuối kỳ: Nhập giá trị, Theo nguyên vật liệu trực tiếp, Theo sản lượng hoàn thành tương đương (kèm SL dở dang và Mức độ hoàn thành (%), mặc định 50) hoặc Theo định mức. Cách chọn ở bài đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Ô Giá thành đưa vào để Nhập kho thành phẩm; chọn Ghi thẳng giá vốn (632) nếu là dịch vụ hay sản phẩm giao thẳng.

  7. Sản xuất qua nhiều giai đoạn: chọn Phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển tuần tự) hoặc Phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển song song), mỗi công đoạn là một đối tượng và gõ Thứ tự công đoạn 1, 2, 3. Cần ít nhất hai công đoạn; chỉ công đoạn cuối có Thành phẩm nhập kho.

  8. Bấm Lưu kỳ tính giá thành; phần mềm tính lại ngay khi bạn gõ nên bảng Khoản mục, Dở dang cuối kỳ, Giá thành ở cuối thẻ đã cho thấy kết quả trước khi lưu. Mở Bảng tính giá thành của kỳ, kéo xuống khung Đưa giá thành ra khỏi 154, chọn Cách làm là Lập phiếu nhập kho mới, chọn Kho nhập (phiếu mới) rồi bấm Thực hiện.

  9. Đơn đặt hàng: tạo đối tượng loại Đơn hàng ở Tài sản, chi phí, Giá thành (mã, tên, ô Loại), gắn đối tượng này vào các dòng chi phí khi lập chứng từ và kết chuyển hằng tháng như thường, không lập kỳ tính giá thành. Khi đơn xong, vào Tài sản, chi phí, Nghiệm thu công trình, đơn hàng, khung Lập nghiệm thu: chọn Đối tượng là đơn đó, Ngày nghiệm thu, Tỷ lệ nghiệm thu trên dở dang (%) 100, rồi bấm Nghiệm thu. Đơn ĐH-07 kết chuyển 80.000.000, 120.000.000, 95.000.000 qua ba tháng nên cột Dở dang hiện tại là 80.000.000 rồi 200.000.000 rồi 295.000.000, và lần nghiệm thu ghi giá vốn 295.000.000. Chia cho 50 máy ra 5.900.000 đồng một máy là bạn tự chia, phần mềm không tính giá thành đơn vị cho đơn.

Phần mềm tự ghi gì

Lưu kỳ chỉ lưu bảng tính, chưa có bút toán. Bút toán sinh ra ở nút Thực hiện: Nợ 155 (hoặc tài khoản kho của mặt hàng), Có 154 theo giá thành từng sản phẩm, kèm dòng sổ kho nhập. Với ví dụ bàn là 180.000.000 đồng (hoặc 174.000.000 nếu có phế liệu, thêm dòng Nợ 152, Có 154 6.000.000). Ví dụ hệ số nhập kho 100.000.000, 75.000.000 và 50.000.000 cho ba cỡ. Ví dụ tỷ lệ cho P khoảng 188.000.000 (376.000 một sản phẩm) và Q khoảng 169.200.000 (564.000 một sản phẩm), có thể lệch vài đồng vì làm tròn từng khoản mục. Phần lẻ do làm tròn được dồn vào sản phẩm có trọng số lớn nhất để tổng bằng đúng giá thành của đối tượng. Phân bước tuần tự có thêm cặp kết chuyển Nợ 155 / Có 154 và Nợ 154 / Có 155 giữa hai công đoạn. Nghiệm thu đơn đặt hàng ghi Nợ 632, Có 154 (TK giá vốn để trống thì dùng 632). Báo lỗi hay gặp: Không có chi phí nào trên TK 154 của các đối tượng đã chọn trong kỳ. Kết chuyển chi phí sang 154 trước khi tính giá thành. khi chưa kết chuyển; câu báo đối tượng có giá thành nhưng chưa nhập số lượng thành phẩm hoàn thành khi ô SL hoàn thành để trống.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Bảng tính giá thành để đối chiếu từng khoản mục với số tính tay ở trên, hoặc Thẻ tính giá thành của kỳ để in; với công trình, đơn hàng xem Thẻ giá thành công trình, đơn hàng ở /costing/job-card theo khoản mục hoặc yếu tố chi phí. Đối chiếu số nhập kho ở Đối chiếu giá thành với nhập kho. Hệ số, giá thành kế hoạch và tiêu thức phân bổ do bạn khai; phần mềm không đề xuất giúp và không kiểm hệ số có căn cứ hay không. Phương pháp chọn cho từng kỳ chứ chưa có chỗ khóa phương pháp theo đối tượng, nên giữ nhất quán qua các kỳ là việc của bạn. Đối tượng loại công trình, đơn hàng, hợp đồng không tự bật trong kỳ giá thành mà tính ở màn nghiệm thu. Hướng dẫn đầy đủ từng màn ở hướng dẫn về kỳ tính giá thành và hướng dẫn nghiệm thu công trình, đơn hàng; phần chức năng này nằm trong nhóm tài sản và giá thành của KetoanX.

09

Câu hỏi hay gặp

Ba chỗ hay hỏi: làm tròn phần lẻ, thủ tục đăng ký phương pháp, và dùng hai phương pháp cho hai xưởng.

Giá thành đơn vị làm tròn thế nào cho tổng khớp?

Tính tổng giá thành từng sản phẩm trước rồi mới chia cho số lượng. Phần lẻ do làm tròn dồn vào sản phẩm có trọng số lớn nhất để tổng các sản phẩm bằng đúng tổng giá thành của đối tượng; KetoanX làm theo cách này.

Phương pháp tính giá thành có phải đăng ký không?

Không có thủ tục đăng ký phương pháp tính giá thành với cơ quan thuế mà bài này nêu được. Doanh nghiệp chọn phương pháp theo kiểu sản xuất, ghi trong quy chế hạch toán nội bộ và áp dụng nhất quán.

Có dùng hai phương pháp cho hai xưởng khác nhau được không?

Được, vì phương pháp gắn với đối tượng tính giá thành. Xưởng làm một mặt hàng dùng giản đơn, xưởng làm theo đơn dùng đơn đặt hàng, miễn mỗi xưởng nhất quán qua các kỳ.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.