Cách làm dưới đây theo Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC (từ năm tài chính 2026) và Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15. Tỷ giá ghi sổ nói kỹ ở bài tỷ giá trong kế toán; bài này dùng kết quả của nó. Chiều ngược lại, bán ra nước ngoài, ở bài hạch toán hàng xuất khẩu.
01
Giá nhập kho hàng nhập khẩu gồm những gì
Giá gốc hàng nhập khẩu là giá mua cộng chi phí thu mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), và thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu thuế này không được khấu trừ. Thuế nhập khẩu bổ sung như thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ cũng cộng vào giá trị hàng, vì chúng thuộc nhóm thuế nhập khẩu và chi tiết trên TK 3333.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì không vào giá hàng; nó đi qua TK 133. Chi phí thu mua (vận chuyển nội địa, bốc xếp, thuê kho bãi, phí giám định) cộng vào giá hàng theo nguyên tắc giá gốc; cách phân bổ cho nhiều mặt hàng ở bài giá nhập kho và chi phí mua hàng.
02
Tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
Thuế nhập khẩu bằng trị giá tính thuế nhập khẩu nhân thuế suất. Cả hai con số lấy từ tờ khai hải quan, nên bạn ghi đúng số trên tờ khai và chứng từ nộp thuế, không quy đổi lại theo tỷ giá sổ. Trị giá trên tờ khai của lô hàng giá FOB thường đã gồm cước và bảo hiểm quốc tế đến cửa khẩu.
Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu, cộng thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có), cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Thuế GTGT bằng giá tính thuế nhân thuế suất GTGT.
03
Bút toán nhập khẩu
Ví dụ: công ty mua một lô máy 20.000 USD của nhà cung cấp nước ngoài, tỷ giá giao dịch thực tế ngày nhận hàng 25.500, trị giá tính thuế nhập khẩu 20.000 × 25.500 = 510.000.000 đồng. Thuế nhập khẩu 10% là 51.000.000 đồng. Giá tính thuế GTGT là 510.000.000 + 51.000.000 = 561.000.000 đồng; giả sử thuế suất 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu là 56.100.000 đồng.
Nhận hàng
Nợ 156 561.000.000 / Có 331 (nhà cung cấp) 510.000.000 / Có 3333 51.000.000. TK 331 theo dõi cả 20.000 USD nguyên tệ.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ
Nợ 133 56.100.000 / Có 3331 (33312) 56.100.000.
Nộp thuế ở khâu nhập khẩu
Nợ 3331 (33312) 56.100.000, Nợ 3333 51.000.000 / Có 112 107.100.000.
Chi phí vận chuyển nội địa 8.000.000 đồng, thuế GTGT 800.000 đồng: Nợ 156 8.000.000, Nợ 133 800.000 / Có 112 8.800.000. Giá nhập kho lô hàng là 569.000.000 đồng.
Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ, ghi Nợ 156 56.100.000 / Có 3331 (33312) 56.100.000, và giá nhập kho tăng thêm đúng số đó. Có thuế tiêu thụ đặc biệt thì thêm Có 3332, có thuế bảo vệ môi trường thì thêm Có 33381.
04
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ khi bạn có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hàng hóa mua vào (trừ một số trường hợp đặc thù Chính phủ quy định). Khoản trả cho người bán nước ngoài vốn qua ngân hàng nên điều kiện thứ hai ít vướng. Chi phí nội địa của lô hàng thì từ 5 triệu đồng trở lên cũng phải có chứng từ không dùng tiền mặt mới khấu trừ GTGT; xem bài thanh toán không dùng tiền mặt.
Hồ sơ nên giữ cho mỗi lô: hợp đồng mua, hóa đơn thương mại của người bán nước ngoài, tờ khai hải quan đã thông quan, vận đơn và chứng từ bảo hiểm vận chuyển, chứng từ nộp thuế nhập khẩu và GTGT, chứng từ thanh toán tiền hàng. Hóa đơn của các khoản chi nội địa đi kèm theo quy định hóa đơn thông thường.
05
Tỷ giá cho hàng nhập khẩu
Giá trị hàng và nợ người bán ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng, như bảng tỷ giá ở bài tỷ giá trong kế toán. Nếu bạn đã ứng trước tiền cho người bán thì phần giá trị hàng ứng với số đã ứng ghi theo tỷ giá ngày ứng; phần còn nợ ghi theo tỷ giá ngày nhận hàng.
Cuối kỳ, nợ người bán nước ngoài còn dư nguyên tệ được đánh giá lại; theo Thông tư 99, lãi ghi thẳng 515, lỗ ghi thẳng 635. Khi thanh toán, chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ của TK 331 và tỷ giá ghi sổ của tiền gửi cũng vào 515 hoặc 635. Ví dụ trả hết 20.000 USD khi tiền gửi USD có tỷ giá ghi sổ 25.450: Nợ 331 510.000.000 / Có 112 509.000.000 / Có 515 1.000.000.
Khi xác định nghĩa vụ thuế, bạn theo quy định của pháp luật thuế. Vì vậy hàng trong sổ có thể theo tỷ giá sổ, còn số thuế nhập khẩu và GTGT phải nộp theo số trên tờ khai hải quan.
06
Chi phí thu mua và các trường hợp riêng
Đã nhận hóa đơn mà cuối kỳ hàng chưa về kho thì ghi Nợ 151 (kèm Nợ 133 nếu có), sang kỳ sau hàng về nhập kho thì Nợ 156 / Có 151. Hàng về mà hóa đơn chưa tới xem bài hàng về trước hóa đơn về sau.
Nhập khẩu ủy thác: bên giao ủy thác ghi khi nhận hàng như hàng nhập khẩu thông thường, còn khoản tiền thanh toán cho bên nhận ủy thác theo dõi ở TK 331.
Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu đưa vào kho bảo thuế thì chưa phải nộp thuế nhập khẩu và GTGT theo quy định hải quan, ghi Nợ 158 / Có 331 thay vì Nợ 152. Xuất ra sản xuất ghi Nợ 621 / Có 158.
07
Những chỗ hay sai
Cộng thuế GTGT được khấu trừ vào giá hàng, làm giá vốn cao hơn thật và phần thuế khấu trừ mất đi.
Tính thuế GTGT chỉ trên giá hàng, bỏ quên thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt trong giá tính thuế.
Quy đổi lại thuế nhập khẩu theo tỷ giá sổ, khiến số trên sổ lệch số nộp ở hải quan.
Ghi nợ người bán theo tỷ giá ngày ký hợp đồng hoặc ngày đặt hàng thay vì ngày nhận hàng.
08
Làm trên KetoanX
Lô hàng nhập khẩu lập ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng, nút Mua hàng nhập khẩu. Bạn nhập tờ khai ngay trên chứng từ (ngoại tệ, tỷ giá, thuế suất từng loại thuế trên mỗi dòng), phần mềm tính thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, đưa thuế vào giá nhập kho và ghi công nợ người bán bằng nguyên tệ.

Các bước
Vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng rồi bấm Mua hàng nhập khẩu. Trang mang tiêu đề Mua hàng nhập khẩu, kèm dòng nhắc rằng thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt cộng vào giá nhập kho, còn thuế GTGT ghi vào 33312.
Ô Ngày chứng từ và Ngày hạch toán đặt là ngày nhận hàng, vì tỷ giá ghi sổ theo ngày đó. Chọn Nhà cung cấp là người bán nước ngoài; chọn Kho nhận hàng. Hàng nhập khẩu bắt buộc nhập kho, bật Không qua kho thì phần mềm báo
Mua hàng nhập khẩu phải nhập kho, bỏ chọn Không qua kho.Ô Loại tiền chọn USD. Ô Thanh toán tự khóa ở Chưa thanh toán (công nợ) vì chứng từ ngoại tệ luôn ghi công nợ. Ô Tỷ giá ghi sổ (VND/USD) tự gõ 25.500; ô này không tự điền từ bảng tỷ giá, bỏ trống thì cất sẽ báo Nhập tỷ giá USD.
Ô Tỷ giá tính thuế hải quan bỏ trống thì phần mềm dùng tỷ giá ghi sổ (ví dụ của bài là 25.500 cho cả hai); nếu tờ khai ghi tỷ giá khác thì gõ đúng số trên tờ khai, vì trị giá tính thuế lấy số này.
Các ô Số tờ khai hải quan, Ngày tờ khai, Điều kiện giao hàng (placeholder FOB, CIF...), Cảng nhập, Nước xuất xứ ghi theo tờ khai để lưu trên chứng từ; không ô nào ảnh hưởng đến số tiền. Ô Phí trước hải quan (VND) chỉ nhập khi vận tải, bảo hiểm đến cửa khẩu chưa có trong giá mua; số này cộng vào trị giá tính thuế và chia theo trị giá từng dòng. Ví dụ của bài để trống.
Dòng hàng: chọn Mặt hàng, Số lượng 1, Đơn giá (USD) 20.000 cho cả lô máy. Cột Thuế NK % nhập 10. Các cột Chống BPG %, Tự vệ %, TTĐB % để trống vì lô này không có; lô có thuế chống bán phá giá hay thuế tự vệ thì nhập thuế suất vào hai cột đầu.
Cột Thuế suất chọn 10%. Cột GTGT nhập khẩu hiện 56.100.000, tính trên 510.000.000 + 51.000.000. Cột Thành tiền (USD) hiện 20.000.
Đọc chân bảng để đối chiếu với tờ khai: dòng
Thuế nhập khẩu / thuế tiêu thụ đặc biệt (VND)51.000.000 và 0, dòngGiá nhập kho (tiền hàng quy đổi + thuế nhập khẩu, chống bán phá giá, tự vệ + TTĐB), VND561.000.000, Phải trả nhà cung cấp (USD) 20.000,Quy đổi VND theo tỷ giá 25.500510.000.000.Bấm Cất và ghi sổ (hoặc Cất, chưa ghi sổ để lưu nháp).
Chi phí vận chuyển nội địa 8.000.000 đồng, thuế 800.000 đồng: vào Mua hàng, Phân bổ chi phí mua hàng, nhập Tổng chi phí chưa thuế 8.000.000, Thuế GTGT của chi phí 800.000, Phân bổ theo Giá trị hàng, Trả tiền chi phí Chuyển khoản, chọn chứng từ nhập khẩu và bấm Phân bổ và ghi sổ.
Tiền thuế nộp ở hải quan lập ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác (Nợ 3333 51.000.000, Nợ 33312 56.100.000, Có 112 107.100.000), vì chứng từ nhập khẩu không tự sinh khoản chi này.
Phần mềm tự ghi gì
Với ví dụ của bài, chứng từ nhập khẩu ghi: Nợ 156 510.000.000 / Có 331 510.000.000, công nợ theo dõi cả 20.000 USD; Nợ 156 51.000.000 / Có 3333 (thuế nhập khẩu); Nợ 1331 56.100.000 / Có 33312. Kho tăng với giá trị 561.000.000 đồng. Khoản phải trả nhà cung cấp chỉ gồm tiền hàng, không có thuế. Thuế GTGT hàng nhập khẩu lên tờ khai thuế GTGT theo chỉ tiêu [23a] và [24a] như dòng nhắc trên chứng từ. Có thuế chống bán phá giá hoặc thuế tự vệ thì phần mềm ghi thêm Nợ 156 / Có 3333 với diễn giải riêng; có thuế tiêu thụ đặc biệt thì ghi Có 3332 và thuế GTGT tính trên giá đã cộng thuế này. Phiếu phân bổ chi phí ở bước 10 ghi Nợ 156 8.000.000, Nợ 1331 800.000, Có 112 8.800.000, đưa giá nhập kho cả lô lên 569.000.000 đồng.
Chọn bật Giao ủy thác nhập khẩu (hoặc nút Ủy thác nhập khẩu trên danh sách) thì nhà cung cấp là bên nhận ủy thác và ô Người nộp thuế có Công ty tự nộp hoặc Bên nhận ủy thác nộp hộ. Thông tư 99 và Thông tư 133 dùng chung bút toán này. Câu báo lỗi hay gặp: Nhập tỷ giá USD khi quên tỷ giá; Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày hạch toán nằm trong kỳ khóa; Mua/bán chịu cần chọn khách hàng hoặc nhà cung cấp khi chưa chọn người bán.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Mua hàng, Chứng từ mua hàng để thấy chứng từ, mở lại để đối chiếu từng cột thuế với tờ khai hải quan. Xem Kho, Tồn kho để thấy giá trị nhập kho 561.000.000 đồng và Báo cáo, Sổ nhật ký chung để thấy các dòng Có 3333 và Có 33312. Trả tiền người bán nước ngoài làm ở Mua hàng, Trả tiền nhà cung cấp, nơi tính chênh lệch tỷ giá khi thanh toán; đánh giá lại nợ ngoại tệ cuối kỳ xem hướng dẫn ngoại tệ.
Giới hạn so với bài. Biểu mẫu không có ô đánh dấu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ. Với công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, phần mềm luôn ghi Nợ 1331; hàng dùng cho hoạt động không chịu thuế thì bạn phải điều chỉnh bằng chứng từ nghiệp vụ khác để đưa thuế vào giá. Chỉ công ty tính thuế trực tiếp mới được phần mềm tự ghi Nợ kho / Có 33312. Phần mềm không kiểm điều kiện khấu trừ ở khâu nhập khẩu (chứng từ nộp thuế, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) và không tra thuế suất hay trị giá hải quan thay bạn. Chưa có chế độ hàng đang đi đường (Nợ 151) hay kho bảo thuế (Nợ 158) cho hàng nhập khẩu, vì chứng từ nhập khẩu nhập kho ngay khi ghi sổ. Phần chi phí vận chuyển nội địa đi qua màn phân bổ chi phí, không nằm trên chứng từ nhập khẩu. Chức năng nằm trong nhóm tài sản và giá thành của KetoanX; thao tác chi tiết xem hướng dẫn chứng từ mua hàng và hướng dẫn phân bổ chi phí mua hàng.
Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng chứng từ mua hàng.
09
Câu hỏi hay gặp
Ba chỗ hay hỏi: hàng chưa về kho cuối kỳ, thuế nộp rồi mà chưa khấu trừ hết, và hàng nhập dùng cho hoạt động không chịu thuế.
Hàng chưa nhập kho cuối kỳ có phải đánh giá lại nợ người bán không?
Có. Nợ phải trả người bán bằng ngoại tệ là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nên cuối kỳ đánh giá lại dù hàng chưa về kho. Khoản trả trước cho người bán thì không đánh giá lại.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp rồi nhưng chưa khấu trừ hết thì làm sao?
Số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu ghi Nợ 133 và khấu trừ trong kỳ khai thuế theo quy định chung của thuế GTGT. Số dư chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau, hoặc xét hoàn thuế nếu đủ điều kiện; xem bài hoàn thuế GTGT.
Hàng nhập khẩu để dùng cho hoạt động không chịu thuế thì thuế GTGT ở khâu nhập khẩu ghi thế nào?
Thuế GTGT hàng nhập khẩu dùng cho hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ, nên cộng vào giá trị hàng theo cách ghi Nợ 156 / Có 33312 như trên. Trường hợp dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì phân bổ, xem bài thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Bài liên quan
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Kế toán giá thành sản phẩm: đối tượng, kỳ tính
Giá thành sản phẩm là phần chi phí sản xuất thuộc về số sản phẩm đã làm xong trong kỳ.
Vay, lãi vay và ngoại tệ
Tỷ giá trong kế toán theo Thông tư 99
Ghi nhận nghiệp vụ ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh: tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng bạn thường giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ lệch không quá 1%.
Hàng tồn kho
Cách tính giá nhập kho và phân bổ chi phí
Giá nhập kho bằng giá mua chưa thuế GTGT được khấu trừ, cộng thuế không được hoàn lại (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, GTGT không khấu trừ được) và chi phí đưa hàng về kho như vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.