Căn cứ là phần Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh trong Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC (từ năm tài chính 2026), Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thu nhập tính thuế TNDN và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn. Nguyên tắc chung của vay và vốn chủ sở hữu có ở bài kế toán vốn chủ sở hữu và vay.
01
BCC khác góp vốn lập công ty ở đâu, và hạch toán phụ thuộc điều gì
BCC là thỏa thuận bằng hợp đồng giữa hai hay nhiều bên để cùng làm một hoạt động kinh tế mà không lập pháp nhân mới. Vì không có pháp nhân, mỗi bên ghi nhận phần của mình trong sổ riêng của mình.
Hạch toán phụ thuộc hai điều. Thứ nhất, doanh nghiệp có quyền đồng kiểm soát hợp đồng hay không, căn cứ vào điều khoản và bản chất hợp đồng. Thứ hai, kết quả được chia bằng gì: doanh thu, sản phẩm, lợi nhuận sau thuế, hay một khoản lợi ích cố định không phụ thuộc kết quả.
Bên có đồng kiểm soát ghi sổ theo một trong ba hình thức: tài sản đồng kiểm soát (cùng mua hoặc xây một tài sản), hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát (hoạt động chạy song song với kinh doanh thường ngày của từng bên), hoặc chia lợi nhuận sau thuế. Bên không đồng kiểm soát ghi theo bản chất khoản góp.
Mọi trường hợp đều có một nguyên tắc: tiền hoặc tài sản của bên khác góp vào BCC, bên nhận ghi là nợ phải trả, không ghi vào vốn chủ sở hữu.
02
Ghi sổ góp vốn và nhận vốn
Bên nhận vốn góp ghi Nợ 111, 112, 152, 155, 156 / Có 338 khi nhận, và đảo bút toán khi trả lại. Bên góp ghi Nợ 138 / Có các tài khoản tiền, hàng đã góp. Khi nhận lại vốn, hai bên đảo bút toán; giá trị hợp lý của tài sản nhận về khác giá trị vốn góp thì chênh lệch vào thu nhập khác hoặc chi phí khác.
Góp tài sản cố định mà quyền sở hữu không chuyển cho bên kia thì bên nhận chỉ theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, bên góp không ghi giảm tài sản mà theo dõi thêm địa điểm, bên quản lý, bên sử dụng. Nếu tài sản chuyển thành sở hữu chung của các bên, bên mang đi góp ghi giảm tài sản trong thời gian đang xây dựng tài sản đồng kiểm soát.
03
BCC chia sản phẩm
Mỗi bên tập hợp chi phí riêng của mình vào TK 621, 622, 627, 641, 642 chi tiết theo hợp đồng, cuối kỳ kết chuyển về TK 154 chi tiết theo hợp đồng. Chi phí chung do một bên bỏ ra được phân bổ cho bên kia bằng Bảng phân bổ chi phí chung, các bên xác nhận, mỗi bên giữ một bản chính.
Đến kỳ chia sản phẩm, bên kế toán cho BCC lập Bảng phân chia sản phẩm ghi số lượng, quy cách mỗi bên được chia, và khi giao sản phẩm thật thì lập Phiếu giao nhận sản phẩm. Hai chứng từ này là căn cứ ghi sổ và thanh lý hợp đồng.
Nhận sản phẩm được chia nhập kho thì ghi Nợ 155 (thành phẩm, bán thành phẩm) hoặc Nợ 152 (nếu chưa phải thành phẩm cuối) / Có 154 chi tiết theo hợp đồng, gồm chi phí riêng và chi phí chung của bên đó. Nếu hợp đồng quy định không chia mà giao cho một bên bán ra ngoài thì sau khi phát hành hóa đơn, mỗi bên kết chuyển chi phí vào giá vốn: Nợ 632 / Có 154. Tập hợp chi phí ở TK 154 làm theo bài kế toán giá thành sản phẩm.
04
BCC chia doanh thu
Bên bán sản phẩm lập hóa đơn cho khách trên toàn bộ doanh thu, ghi nhận toàn bộ số tiền vào TK 338 chi tiết hợp đồng, sau đó tách phần mình hưởng sang doanh thu. Các bên còn lại lập hóa đơn cho bên bán theo phần doanh thu mình được chia.
Ví dụ: công ty A và công ty B hợp tác bán hàng, A bán cho khách, doanh thu chưa thuế 1.000.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 100.000.000 đồng. Hợp đồng chia A 60%, B 40% và chia cả thuế GTGT đầu ra.
Sổ của A (bên bán)
- Bán hàng thu tiền: Nợ 112 1.100.000.000 / Có 338 (BCC) 1.000.000.000 / Có 3331 100.000.000.
- Phần A hưởng: Nợ 338 (BCC) 600.000.000 / Có 511 600.000.000.
- B lập hóa đơn cho A phần 40%, 400.000.000 đồng và thuế 40.000.000 đồng: Nợ 338 (BCC) 400.000.000 / Nợ 133 40.000.000 / Có 338 (chi tiết B) 440.000.000.
- Chuyển tiền cho B: Nợ 338 (chi tiết B) 440.000.000 / Có 112 440.000.000.
Thuế GTGT đầu ra của A là 100.000.000, đầu vào 40.000.000, nên A thực nộp 60.000.000, đúng 10% trên phần 600.000.000 của mình.
Sổ của B (bên không bán): lập hóa đơn cho A rồi ghi Nợ 138 (chi tiết A) 440.000.000 / Có 511 400.000.000 / Có 3331 40.000.000. Khi A chuyển tiền: Nợ 112 / Có 138 (chi tiết A) 440.000.000.
Chi phí chung mỗi bên bỏ ra thì đối chiếu với doanh thu chia, rồi bù trừ phải thu khác (138) và phải trả khác (338) chi tiết theo từng đối tác.
05
BCC chia lợi nhuận sau thuế
Các bên cử một bên kế toán toàn bộ giao dịch của BCC: ghi nhận doanh thu và chi phí, theo dõi riêng kết quả, lập hóa đơn và khai thuế. Bên này ghi toàn bộ doanh thu và chi phí vào sổ để đối chiếu và xác định doanh thu, chi phí tính thuế của BCC. Trên báo cáo kết quả kinh doanh của mình, nó chỉ trình bày phần doanh thu, chi phí tương ứng với phần mình được hưởng hoặc gánh chịu.
Với số liệu ví dụ trên, A bán 1.000.000.000 đồng, thuế 100.000.000 đồng: Nợ 112 1.100.000.000 / Có 511 1.000.000.000 / Có 3331 100.000.000. Định kỳ ghi giảm phần các bên khác: Nợ 511 400.000.000 / Nợ 3331 40.000.000 (nếu chia cả thuế GTGT) / Có 338 440.000.000. Chi phí cũng ghi toàn bộ rồi ghi giảm phần bên khác gánh bằng Nợ 138 / Có 632, 641, 642. Bên không kế toán BCC nhận bảng phân bổ đã xác nhận và ghi chi phí, doanh thu phần mình.
06
Hóa đơn và kê khai thuế theo từng cách chia
Về hóa đơn, khi các bên chia doanh thu và thống nhất một bên đứng ra xuất hóa đơn cho khách, mỗi bên còn lại xuất hóa đơn cho bên đó với phần doanh thu của mình. Khi các bên chia chi phí và cử một bên nhận hóa đơn của người bán, bên đó lập hóa đơn để phân chia chi phí cho các bên còn lại (Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Điều 6 khoản 3 điểm h, hiệu lực từ 01/7/2026).
Về thuế TNDN, thu nhập từ BCC là tổng doanh thu theo hợp đồng trừ tổng chi phí tạo ra doanh thu đó. Cách xác định doanh thu tính thuế và người kê khai phụ thuộc cách chia (Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 3 khoản 3 điểm p):
| Cách chia | Doanh thu tính thuế và người kê khai |
|---|---|
| Doanh thu | Doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng |
| Sản phẩm | Doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên |
| Lợi nhuận trước thuế | Bên đại diện lo hóa đơn, sổ doanh thu và chi phí, tính lợi nhuận trước thuế của từng bên; mỗi bên tự kê khai và nộp TNDN phần mình |
| Lợi nhuận sau thuế | Bên đại diện lo hóa đơn, sổ sách và nộp thuế TNDN thay cho toàn bộ các bên |
Với chia lợi nhuận sau thuế, bên đại diện xác định thuế TNDN phải nộp và thông báo phần của từng bên: Nợ chi phí thuế TNDN (phần của mình), Nợ 138 (nộp hộ các bên) / Có 3334 (tổng số phải nộp). Bên kia ghi Nợ chi phí thuế TNDN / Có 338. Cách tính thuế nằm ở bài cách tính thuế TNDN 2026 và bài hạch toán thuế TNDN.
07
Bên không có quyền đồng kiểm soát
Hợp đồng cho bạn hưởng lợi ích phụ thuộc kết quả kinh doanh của BCC thì vốn góp và lợi ích nhận được ghi theo TK 2281 (đầu tư vào đơn vị khác); xem bài tài khoản 221, 222, 228.
Hợp đồng cho lợi ích cố định không phụ thuộc kết quả thì ghi theo bản chất. Góp tài sản phi tiền tệ mà thực chất là cho thuê thì hạch toán như cho thuê tài sản. Góp tiền mà thực chất là cho vay thì hạch toán như cho vay. Bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC thì ghi ngược lại, như đi thuê hoặc đi vay.
08
Những chỗ hay sai
Ghi tiền đối tác góp vào TK 411. Phải là nợ phải trả (338), kể cả khi hợp đồng gọi là góp vốn.
Đưa 100% doanh thu BCC lên báo cáo kết quả của bên đại diện. Báo cáo chỉ trình bày phần doanh thu và chi phí của phần mình được hưởng; phần còn lại nằm ở 338 và 138.
Thiếu chứng từ riêng của BCC. Bảng phân bổ chi phí chung, bảng phân chia sản phẩm, bảng phân bổ doanh thu đều phải có xác nhận của các bên, vì là căn cứ ghi sổ của bên kia.
Quên thuyết minh. Hợp đồng BCC nào chiếm từ một phần mười tổng giá trị các hợp đồng BCC của công ty thì phải có thuyết minh riêng trên báo cáo tài chính.
Lẫn thuế GTGT: hợp đồng chia cả thuế đầu ra thì hóa đơn của hai bên phải khớp nhau về doanh thu và thuế, như ví dụ 440.000.000 đồng ở trên.
09
Làm trên KetoanX
KetoanX không có loại hợp đồng BCC riêng, nên bút toán BCC bạn lập bằng chứng từ tay ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác và gắn chứng từ vào một hợp đồng khai ở Bán hàng, Hợp đồng. Ví dụ chia doanh thu 60/40 ở trên làm trọn được theo cách này; phần chia 60/40 và thuế bạn tính ngoài rồi nhập số.

Các bước
Vào Bán hàng, Hợp đồng, bấm Thêm hợp đồng để khai hồ sơ theo dõi. Ô Số hợp đồng (tối đa 30 ký tự) ghi BCC-2026-01, Loại chọn Hợp đồng bán cho bên A đứng ra bán, Nội dung ghi tên hợp đồng hợp tác, ô Khách hàng chọn công ty B (chưa có thì thêm nhanh ngay trong ô), Giá trị hợp đồng (gồm thuế) để 0 hoặc ghi tổng giá trị dự kiến, rồi Ngày ký, Ngày hết hạn. Bấm Thêm hợp đồng. Số hợp đồng không được trùng.
Bán hàng thu tiền: vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Báo có ngân hàng, Tài khoản ngân hàng chọn tài khoản nhận tiền (cột TK Nợ tự điền 112 chi tiết), ô Hợp đồng chọn BCC-2026-01. Dòng 1: TK Có 3388, Số tiền (VND) 1.000.000.000. Bấm Thêm dòng, dòng 2: TK Có 33311, Số tiền (VND) 100.000.000. Tổng cộng phải hiện 1.100.000.000. Phần mềm chỉ nhận tài khoản chi tiết nhất nên bạn gõ 3388 và 33311, không gõ 338 hay 3331.
Phần A hưởng: lập thêm một chứng từ, Loại chứng từ chọn Chứng từ nghiệp vụ khác, cũng gắn hợp đồng BCC-2026-01. Một dòng, TK Nợ 3388, TK Có 511, Số tiền (VND) 600.000.000, diễn giải ghi A hưởng 60% doanh thu.
Hóa đơn của B lập cho A (400.000.000 và thuế 40.000.000): chứng từ Chứng từ nghiệp vụ khác thứ ba, dòng 1 TK Nợ 3388, TK Có 3388, Đối tượng Có chọn công ty B, 400.000.000; dòng 2 TK Nợ 1331, TK Có 3388, Đối tượng Có công ty B, 40.000.000. Trên sổ của B làm tương tự với TK Nợ 1388 và đối tượng là công ty A, ghi Có 511 và 33311.
Chuyển tiền cho B 440.000.000: Loại chứng từ chọn Báo nợ ngân hàng, chọn Tài khoản ngân hàng của A, một dòng TK Nợ 3388, Đối tượng Nợ công ty B, Số tiền (VND) 440.000.000; TK Có tự điền 112 chi tiết.
Mỗi chứng từ bấm Cất và ghi sổ để lên sổ cái ngay; Cất, chưa ghi sổ giữ bản nháp, chứng từ có số nhưng chưa vào sổ. Ô Hợp đồng chỉ hiện ra khi công ty đã khai ít nhất một hợp đồng, nên làm bước 1 trước.
Phần mềm tự ghi gì
Phần mềm ghi đúng các dòng bạn nhập và không tự thêm gì. Với ví dụ: Nợ 112 1.100.000.000 / Có 3388 1.000.000.000 / Có 33311 100.000.000; Nợ 3388 600.000.000 / Có 511 600.000.000; Nợ 3388 400.000.000 / Nợ 1331 40.000.000 / Có 3388 (đối tượng B) 440.000.000; Nợ 3388 (đối tượng B) 440.000.000 / Có 112 440.000.000. Dư 3388 chi tiết hợp đồng khi xong bằng 0, thuế đầu ra 100.000.000 trừ đầu vào 40.000.000 còn 60.000.000, khớp ví dụ của bài. Thông tư 133 dùng cùng các tài khoản này nên bút toán không đổi.
Lỗi hay gặp là gõ 338 hoặc 138: máy báo Hạch toán vào tài khoản chi tiết, không phải tài khoản tổng hợp: 338, sửa bằng 3388 hay 1388. Ngày hạch toán nằm trong kỳ đã khóa thì máy báo Sổ đã khóa đến ngày ….
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, chọn tài khoản 3388 rồi bấm Theo đối tượng để thấy dư giữa hai bên về 0 sau khi chuyển tiền, hoặc Báo cáo, Nhật ký - Sổ Cái để xem cả bốn chứng từ.
Phần mềm chưa có sổ BCC riêng, chưa có bảng phân bổ chi phí chung, bảng phân chia sản phẩm hay bảng phân bổ doanh thu, và không tự chia 60/40 hay tách thuế; các bảng này làm tay theo mẫu các bên xác nhận. Chia sản phẩm thì chi phí tập hợp ở TK 154 bằng chứng từ tay, chi tiết bằng cách gắn hợp đồng. Màn Hợp đồng và Báo cáo theo hợp đồng chỉ tính chứng từ bán, mua gắn hợp đồng và chi phí ghi Nợ 6x, 8x; các chứng từ 3388 ở trên không làm đổi số Đã thực hiện hay Thực thu, thực chi của hợp đồng. Thông tin hợp đồng BCC cho thuyết minh báo cáo tài chính bạn tự tổng hợp. Chuyển tiền và sao kê thuộc nhóm quỹ và ngân hàng của KetoanX. Từng ô của màn hợp đồng có trong hướng dẫn Hợp đồng bán và mua.
10
Câu hỏi hay gặp
Ba chỗ người làm sổ hay hỏi: có phải lập pháp nhân không, lợi ích cố định xử lý ra sao, và trả vốn góp khi kết thúc.
Hợp đồng BCC có phải lập pháp nhân riêng không?
Không. BCC không hình thành pháp nhân độc lập. Mỗi bên ghi sổ phần của mình, và nghĩa vụ thuế đi theo cách chia kết quả như bảng ở trên.
Chia lợi ích cố định mỗi tháng thì có phải là BCC không?
Về bản chất có thể là thuê tài sản hoặc cho vay. Bên không đồng kiểm soát nhận lợi ích cố định không phụ thuộc kết quả kinh doanh thì kế toán theo thuê tài sản (góp tài sản phi tiền tệ) hoặc cho vay (góp tiền), căn cứ vào điều khoản thực tế của hợp đồng.
Hợp đồng kết thúc thì xử lý vốn góp thế nào?
Bên nhận trả lại vốn góp bằng cách đảo bút toán nhận góp (Nợ 338 / Có tiền, hàng). Nếu giá trị ghi sổ của tài sản trả lại khác khoản nhận góp, chênh lệch vào thu nhập khác hoặc chi phí khác. Bên góp ghi nhận lại tài sản và phản ánh chênh lệch tương tự.
Bài liên quan
Vay, lãi vay và ngoại tệ
Kế toán vốn chủ sở hữu, vay và ngoại tệ
Vốn chủ sở hữu ghi theo số thực tế đã góp, không ghi theo số cam kết.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 221, 222, 228: đầu tư vào đơn vị khác
Khoản đầu tư vào đơn vị khác phân loại theo quyền bạn có, không chỉ theo tỷ lệ góp.
Vay, lãi vay và ngoại tệ
Chi phí lãi vay được vốn hóa và trích trước lãi
Lãi vay phát sinh khi xây dựng hoặc sản xuất một tài sản cần hơn 12 tháng mới dùng hoặc bán được thì tính vào giá trị tài sản (vốn hóa), nếu tài sản chắc chắn mang lại lợi ích và số lãi xác định được tin cậy.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.