Tỷ giá trong kế toán theo Thông tư 99: ghi nhận, thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Ghi nhận nghiệp vụ ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh: tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng bạn thường giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ lệch không quá 1%. Thanh toán và xuất quỹ dùng tỷ giá ghi sổ. Cuối kỳ đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ; theo Thông tư 99, lãi ghi thẳng 515, lỗ ghi thẳng 635, không qua TK 413.

Tỷ giá ghi nhận
Giao dịch thực tế của ngân hàng thường giao dịch; tỷ giá xấp xỉ lệch không quá 1%
Thanh toán, xuất quỹ
Tỷ giá ghi sổ (đích danh hoặc bình quân gia quyền)
Đánh giá lại cuối kỳ theo TT99
Lãi ghi thẳng 515, lỗ ghi thẳng 635
Thông tư 133
Qua 413 rồi kết chuyển số thuần sang 515 hoặc 635

Nội dung theo Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC, mục TK 413 (áp dụng từ năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026), có so với Thông tư 133 ở những chỗ khác nhau. Cách áp tỷ giá cho hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu có hai bài riêng.

01

Dùng tỷ giá nào cho từng nghiệp vụ

Có hai nhóm tỷ giá. Tỷ giá giao dịch thực tế dùng khi ghi nhận ban đầu. Tỷ giá ghi sổ dùng khi giảm các khoản đã có trên sổ (xuất quỹ, thu nợ, trả nợ).

Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch. Bạn được dùng tỷ giá xấp xỉ, ví dụ trung bình cộng giá mua và giá bán chuyển khoản tính theo ngày, tuần hoặc tháng, miễn là lệch không quá 1% so với tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngày giao dịch và không làm sai lệch trọng yếu báo cáo. Khi mua bán ngoại tệ với ngân hàng thì dùng tỷ giá ghi trong hợp đồng mua bán đó.

Nghiệp vụTỷ giá
Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, mua tài sản và hàng hóaGiao dịch thực tế tại ngày phát sinh
Bên Nợ tiền, bên Nợ phải thu, bên Có phải trả, vốn chủ sở hữuGiao dịch thực tế
Bên Có tiền, bên Có phải thu, bên Nợ phải trả (thanh toán, xuất quỹ)Ghi sổ (bình quân gia quyền hoặc đích danh), hoặc giao dịch thực tế nếu chọn dùng cho cả hai bên
Số dư khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ cuối kỳMua bán chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng

02

Tỷ giá khi ghi nhận doanh thu, chi phí và công nợ

Mua hàng chưa trả tiền, bán chịu, vay bằng ngoại tệ đều ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế ngày phát sinh, và công nợ cùng tỷ giá đó. Mua 10.000 USD dịch vụ ngày 10/3 khi tỷ giá là 25.400 thì ghi chi phí và phải trả người bán 254.000.000 đồng, đồng thời theo dõi 10.000 USD nguyên tệ trên sổ chi tiết.

Có hai trường hợp ngoại lệ, nơi tỷ giá của ngày ghi nhận không được dùng.

Người mua trả tiền trước: phần doanh thu ứng với số tiền đã nhận trước lấy tỷ giá ngày nhận tiền, không lấy tỷ giá ngày giao hàng. Phần còn lại mới lấy tỷ giá ngày ghi nhận doanh thu.

Bạn ứng trước cho người bán: giá trị hàng hóa, TSCĐ hoặc dịch vụ ứng với số tiền đã ứng lấy tỷ giá ngày ứng. Chi phí trả trước phân bổ dần cũng lấy tỷ giá ngày trả trước, không đổi theo từng kỳ phân bổ.

03

Tỷ giá khi thanh toán nợ và xuất quỹ ngoại tệ

Khi trả nợ bằng ngoại tệ, bên Nợ TK nợ phải trả ghi theo tỷ giá ghi sổ của TK đó, bên Có TK tiền ghi theo tỷ giá ghi sổ của TK tiền, phần chênh lệch đi vào 515 (lãi) hoặc 635 (lỗ) ngay trong kỳ.

Có hai cách tính tỷ giá ghi sổ. Đích danh: lấy đúng tỷ giá của lần phát sinh khoản đó (hoặc tỷ giá đã đánh giá lại kỳ trước). Bình quân gia quyền: tổng giá trị quy đổi chia số nguyên tệ tồn đầu kỳ cộng phát sinh tăng, tính tại cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập. Cả hai đòi hỏi bạn theo dõi số lượng nguyên tệ và giá trị quy đổi riêng cho từng tài khoản tiền, từng đối tượng công nợ và từng loại ngoại tệ.

Ví dụ trả nợ: nợ người bán 10.000 USD đang ghi 254.000.000 đồng; tài khoản tiền gửi USD có tỷ giá ghi sổ 25.300. Ngày 25/3 trả hết nợ: Nợ 331 254.000.000 / Có 112 253.000.000 / Có 515 1.000.000. Tỷ giá thực tế ngày trả (25.500 chẳng hạn) không đi vào bút toán này, vì cả hai bên đều dùng tỷ giá ghi sổ.

Ví dụ xuất quỹ: quỹ tiền mặt đầu kỳ có 2.000 USD giá ghi sổ 50.400.000 đồng (25.200), nhập thêm 3.000 USD giá 76.200.000 đồng (25.400). Tỷ giá bình quân là 126.600.000 / 5.000 = 25.320. Chi 1.500 USD thì ghi giảm quỹ 1.500 × 25.320 = 37.980.000 đồng.

Nếu bạn chọn dùng tỷ giá giao dịch thực tế cho cả bên Có tiền, bên Có phải thu và bên Nợ phải trả thì chênh lệch được ghi lúc phát sinh hoặc định kỳ. Cuối kỳ, khoản mục nào hết số dư nguyên tệ thì kết chuyển toàn bộ chênh lệch vào 515 hoặc 635; khoản nào còn dư nguyên tệ thì đánh giá lại.

04

Đánh giá lại số dư cuối kỳ

Khi lập báo cáo tài chính, bạn đánh giá lại số dư tất cả khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch, tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Riêng tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ dùng tỷ giá của ngân hàng nơi mở tài khoản.

Khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ gồm tiền mặt, tiền gửi (cả có kỳ hạn) và khoản đầu tư thu hồi bằng ngoại tệ, nợ phải thu và phải trả bằng ngoại tệ, khoản cho vay và đi vay bằng ngoại tệ, tiền đặt cọc và ký quỹ nhận lại hoặc phải hoàn trả bằng ngoại tệ.

Không đánh giá lại: tiền trả trước cho người bán, chi phí chờ phân bổ, tiền người mua trả trước và doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ (vì sẽ được thanh toán bằng hàng hoặc dịch vụ, không phải bằng tiền). Có bằng chứng chắc chắn là phải nhận lại hoặc trả lại tiền thì khoản đó lại thành khoản mục tiền tệ và phải đánh giá. Phải thu ngoại tệ đã lập dự phòng nợ khó đòi, toàn bộ hay một phần, cũng không đánh giá lại.

Ví dụ ngày 31/12 khi tỷ giá chuyển khoản trung bình là 25.600. Tiền gửi 20.000 USD đang ghi 506.000.000 đồng đánh giá lại thành 512.000.000, lãi 6.000.000. Phải trả người bán 5.000 USD đang ghi 127.000.000 thành 128.000.000, lỗ 1.000.000. Theo Thông tư 99

  • Nợ 112 / Có 515: 6.000.000.
  • Nợ 635 / Có 331: 1.000.000.

Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bạn trình bày số thuần giữa tổng lãi và tổng lỗ đánh giá lại, ở ví dụ này là lãi thuần 5.000.000 đồng.

05

Thông tư 99 và Thông tư 133 khác nhau ở đâu

Cả hai đều đưa chênh lệch đánh giá lại về 515 hoặc 635 để tính kết quả kinh doanh. Khác ở đường đi.

Thông tư 99 ghi thẳng: lãi vào 515, lỗ vào 635 ngay khi đánh giá lại. TK 413 chỉ còn dùng cho khoản được treo lại theo quy định riêng với doanh nghiệp nhà nước 100% vốn có dự án, công trình trọng điểm quốc gia trong giai đoạn trước hoạt động. Doanh nghiệp bình thường không dùng 413.

Thông tư 133 ghi lãi vào bên Có 413, lỗ vào bên Nợ 413 khi đánh giá lại, sau đó kết chuyển số thuần sang 515 (lãi) hoặc 635 (lỗ). TK 413 không có số dư. Với số liệu trên: Nợ 112 / Có 413: 6.000.000; Nợ 413 / Có 331: 1.000.000; rồi Nợ 413 / Có 515: 5.000.000.

Tỷ giá đánh giá lại của Thông tư 133 cũng là tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ của ngân hàng thường giao dịch. Sổ năm 2025 trở về trước theo Thông tư 200 có cách riêng, bài này không đi vào.

06

Những chỗ hay sai

Chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng TSCĐ không được cộng vào giá trị tài sản dở dang. Khoản này vào 515 hoặc 635 như thường lệ; lãi vay của công trình thì xử lý riêng ở bài chi phí lãi vay vốn hóa.

Nhầm khoản trả trước với khoản phải thu. Ứng trước cho nhà cung cấp là TK 331 dư Nợ nhưng chưa phải khoản tiền tệ để đánh giá lại; đánh giá nhầm sẽ tạo ra lãi lỗ giả.

Lấy tỷ giá bán của ngân hàng cho mọi nghiệp vụ vì dễ tra. Thông tư 99 lấy tỷ giá chuyển khoản trung bình (hoặc xấp xỉ), nên hãy ghi rõ nguồn tỷ giá trên thuyết minh và giữ nhất quán qua các kỳ. Khi kê khai thuế, bạn theo quy định của pháp luật thuế chứ không theo tỷ giá trên sổ.

07

Làm trên KetoanX

Tỷ giá trên KetoanX đi qua bốn màn trong nhóm Quỹ, ngân hàng: Bảng tỷ giá lưu tỷ giá từng ngày, Ngoại tệ xem số dư nguyên tệ và đánh giá lại cuối tháng, Tỷ giá xuất quỹ điều chỉnh giá trị chi ngoại tệ về tỷ giá bình quân, Đánh giá lại vay ngoại tệ cho khế ước vay. Chứng từ mua, bán, thu, chi bằng ngoại tệ lập ở màn chứng từ thường ngày, chọn loại tiền rồi nhập số nguyên tệ.

Màn hình Ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Quỹ, ngân hàng, Bảng tỷ giá, khối Nhập hoặc sửa tỷ giá của một ngày. Ô Ngày chọn 10/3, Loại tiền USD, rồi nhập Mua chuyển khoản 25.300 và Bán 25.500 (ô Mua tiền mặt bỏ trống được, nhưng phải có ít nhất một trong ba ô). Bấm Lưu tỷ giá; lưu lại cùng ngày, cùng loại tiền thì ghi đè. Nút Lấy tỷ giá Vietcombank hôm nay chỉ lấy được tỷ giá của ngày hôm nay, các ngày trước nhập tay.

  2. Ghi khoản mua dịch vụ 10.000 USD ngày 10/3 ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng. Ô Loại tiền chọn USD (chứng từ ngoại tệ chỉ ghi công nợ, không trả tiền ngay), ô Tỷ giá ghi sổ (VND/USD) nhập 25.400. Đã ứng trước cho người bán thì tích Đối trừ khoản ứng trước để phần hàng ứng với số đã ứng lấy tỷ giá ngày ứng.

  3. Trả nợ ngày 25/3 ở Mua hàng, Trả tiền nhà cung cấp: ô Hình thức chọn Chuyển khoản (báo nợ), Tài khoản ngân hàng chọn tài khoản USD, ô Tỷ giá USD ngày trả nhập tỷ giá ngân hàng ngày đó (25.500). Bảng chứng từ hiện Còn nợ (USD) và Tỷ giá ghi sổ 25.400 của hóa đơn; nhập 10.000 vào cột Số trả lần này (USD) hoặc bấm Trả hết, rồi bấm Cất và ghi sổ phiếu chi (nút giữ tên này cả khi trả qua ngân hàng).

  4. Thu, chi ngoại tệ khác lập ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác: chọn Loại tiền, ô Tỷ giá (đồng / 1 nguyên tệ) tự điền từ bảng tỷ giá (chứng từ chi lấy tỷ giá bán, chứng từ thu lấy tỷ giá mua chuyển khoản; công ty theo Thông tư 99 lấy trung bình hai số). Mỗi dòng phải có số nguyên tệ ở cột loại tiền.

  5. Cuối tháng, mở Quỹ, ngân hàng, Tỷ giá xuất quỹ. Chọn Từ ngày, Đến ngày, Phương pháp (Bình quân di động (tức thời) hoặc Bình quân cả kỳ), bấm Tính. Mỗi tài khoản tiền ngoại tệ có cột Tỷ giá chứng từ, Tỷ giá bình quân, Giá trị xuất đúng và Chênh lệch. Thẻ Cần điều chỉnh thì bấm Xem trước bút toán điều chỉnh, rồi Lập chứng từ điều chỉnh.

  6. Mở Quỹ, ngân hàng, Ngoại tệ, ô Cuối tháng của ngày chọn 31/12, bấm Xem số dư. Khối Đánh giá lại cuối tháng 12/…: ô Cách đánh giá lại mặc định theo chế độ (Thông tư 99 là Theo đối tượng, ghi thẳng 515 hoặc 635 (TT99)); chủ sở hữu hoặc quản trị viên đổi được; Xem trước và Ghi sổ đánh giá lại dùng ngay cách đang chọn, còn Lưu cách làm chỉ lưu cách đó làm mặc định cho lần sau. Ô Tỷ giá mua và Tỷ giá bán của USD đều nhập 25.600 (gõ 25.600 hay 25600 đều được; tỷ giá lệch bậc nghìn như 25,6 bị chặn), vì Thông tư 99 và Thông tư 133 dùng một tỷ giá chuyển khoản trung bình cho cả hai phía. Bấm Xem trước, kiểm cột Chênh lệch, rồi bấm Ghi sổ đánh giá lại.

  7. Khế ước vay ngoại tệ lập ở Vay và lịch trả nợ thì đánh giá lại riêng ở Quỹ, ngân hàng, Đánh giá lại vay ngoại tệ: chọn Ngày đánh giá, bấm Tính lại bảng, rồi bấm Ghi sổ đánh giá lại … khế ước.

Phần mềm tự ghi gì

Ở bước 3, phiếu chi ghi Nợ 331 theo tỷ giá ghi sổ 25.400, tức 254.000.000, Có 112 theo tỷ giá ngày trả 25.500, tức 255.000.000, và Nợ 635 1.000.000 phần chênh. Đến bước 5, tài khoản USD có tỷ giá bình quân 25.300 nên giá trị xuất đúng là 253.000.000; chứng từ đã ghi Có 255.000.000, chênh lệch dương 2.000.000 và chứng từ điều chỉnh ghi Nợ 112, Có 515 2.000.000. Cộng hai bước, kết quả bằng bút toán trong ví dụ trả nợ ở trên: lãi 1.000.000 đồng.

Ở bước 6, mỗi loại tiền một chứng từ đánh giá lại vào ngày cuối tháng: Nợ 112, Có 515 6.000.000 và Nợ 635, Có 331 1.000.000 theo Thông tư 99. Chọn cách qua 413 thì chứng từ ghi Nợ 112, Có 413; Nợ 413, Có 331; rồi kết chuyển số thuần 5.000.000 sang 515. Bảng số dư xếp từng dòng vào Tài sản, Nợ phải trả hoặc Không đánh giá lại; số dư Nợ 331 (trả trước người bán) và số dư Có 131 (người mua ứng trước) xét theo từng đối tượng, nằm ở nhóm không đánh giá lại.

Báo lỗi hay gặp: Bảng tỷ giá chưa có USD cho ngày … hoặc 10 ngày trước đó khi chưa lưu tỷ giá; Nhập tỷ giá cuối kỳ của USD khi bấm ghi sổ mà ô tỷ giá trống; Đã đánh giá lại USD cho ngày …. Xóa chứng từ để làm lại. khi chạy lần hai; Hệ thống tài khoản của công ty chưa có tài khoản 413 … khi chọn cách qua 413 mà chưa mở tài khoản.

Kiểm lại và giới hạn

Sau khi ghi, mở lại Ngoại tệ để thấy Giá trị sổ (VND) và Tỷ giá sổ của 112 USD là 512.000.000 và 25.600. Tính lại Tỷ giá xuất quỹ cho cùng kỳ phải ra thẻ Khớp. Muốn làm lại một lần đánh giá hay một chứng từ điều chỉnh, xóa chứng từ đó ở màn chứng từ rồi chạy lại; kỳ đã khóa sổ thì báo Sổ đã khóa đến ngày ….

Phần mềm không tự chọn nguồn tỷ giá, cũng không chọn thay bạn giữa bình quân gia quyền và đích danh; bạn nhập tỷ giá vào bảng khi chưa có và giữ cách chọn nhất quán. Khoản vay ghi bằng chứng từ ngoại tệ ngoài màn vay thì đánh giá lại ở màn Ngoại tệ, không ở màn vay. Từng ô có ở hướng dẫn màn ngoại tệ và hướng dẫn màn tỷ giá xuất quỹ; các màn này thuộc nhóm chức năng quỹ và ngân hàng.

08

Câu hỏi hay gặp

Ba chỗ hay bị hỏi lại: khoản ứng trước, việc chuyển từ Thông tư 133 sang Thông tư 99, và cách trình bày lãi lỗ đánh giá lại.

Có phải đánh giá lại tiền ứng trước cho nhà cung cấp nước ngoài không?

Không, trừ khi có bằng chứng chắc chắn nhà cung cấp không giao được hàng và bạn sẽ nhận lại tiền. Khi nhận hàng, giá trị hàng ứng với số tiền đã ứng lấy tỷ giá ngày ứng.

Công ty theo Thông tư 133 có phải sửa gì khi chuyển sang Thông tư 99?

Cách chọn tỷ giá giống nhau ở nhiều chỗ. Chỗ đổi là bút toán đánh giá lại: ghi thẳng 515, 635 thay vì qua 413 rồi kết chuyển, và phần mềm đổi mặc định theo chế độ công ty chọn.

Chênh lệch tỷ giá cuối kỳ có được trình bày riêng lãi và lỗ không?

Không. Báo cáo kết quả kinh doanh trình bày số thuần giữa tổng lãi và tổng lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ gốc ngoại tệ.

Bài liên quan

  • Vay, lãi vay và ngoại tệ

    Kế toán vốn chủ sở hữu, vay và ngoại tệ

    Vốn chủ sở hữu ghi theo số thực tế đã góp, không ghi theo số cam kết.

  • Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu

    Hạch toán hàng nhập khẩu: thuế và tỷ giá

    Giá nhập kho hàng nhập khẩu gồm giá mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thu mua, và thuế GTGT chỉ khi thuế đó không được khấu trừ.

  • Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu

    Hạch toán hàng xuất khẩu và thuế suất 0%

    Doanh thu hàng xuất khẩu ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu; nhận tiền trước thì phần đó theo tỷ giá ngày nhận.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.