Bài này nối tiếp bài kế toán giá thành sản phẩm, ở bước 3 của bốn bước tính giá thành. Số liệu ví dụ tự dựng, chạy bằng tay được.
01
Dở dang nằm ở đâu trong công thức giá thành
Giá thành của sản phẩm hoàn thành bằng dở dang đầu kỳ, cộng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ dở dang cuối kỳ. Hai số đầu có sẵn trên sổ; dở dang cuối kỳ phải tính, vì tài khoản 154 chỉ cho bạn tổng chi phí đã tập hợp, không cho biết bao nhiêu thuộc sản phẩm chưa xong.
Dở dang cuối kỳ tính xong cũng chính là số dư Nợ của TK 154 cuối kỳ, và là dở dang đầu kỳ của kỳ sau. Tính cao thì giá thành sản phẩm xong thấp đi, giá vốn kỳ này thấp hơn, lợi nhuận kỳ này cao hơn, và chênh lệch ấy lộ ra ở kỳ sau. Các cách tính dưới đây không có cách nào cho kết quả "đúng tuyệt đối"; chúng là ước lượng có căn cứ.
02
Số liệu dùng chung cho cả ba cách
Phân xưởng sản xuất sản phẩm Y trong tháng, nguyên vật liệu được bỏ một lần ngay từ đầu quy trình. Cuối tháng có 800 sản phẩm hoàn thành và 200 sản phẩm dở dang, mức hoàn thành trung bình 50%.
| Khoản mục | Dở dang đầu kỳ | Phát sinh trong kỳ | Cộng |
|---|---|---|---|
| 621 Nguyên vật liệu trực tiếp | 20.000.000 | 180.000.000 | 200.000.000 |
| 622 Nhân công trực tiếp | 6.000.000 | 48.000.000 | 54.000.000 |
| 627 Sản xuất chung | 4.000.000 | 32.000.000 | 36.000.000 |
| Cộng | 30.000.000 | 260.000.000 | 290.000.000 |
03
Cách 1: theo nguyên vật liệu trực tiếp
Toàn bộ dở dang được coi là nằm trong nguyên vật liệu; nhân công và sản xuất chung tính hết vào sản phẩm hoàn thành. Dở dang cuối kỳ bằng chi phí nguyên vật liệu (đầu kỳ cộng trong kỳ) nhân số lượng dở dang, chia cho tổng số lượng hoàn thành và dở dang.
Dở dang = 200.000.000 × 200 / (800 + 200) = 40.000.000 đồng. Giá thành 800 sản phẩm = 290.000.000 − 40.000.000 = 250.000.000 đồng, tức 312.500 đồng một sản phẩm.
Cách này nhanh vì không phải ước lượng mức hoàn thành. Đổi lại, nó bỏ qua chi phí chế biến đã nằm trong 200 sản phẩm dở, nên giá thành sản phẩm xong bị đẩy lên.
04
Cách 2: theo sản lượng hoàn thành tương đương
Nguyên vật liệu tính như cách 1 vì được bỏ ngay từ đầu. Chi phí chế biến (622, 627) tính theo sản lượng tương đương: 200 sản phẩm dở dang ở mức 50% chỉ bằng 100 sản phẩm làm xong. Dở dang về chi phí chế biến bằng chi phí chế biến (đầu kỳ cộng trong kỳ) nhân số tương đương, chia cho tổng số hoàn thành và số tương đương.
Nguyên vật liệu
40.000.000 đồng.
Nhân công trực tiếp
54.000.000 × 100 / (800 + 100) = 6.000.000 đồng.
Sản xuất chung
36.000.000 × 100 / (800 + 100) = 4.000.000 đồng.
Dở dang = 40.000.000 + 6.000.000 + 4.000.000 = 50.000.000 đồng. Giá thành 800 sản phẩm = 240.000.000 đồng, tức 300.000 đồng một sản phẩm.
Nếu nguyên vật liệu không bỏ một lần mà bỏ dần theo tiến độ thì cũng quy đổi nguyên vật liệu theo sản lượng tương đương, không giữ nguyên số lượng thật.
05
Cách 3: theo chi phí định mức
Bạn có sẵn định mức chi phí cho một sản phẩm. Dở dang bằng số lượng dở dang nhân định mức nguyên vật liệu, cộng số lượng dở dang nhân mức hoàn thành nhân định mức chi phí chế biến.
Giả sử định mức một sản phẩm: nguyên vật liệu 200.000 đồng, chế biến 120.000 đồng (nhân công 70.000, sản xuất chung 50.000). Dở dang = 200 × 200.000 + 200 × 50% × 120.000 = 40.000.000 + 12.000.000 = 52.000.000 đồng. Giá thành 800 sản phẩm = 238.000.000 đồng, tức 297.500 đồng một sản phẩm.
Định mức phải được cập nhật; định mức cũ lệch xa thực tế thì dở dang cũng lệch theo. Phần dở dang tính theo định mức không thể vượt chi phí thực tế đã tập hợp của khoản mục đó.
06
Cùng một số liệu, ba kết quả
| Cách | Dở dang cuối kỳ | Giá thành 800 sản phẩm | Giá thành một sản phẩm |
|---|---|---|---|
| Nguyên vật liệu trực tiếp | 40.000.000 | 250.000.000 | 312.500 |
| Sản lượng hoàn thành tương đương | 50.000.000 | 240.000.000 | 300.000 |
| Định mức | 52.000.000 | 238.000.000 | 297.500 |
Chênh giữa cách đầu và cách cuối là 12.000.000 đồng. Nếu bán hết 800 sản phẩm trong tháng, giá vốn và lợi nhuận kỳ này lệch đúng bằng số đó.
Bút toán cuối kỳ chung cho cả ba cách là Nợ 155 / Có 154 theo giá thành tính được (ví dụ cách 2 là 240.000.000 đồng). Số dư Nợ 154 còn lại bằng dở dang cuối kỳ.
07
Chọn cách nào
Nguyên vật liệu chiếm phần lớn giá thành và lượng dở dang giữa các kỳ ít đổi thì dùng cách 1, đơn giản và đủ gần. Chi phí chế biến đáng kể, dở dang đầu và cuối kỳ chênh nhau lớn thì dùng cách 2 để giá thành không dao động theo lượng dở dang. Sản xuất hàng loạt sản phẩm tiêu chuẩn, đã có định mức ổn định và được cập nhật thì dùng cách 3.
Văn bản kế toán không bắt buộc cách nào. Điều bắt buộc là chọn một cách phù hợp, áp dụng nhất quán, vì thông tin tài chính phải so sánh được giữa các kỳ. Đổi cách giữa chừng làm giá thành hai kỳ không so sánh được; nếu cần đổi, ghi rõ lý do và ảnh hưởng.
08
Những chỗ hay sai
Ước lượng mức hoàn thành theo cảm giác của quản đốc rồi không ai kiểm. Mức hoàn thành nên lấy từ biên bản kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ có số lượng và tiến độ từng lô, có chữ ký.
Dùng cách 1 khi dở dang chứa nhiều công chế biến. Cách 1 chỉ gánh nguyên vật liệu nên bỏ sót phần công đó.
Chia cho riêng số lượng dở dang mà quên cộng sản lượng hoàn thành ở mẫu số.
Dở dang đầu kỳ của kỳ này khác số cuối kỳ trước trên sổ. Hai số phải khớp, và khớp với dư Nợ TK 154.
09
Làm trên KetoanX
Dở dang cuối kỳ chọn khi lập kỳ ở Tài sản, chi phí, Kỳ tính giá thành, nút Lấy số liệu chi phí, ô Dở dang cuối kỳ của từng đối tượng. Phần mềm tính theo từng khoản mục 621, 622, 623, 627 rồi hiện ngay dở dang và giá thành khi bạn gõ; dở dang cuối kỳ này tự thành dở dang đầu kỳ của kỳ sau.

Các bước
Kỳ đầu tiên dùng phần mềm thì khai dở dang đầu kỳ ở Hệ thống, Chi phí dở dang đầu kỳ. Ở bảng
Nhập dở dang đầu kỳ theo đối tượngchọn đối tượng sản phẩm Y, nhập NVL trực tiếp 20.000.000, Nhân công 6.000.000, Sản xuất chung 4.000.000 (cột Cộng ra 30.000.000), rồi bấm Lưu dở dang đầu kỳ. Màn này không sinh bút toán; dư Nợ 154 30.000.000 nhập riêng ở số dư tài khoản, và khungĐối chiếu với số dư đầu kỳ tài khoản 154cho thấy hai số có khớp không. Kỳ sau thì phần mềm tự lấy dở dang cuối kỳ trước, bạn bỏ qua bước này.Chi phí phát sinh 180.000.000, 48.000.000 và 32.000.000 phải nằm trên 621, 622, 627 gắn đúng đối tượng, rồi kết chuyển sang 154 ở Tài sản, chi phí, Giá thành, khung
Bước 2. Kết chuyển chi phí sang 154. Chưa kết chuyển thì trang lập kỳ báo còn chi phí chưa sang 154 và giá thành sẽ thiếu.Cách 3 cần định mức: ở Tài sản, chi phí, Định mức giá thành chọn Thành phẩm Y, nhập Nguyên vật liệu một đơn vị 200.000, Nhân công một đơn vị 70.000, Sản xuất chung một đơn vị 50.000 rồi bấm Lưu định mức. Cách 1 và 2 bỏ qua bước này.
Vào Tài sản, chi phí, Kỳ tính giá thành, khung Lập kỳ tính giá thành mới: Từ ngày 01/10/2026, Đến ngày 31/10/2026 (mặc định là cả tháng hiện tại), bấm Lấy số liệu chi phí. Trên trang Lập kỳ tính giá thành giữ Phương pháp tính giá thành là giản đơn, tích đối tượng sản phẩm Y (đối tượng có chi phí được tích sẵn).
Ở thẻ của đối tượng, chọn Thành phẩm nhập kho là Y (bắt buộc với cách 3), nhập SL hoàn thành 800. Ô Dở dang cuối kỳ có bốn lựa chọn: Nhập giá trị, Theo nguyên vật liệu trực tiếp,
Theo sản lượng hoàn thành tương đương, Theo định mức.Chọn Theo nguyên vật liệu trực tiếp (cách 1) và nhập SL dở dang 200: bảng dưới thẻ cho dở dang 40.000.000, giá thành 250.000.000. Đổi sang
Theo sản lượng hoàn thành tương đương(cách 2): hiện thêm ô Mức độ hoàn thành (%), mặc định 50, giữ 50; dở dang 50.000.000 (621 là 40.000.000, 622 là 6.000.000, 627 là 4.000.000), giá thành 240.000.000, đơn vị 300.000. Đổi sang Theo định mức (cách 3): dở dang 52.000.000, giá thành 238.000.000.Chọn cách bạn định dùng, để Giá thành đưa vào là Nhập kho thành phẩm rồi bấm Lưu kỳ tính giá thành. Phần mềm mở Bảng tính giá thành của kỳ; ở khung Đưa giá thành ra khỏi 154 bấm Thực hiện để nhập kho thành phẩm.
Phần mềm tự ghi gì
Nút Lưu kỳ tính giá thành chỉ lưu bảng tính, chưa có bút toán. Bấm Thực hiện ở khung Đưa giá thành ra khỏi 154 thì phần mềm lập phiếu nhập kho ngày cuối kỳ: Nợ 155 (hoặc tài khoản kho của thành phẩm), Có 154 theo giá thành, ví dụ cách 2 là 240.000.000 đồng. Dư Nợ 154 còn lại đúng bằng dở dang cuối kỳ 50.000.000 đồng. Thông tư 133 cũng dùng 154 nên bút toán không khác.
Báo lỗi hay gặp: Đối tượng …: dở dang cuối kỳ (…) lớn hơn tổng chi phí (…) khi nhập tay quá số chi phí đang có; Đối tượng …: có giá thành … đồng nhưng chưa nhập số lượng thành phẩm hoàn thành khi quên SL hoàn thành; Đối tượng …: đánh giá dở dang theo định mức cần chọn thành phẩm đã khai báo định mức giá thành (phương pháp giản đơn) khi thiếu bước 3 hoặc chưa chọn thành phẩm.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Bảng tính giá thành để đối chiếu cột Dở dang cuối kỳ, Tổng giá thành, Giá thành đơn vị với tay tính ở trên, và Tài sản, chi phí, Đối chiếu giá thành với nhập kho để thấy giá trị nhập kho khớp. Mức hoàn thành là số bạn khai theo biên bản kiểm kê, phần mềm không tự ước lượng. Ở cách Nhập giá trị, bạn nhập theo từng khoản mục ở bốn ô Dở dang 621, Dở dang 622, Dở dang 623, Dở dang 627 (ô tổng tự cộng); chỉ gõ tổng thì phần mềm chia theo tỷ lệ chi phí của từng khoản mục. Cách 3 chỉ dùng với phương pháp giản đơn và không dùng được ở kỳ phân bước. Khi đã đưa giá thành ra khỏi 154 thì bảng không sửa lại bằng cách nhập khác; muốn đổi bạn xóa kỳ rồi lập lại. Bài này nằm trong nhóm tài sản và giá thành của KetoanX.
Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng kỳ tính giá thành.
10
Câu hỏi hay gặp
Sau khi chọn cách, người làm sổ hay vướng ở bốn chỗ: kỳ không có dở dang, nhiều công đoạn, đổi cách giữa năm và công trình xây dựng.
Cuối kỳ không có sản phẩm dở dang thì sao?
Giá thành bằng dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ (trừ các khoản giảm giá thành nếu có), không phải đánh giá gì.
Sản phẩm đi qua nhiều công đoạn thì tính chung hay riêng?
Tính từng công đoạn nếu sản phẩm dở dang nằm ở nhiều công đoạn có chi phí khác nhau; mỗi công đoạn có mức hoàn thành riêng. Phương pháp phân bước ở bài các phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Đổi cách đánh giá dở dang giữa năm có được không?
Nên tránh. Thông tin tài chính phải nhất quán giữa các kỳ; nếu buộc phải đổi, ghi rõ lý do và ảnh hưởng lên giá thành trong thuyết minh.
Công trình xây dựng có đánh giá dở dang như vậy không?
Không giống. Chi phí xây lắp tập hợp theo từng công trình, hạng mục và dồn lại cho đến khi nghiệm thu bàn giao, nên phần chưa nghiệm thu là dở dang. Cách làm nằm ở bài kế toán công ty xây dựng.
Bài liên quan
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Kế toán công ty xây dựng: công trình, 623, 337
Kế toán công ty xây dựng mở sổ chi phí riêng cho từng công trình, tập hợp 621, 622, 623, 627 vào TK 154.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Hóa đơn và thuế GTGT xây dựng, vãng lai ngoại tỉnh
Hóa đơn xây dựng lập vào lúc nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành, dù đã thu tiền hay chưa.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Hạch toán hàng nhập khẩu: thuế và tỷ giá
Giá nhập kho hàng nhập khẩu gồm giá mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thu mua, và thuế GTGT chỉ khi thuế đó không được khấu trừ.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.