01
Phân loại: đầu tư bao nhiêu phần trăm thì vào 221, 222 hay 228
Tỷ lệ chỉ là điểm xuất phát, quyền chi phối mới quyết định.
| Tình huống | Tài khoản |
|---|---|
| Nắm trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối chính sách tài chính, hoạt động | 221 Đầu tư vào công ty con |
| Nắm dưới 50% nhưng có thỏa thuận: được các nhà đầu tư khác dành hơn 50% phiếu, có quyền chi phối theo quy chế, có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số thành viên hội đồng quản trị, hoặc bỏ đa số phiếu tại hội đồng | 221 |
| Nắm từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết, trực tiếp hoặc gián tiếp qua công ty con, không có thỏa thuận khác | 222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết |
| Góp vốn vào công ty liên doanh có quyền đồng kiểm soát | 222 |
| Công cụ vốn của đơn vị khác không có kiểm soát, đồng kiểm soát hay ảnh hưởng đáng kể; hợp đồng hợp tác kinh doanh mà bạn không đồng kiểm soát nhưng được hưởng lợi ích phụ thuộc lợi nhuận sau thuế | 228, tài khoản con 2281 |
| Kim loại quý, đá quý không dùng như hàng tồn kho; tranh, ảnh, vật phẩm có giá trị mua chờ tăng giá | 228, tài khoản con 2288 |
Có hai chỗ dễ nhầm. Thứ nhất, quyền biểu quyết phải có ý nghĩa thực chất: nắm trên 50% nhưng đơn vị kia đã bị tòa án mở thủ tục phá sản hay chịu sự điều hành của cơ quan quản lý thì bạn phải xem lại quyền chi phối còn hay không. Thứ hai, nắm trên 50% chỉ tạm thời để mua đi bán lại kiếm lời, không có ý định dùng quyền biểu quyết, thì không ghi 221 mà ghi chứng khoán kinh doanh ở 121. Việc doanh nghiệp có ý định thanh lý công ty con sau này không được coi là quyền kiểm soát tạm thời.
Phân loại ban đầu giữ nguyên trong quá trình nắm giữ: khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết không được chuyển sang chứng khoán kinh doanh, trừ khi đã thanh lý thật sự và mất quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể.
02
Kết cấu và tài khoản cấp 2 của 221, 222, 228
Ba tài khoản có cùng kết cấu: bên Nợ ghi giá trị khoản đầu tư tăng, bên Có ghi giảm, số dư bên Nợ là giá trị khoản đầu tư còn nắm giữ cuối kỳ. Chỉ 228 có tài khoản con: 2281 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và 2288 Đầu tư khác.
Giá phí khoản đầu tư là giá gốc, gồm giá mua cộng chi phí trực tiếp như giao dịch, môi giới, tư vấn, kiểm toán, lệ phí, thuế, phí ngân hàng. Đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ thì ghi theo giá trị hợp lý của tài sản lúc phát sinh. Một ngoại lệ: lãi vay để góp vốn ghi vào chi phí tài chính 635, không cộng vào khoản đầu tư. Doanh nghiệp mở sổ chi tiết cho từng công ty con, liên doanh, liên kết và từng khoản đầu tư khác. Thời điểm ghi nhận là lúc chính thức có quyền sở hữu: khớp lệnh (T+0) đối với chứng khoán niêm yết, và ngày có quyền sở hữu theo pháp luật với các khoản còn lại.
03
Bút toán góp vốn, mua lại phần vốn và cổ tức
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Góp vốn bằng tiền, mua lại phần vốn bằng tiền | Nợ 221 hoặc 222 hoặc 2281; Có 111, 112, 1281 |
| Chi phí tư vấn, thẩm định giá, môi giới liên quan trực tiếp | Nợ 221 hoặc 222 hoặc 2281; Có 111, 112, 331 |
| Lãi vay để góp vốn và chi phí khác | Nợ 635; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112 |
| Góp vốn bằng tài sản, giá đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ | Nợ 221 hoặc 222 hoặc 2281 (giá trị vốn góp); Nợ 214; Có 211, 213, 217 hoặc Có 152, 153, 155, 156; Có 711 |
| Góp vốn bằng tài sản, giá đánh giá lại thấp hơn giá trị ghi sổ | Như dòng trên nhưng thêm Nợ 811 (phần chênh lệch), không có Có 711 |
| Mua phần vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, giá trị hợp lý cao hơn mệnh giá | Nợ 221 hoặc 222 (giá trị hợp lý); Có 4111 (mệnh giá); Có 4112 |
| Mua phần vốn bằng cách phát hành trái phiếu | Nợ 221 hoặc 222 (giá trị hợp lý); Có 343 |
| Mua phần vốn bằng hàng hóa | Nợ 632; Có 155, 156. Đồng thời Nợ 221 hoặc 222 hoặc 2281; Có 511; Có 33311 |
| Phải thu cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền | Nợ 1388; Có 515 (phần của giai đoạn sau ngày đầu tư); Có 221, 222, 2281 (phần của giai đoạn trước ngày đầu tư) |
| Nhận tiền cổ tức | Nợ 111, 112; Có 1388 |
Khoản phải thu cổ tức nằm ở 1388, xem bài tài khoản 138 phải thu khác. Phần cổ tức, lợi nhuận chia cho giai đoạn trước ngày bạn đầu tư không phải doanh thu mà ghi giảm chính khoản đầu tư, vì đó là một phần giá bạn đã trả. Thời điểm ghi nhận phải thu là ngày đăng ký cuối cùng với đơn vị đã đăng ký lưu ký tập trung, còn với các đơn vị khác là ngày được quyền nhận theo Luật doanh nghiệp và điều lệ. Đơn vị nhận đầu tư trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc dùng quỹ để tăng vốn điều lệ thì bạn chỉ theo dõi số cổ phiếu hay vốn tăng thêm trên thuyết minh, không ghi nhận doanh thu, không tăng giá trị khoản đầu tư.
04
Thoái vốn, mất quyền kiểm soát và đầu tư thêm
Giá vốn khi thanh lý, nhượng bán tính theo bình quân gia quyền. Phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản thu về và giá trị ghi sổ phần bán ghi vào 515 nếu lãi, 635 nếu lỗ.
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Bán một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư vào công ty con | Nợ 111, 112, 131 (số thu được); Nợ 222 nếu còn lại là liên kết, Nợ 228 nếu còn lại là đầu tư khác; Nợ 229 nếu đã lập dự phòng; Nợ 635 nếu lỗ; Có 221; Có 515 nếu lãi |
| Bán khoản đầu tư vào liên kết dẫn đến không còn ảnh hưởng đáng kể | Nợ 112, 131; Nợ 228 (2281) phần còn lại; Nợ 635 nếu lỗ; Có 222; Có 515 nếu lãi |
| Bán, thanh lý khoản đầu tư khác có lãi | Nợ 112, 131 (giá bán); Có 228 (giá trị ghi sổ); Có 515 (chênh lệch) |
| Bán, thanh lý khoản đầu tư khác bị lỗ | Nợ 112, 131; Nợ 635 (chênh lệch); Có 228 |
| Đầu tư thêm, khoản đầu tư khác hoặc liên kết thành công ty con | Nợ 221; Có 222, 228; Có 111, 112 (phần đầu tư thêm) |
| Đầu tư thêm, khoản đầu tư khác thành liên kết | Nợ 222; Có 228; Có 111, 112 |
| Chi phí bán, thanh lý khoản đầu tư vào liên doanh, liên kết | Nợ 635; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331 |
Cuối kỳ lập báo cáo, khoản đầu tư có tổn thất thì trích dự phòng ở tài khoản 229 dự phòng tổn thất tài sản, nhóm dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (2292). Hoàn nhập dự phòng có thể ghi ngay khi bán hoặc khi tính lại ở cuối mỗi kỳ, nhưng phải nhất quán.
Ví dụ số: công ty A mua lại phần vốn của chủ cũ để nắm 60% công ty B với giá 2.000.000.000 đồng, trả chuyển khoản, phí tư vấn pháp lý 30.000.000 đồng. Ghi Nợ 221 2.030.000.000, Có 112 2.030.000.000. Công ty B công bố chia cổ tức 300.000.000 đồng cho giai đoạn sau ngày A đầu tư, A ghi Nợ 1388 300.000.000, Có 515 300.000.000, và khi nhận tiền ghi Nợ 112, Có 1388 300.000.000.
Sau đó A bán một nửa phần vốn đang giữ với giá 1.300.000.000 đồng, tỷ lệ còn lại 30% nên B thành công ty liên kết. Giá trị ghi sổ phần bán là 1.015.000.000 đồng, phần giữ lại cũng 1.015.000.000 đồng. Ghi Nợ 112 1.300.000.000, Nợ 222 1.015.000.000, Có 221 2.030.000.000, Có 515 285.000.000. Lãi 285.000.000 đồng vì 1.300.000.000 trừ 1.015.000.000.
Một ví dụ cho 228: công ty mua 5% cổ phần của một công ty chưa niêm yết giá 500.000.000 đồng để giữ lâu dài, phí môi giới 5.000.000 đồng, ghi Nợ 2281 505.000.000, Có 112 505.000.000.
05
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 200 có ba tài khoản 221, 222, 228 như Thông tư 99, và 228 chia 2281 đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, 2288 đầu tư khác.
Thông tư 133 khác hẳn. Danh mục không có 221 và 222, chỉ có một tài khoản 228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác với hai tài khoản con. Ở đó 2281 là đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và 2288 là đầu tư khác, gồm công cụ vốn không kiểm soát, vàng, bạc, đá quý không phải hàng tồn kho. Cùng một số hiệu 2281 nhưng hai nghĩa: liên doanh, liên kết ở Thông tư 133, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác ở Thông tư 99 và 200. Khi chuyển số dư từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 phải xem lại từng khoản 2281 để đổi sang 222 hay 2281 mới, cách làm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99.
Nội dung nguyên tắc giá gốc, chi phí trực tiếp tính vào giá phí và hạch toán góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ là điểm chung của hai chế độ. Thông tư 99 bổ sung phần phương pháp kế toán từng nghiệp vụ như các bảng trên và quy định chặt hơn về cổ tức trước ngày đầu tư, không phân loại lại và quyền kiểm soát tạm thời. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
06
Làm trên KetoanX
KetoanX có đủ tài khoản 221, 222, 228 (2281, 2288) và 229 trong danh mục Thông tư 99, nhưng chưa có thẻ riêng cho từng khoản đầu tư. Bạn ghi bút toán bằng chứng từ nghiệp vụ khác và lập dự phòng tổn thất đầu tư ở màn trích lập dự phòng.

Các bước
Mở Hệ thống → Hệ thống tài khoản, gõ 22 vào ô Tìm tài khoản rồi bấm Tìm để kiểm tra có 221, 222, 228, 2281, 2288. Muốn theo dõi riêng từng công ty được đầu tư, bấm Thêm tài khoản chi tiết và nhập Số hiệu mới (ví dụ 22101), Tên tài khoản.
Mở Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ. Ô Loại chứng từ chọn Chứng từ nghiệp vụ khác, ô Ngày chứng từ là ngày thanh toán, ô Diễn giải ghi Mua lại 60% vốn công ty B.
Dòng thứ nhất: TK Nợ 221, TK Có 112, Số tiền (VND) 2.000.000.000. Bấm Thêm dòng, dòng thứ hai: TK Nợ 221, TK Có 112, Số tiền (VND) 30.000.000 cho phí tư vấn. Bấm Cất và ghi sổ.
Cổ tức: lập chứng từ khác, TK Nợ 1388, TK Có 515, Số tiền (VND) 300.000.000. Khi tiền về, lập chứng từ TK Nợ 112, TK Có 1388, cùng số tiền.
Thoái vốn: lập chứng từ khác ba dòng. Dòng một TK Nợ 112, TK Có 221, Số tiền (VND) 1.015.000.000 (giá trị ghi sổ phần bán). Dòng hai TK Nợ 112, TK Có 515, Số tiền (VND) 285.000.000 (lãi). Dòng ba TK Nợ 222, TK Có 221, Số tiền (VND) 1.015.000.000 (phần còn giữ chuyển sang công ty liên kết).
Cuối kỳ, nếu khoản đầu tư có dấu hiệu tổn thất, vào Thuế, cuối kỳ → Trích lập, hoàn nhập dự phòng, chọn thẻ
2292 · tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, ô Ngày lập (cuối kỳ) là ngày cuối kỳ, bấm Xem. Nhập từng khoản vào ô Khoản đầu tư, Giá trị ghi sổ, Số dự phòng phải có, rồi bấmLập chứng từ trích lập, hoàn nhập.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ nghiệp vụ khác ghi đúng cặp Nợ, Có bạn nhập; phần mềm không tự phân loại 221, 222, 228 và không tự chuyển loại khi tỷ lệ sở hữu thay đổi. Dự phòng thì phần mềm so số phải có với số dư 229 hiện có rồi ghi chênh lệch: trích thêm thì Nợ chi phí tài chính, Có 2292, hoàn nhập thì ngược lại.
Kiểm lại và giới hạn
Số dư từng tài khoản xem ở Báo cáo → Sổ chi tiết. Giới hạn cần biết: KetoanX chưa có sổ chi tiết theo cổ phiếu, mệnh giá hay tỷ lệ góp vốn, nên bạn tự giữ bảng theo dõi từng công ty được đầu tư ngoài phần mềm; chưa tự tính giá vốn bình quân gia quyền khi thoái một phần, nhập tay giá trị ghi sổ phần bán; chưa có tính vốn chủ sở hữu hay báo cáo hợp nhất. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng hệ thống tài khoản.
07
Câu hỏi hay gặp về đầu tư vào đơn vị khác
Ba tình huống thường gặp khi chốt phân loại và ghi sổ.
Sở hữu đúng 50% thì ghi vào 221 hay 222?
Văn bản chỉ nêu "trên 50%" cho 221 và "từ 20% đến dưới 50%" cho 222, nên đúng 50% không rơi vào ngưỡng nào, bạn xét quyền thực tế: nếu có quyền chi phối chính sách tài chính, hoạt động hoặc có thỏa thuận bổ nhiệm đa số hội đồng quản trị thì vẫn ghi 221, nếu chỉ đồng kiểm soát thì 222.
Nhận cổ phiếu thưởng từ công ty được đầu tư thì ghi nhận thế nào?
Không ghi gì vào doanh thu và không tăng giá trị khoản đầu tư, chỉ theo dõi số cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh báo cáo tài chính.
Bán bớt vốn làm mất quyền kiểm soát thì ghi sổ thế nào?
Ghi giảm 221 theo tỷ lệ bán, phần còn giữ chuyển sang 222 hoặc 228 theo quyền còn lại, lãi hay lỗ vào 515 hoặc 635 như ví dụ ở trên. Dự phòng đã lập cho khoản đó được dùng để bù tổn thất.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 229 dự phòng tổn thất tài sản TT 99
Tài khoản 229 theo Thông tư 99 có năm tài khoản cấp 2: 2291 dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, 2292 dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, 2293 dự phòng phải thu khó đòi, 2294 dự phòng giảm giá hàng tồn kho và 2295 dự phòng tổn thất tài sản sinh học (không tính tài sản cố định).
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 215 tài sản sinh học theo Thông tư 99
Tài khoản 215 ghi giá trị vật nuôi và cây trồng sống mà doanh nghiệp nuôi để lấy sản phẩm, như đàn bò sữa, gà đẻ, lợn thịt, lúa.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.