Tài khoản 215 tài sản sinh học theo Thông tư 99: kết cấu và bút toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 215 ghi giá trị vật nuôi và cây trồng sống mà doanh nghiệp nuôi để lấy sản phẩm, như đàn bò sữa, gà đẻ, lợn thịt, lúa. Chi phí mua và nuôi ghi Nợ 215, khấu hao ghi Có 215122, thu hoạch hoặc bán ghi Có 215. Vườn cây lâu năm và súc vật làm việc vào 211. Thông tư 99 mới có tài khoản này, Thông tư 133 và 200 không có.

Phản ánh
Vật nuôi, cây trồng sống để lấy sản phẩm
Cấp 2
2151, 2152, 2153
Khấu hao
Có 215122
Chế độ
Chỉ Thông tư 99 có 215

01

Tài sản sinh học là gì và loại nào vào tài khoản 215, loại nào vào 211

Tài sản sinh học là cây trồng hoặc vật nuôi còn sống mà doanh nghiệp quản lý quá trình sinh trưởng, để về sau thu được nông sản hoặc cho ra thế hệ tài sản sinh học mới. Chúng phải gắn với hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy hải sản. Súc vật nuôi để làm việc hay đánh bắt cá ở đại dương không thỏa mãn điều kiện này.

Thông tư 99 chia tài sản sinh học làm ba nhóm. Nhóm đầu là súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ: bò sữa, gà đẻ trứng, cừu lấy lông, và cả tôm giống, gà giống, lợn giống. Nhóm hai là vật nuôi lấy thịt hay sản phẩm một lần: cá, lợn, bò, gà nuôi lấy thịt. Nhóm ba là cây trồng lấy sản phẩm một lần hoặc theo mùa vụ: cây keo, bạch đàn lấy gỗ, ngô, lúa, khoai, rau.

Hai loại sau thì không vào 215: cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ (bụi chè, cây nho, cọ dầu, cao su) và súc vật làm việc (con vật nuôi để biểu diễn xiếc, trong vườn thú, chó nghiệp vụ). Chúng được ghi vào tài khoản 211 tài sản cố định hữu hình, hạch toán theo hướng dẫn của tài khoản đó. Nhưng cái mọc ra từ cây lâu năm khi chưa thu hoạch, như lá chè trên bụi hay mủ cao su còn trên cây, vẫn là tài sản sinh học. Việc xếp một cây vào nhóm cây lâu năm dựa vào đặc điểm và cách thu hồi lợi ích chứ không chỉ vào tên gọi.

Sản phẩm sau khi thu hoạch (sữa vắt, trứng, lá chè hái) không còn là tài sản sinh học mà thành hàng tồn kho. Chế biến tiếp, như ủ nho thành rượu, là chế biến hàng tồn kho.

02

Kết cấu và các tài khoản cấp 2 của tài khoản 215

Tài khoản 215 chia thành ba tài khoản cấp 2, riêng nhóm đầu còn tách tiếp theo mức trưởng thành.

Nội dung
Bên NợGiá trị tăng do mua, chăm sóc, nuôi trồng phát sinh trong kỳ
Bên CóGiá trị giảm do khấu hao, bán, thanh lý, tổn thất, hoặc đem dùng vào việc khác của công ty
Số dư bên NợPhần giá trị còn lại của tài sản sinh học khi hết kỳ
Tài khoảnTên
2151Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
21511Chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành
21512Đến giai đoạn trưởng thành, gồm 215121 (nguyên giá) và 215122 (giá trị khấu hao lũy kế)
2152Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
2153Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần

Lưu ý 215122 là tài khoản có số dư bên Có, vì nó giữ khấu hao lũy kế. Bạn có thể mở thêm tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản sinh học, ví dụ theo đàn, theo vườn.

03

Bút toán tài khoản 215 từ lúc nuôi đến lúc thu hoạch

Mọi chi phí mua, chăm sóc, nuôi dưỡng liên quan trực tiếp đến tài sản sinh học tính vào giá gốc. Chi phí không tạo ra hoặc không gắn với một tài sản sinh học cụ thể, như nghiên cứu giống mới, ghi thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ.

Nghiệp vụĐịnh khoản
Mua, chăm sóc, nuôi đến lúc trưởng thành (súc vật cho sản phẩm định kỳ)Nợ 21511; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331, 334, 338
Đạt giai đoạn trưởng thành, sẵn sàng cho sản phẩmNợ 21512; Có 21511
Chi phí nuôi sau trưởng thành, tính cho tài sản sinh học mới tạo raNợ 215 (chi tiết loại tài sản sinh học mới); Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331, 334, 338
Khấu hao súc vật đã trưởng thành, phân bổ cho tài sản mớiNợ 215 (chi tiết loại tài sản mới); Có 215122
Thu hoạch, chuyển thành sản phẩm để chế biến tiếpNợ 152, 154; Có 215
Thu hoạch, bán ngay: giá vốnNợ 632; Có 215
Thu hoạch, bán ngay: doanh thuNợ 111, 112, 131; Có 511; Có 333 nếu có
Vật nuôi lấy thịt hoặc sản phẩm một lần: chi phí mua và nuôiNợ 2152; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331
Dùng tài sản sinh học cho bán hàng, nghiên cứu, cho tặngNợ 641, 642; Có 215; Có 3331 nếu có
Cây trồng theo mùa vụHạch toán tương tự 2152, trên tài khoản 2153

Khấu hao chỉ bắt đầu khi súc vật đến giai đoạn trưởng thành (đạt trạng thái kỹ thuật để tạo ra sản phẩm sinh học mới như gà đẻ trứng, bò mẹ mang thai), tính trên giá trị phải khấu hao giống cách khấu hao tài sản cố định. Khi tài sản mẹ bắt đầu cho sản phẩm hoặc đẻ con, giá gốc của sản phẩm hay con mới gồm chi phí chăm sóc kỳ đó cộng khấu hao của tài sản mẹ. Cách chia chi phí giữa tài sản mẹ, tài sản mới và sản phẩm do bạn chọn theo đặc điểm và yêu cầu quản lý, rồi dùng nhất quán giữa các kỳ và thuyết minh trên báo cáo tài chính.

Cuối kỳ có dấu hiệu tổn thất, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện thấp hơn giá trị ghi sổ, thì lập dự phòng tổn thất tài sản sinh học ở tài khoản 229, xem bài tài khoản 229 dự phòng tổn thất tài sản.

Báo cáo tài chính phân loại theo thời hạn: súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ là tài sản dài hạn. Vật nuôi lấy một lần và cây theo mùa vụ dự kiến thu hoạch trong vòng 12 tháng (hoặc một chu kỳ kinh doanh) tính từ cuối kỳ thì là tài sản ngắn hạn, các trường hợp còn lại là dài hạn.

Ví dụ số: công ty mua 10 bò sữa tơ giá 400.000.000 đồng, nuôi 12 tháng đến lúc cho sữa, chi phí chăm sóc 200.000.000 đồng, ví dụ bỏ qua thuế GTGT. Mua bò ghi Nợ 21511 400.000.000, Có 112 400.000.000. Chi phí chăm sóc ghi Nợ 21511 200.000.000, Có 331, 334, 111 theo từng khoản. Giá gốc 600.000.000 đồng. Bò đạt giai đoạn cho sữa, ghi Nợ 21512 600.000.000, Có 21511 600.000.000.

Từ tháng sau, chi phí thức ăn và thú y 30.000.000 đồng ghi Nợ 215 (sữa), Có 331. Công ty khấu hao đàn bò trong 60 tháng, mỗi tháng 600.000.000 / 60 = 10.000.000 đồng, ghi Nợ 215 (sữa), Có 215122 10.000.000. Cuối tháng sữa thu hoạch có giá gốc 30.000.000 + 10.000.000 = 40.000.000 đồng. Bán ngay thì ghi giá vốn Nợ 632 40.000.000, Có 215 40.000.000, và doanh thu 49.000.000 đồng (chưa thuế) ghi Nợ 131, Có 511. Chuyển sữa đi chế biến thì ghi Nợ 152 hoặc 154, Có 215 cùng số tiền 40.000.000 đồng.

04

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Thông tư 133 và Thông tư 200 không có tài khoản 215, tài sản sinh học được xử lý trong các tài khoản có sẵn.

Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm và vườn cây lâu năm, nếu đủ bốn tiêu chuẩn tài sản cố định, được coi là tài sản cố định hữu hình. Thông tư 200 có hẳn tài khoản con 2115 "Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm" trong 211. Thông tư 133 không chia loại, mọi tài sản cố định hữu hình ghi vào 2111. Nguyên giá của con vật hay vườn cây gồm toàn bộ chi phí thực tế từ lúc hình thành đến khi đưa vào khai thác.

Chi phí chăn nuôi của Thông tư 133 tập hợp ở tài khoản 154 chi phí sản xuất dở dang theo từng loại gia súc, gia cầm, và súc vật cơ bản khi đào thải để nuôi lớn, nuôi béo thì chuyển vào 154 theo giá trị còn lại.

Vì thế khi sang Thông tư 99, bò sữa, gà đẻ đang nằm trong 211 (2115 hay 2111) phải tách sang 2151 theo quy tắc phân loại ở trên. Cây lâu năm và súc vật làm việc ở lại 211. Đàn chưa trưởng thành chuyển vào 21511, đàn đã trưởng thành vào 21512 kèm khấu hao lũy kế ở 215122. Cách chuyển số dư xem bài chuyển số dư sang Thông tư 99, danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

05

Làm trên KetoanX

KetoanX có tài khoản 215 và các tài khoản con trong danh mục của doanh nghiệp theo Thông tư 99, nhưng chưa có thẻ riêng cho đàn hay vườn. Bạn ghi bút toán 215 bằng chứng từ nghiệp vụ khác ở Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác, và lập dự phòng tổn thất tài sản sinh học ở Thuế, cuối kỳ → Trích lập, hoàn nhập dự phòng.

Màn hình Hệ thống tài khoản trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Hệ thống tài khoản của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Hệ thống → Hệ thống tài khoản, gõ 215 vào ô Tìm tài khoản rồi bấm Tìm để thấy 2151, 21511, 21512, 215121, 215122, 2152, 2153. Nếu cần tách theo đàn hay vườn, bấm Thêm tài khoản chi tiết và nhập Số hiệu mới, Tên tài khoản (chỉ chủ sở hữu hoặc quản trị làm được).

  2. Mở Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ. Ô Loại chứng từ chọn Chứng từ nghiệp vụ khác, ô Ngày chứng từ nhập ngày phát sinh, ô Diễn giải ghi nội dung.

  3. Mua bò: dòng đầu nhập TK Nợ 21511, TK Có 112, Số tiền (VND) 400.000.000. Chi phí chăm sóc: dòng thứ hai TK Nợ 21511, TK Có 331 (hoặc 334, 111), Số tiền (VND) 200.000.000. Một chứng từ nhiều dòng thì bấm Thêm dòng, mỗi dòng ghi một cặp Nợ, Có.

  4. Khi bò đạt giai đoạn cho sữa, lập chứng từ khác với một dòng TK Nợ 21512, TK Có 21511, Số tiền (VND) 600.000.000.

  5. Hằng tháng lập chứng từ khấu hao: TK Nợ là tài khoản 215 chi tiết cho sữa, TK Có 215122, Số tiền (VND) 10.000.000. Giá vốn khi bán là một chứng từ TK Nợ 632, TK Có 215, Số tiền (VND) 40.000.000.

  6. Bấm Cất và ghi sổ (phím tắt Ctrl + Enter). Cất, chưa ghi sổ chỉ lưu nháp, chưa lên sổ.

  7. Cuối kỳ, vào Thuế, cuối kỳ → Trích lập, hoàn nhập dự phòng, chọn loại Dự phòng tổn thất tài sản sinh học (loại này chỉ hiện với chế độ Thông tư 99). Mỗi nhóm tài sản nhập ô Tài sản sinh học, Giá trị ghi sổ, Số dự phòng phải có, bấm Thêm khoản cho nhóm tiếp, rồi bấm Lập chứng từ trích lập, hoàn nhập.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ nghiệp vụ khác ghi đúng cặp Nợ, Có bạn nhập: phần mềm không tự sinh bút toán 215 vì chưa có thẻ tài sản sinh học, nên không có khấu hao, kết chuyển trưởng thành hay phân bổ chi phí tự động. Phần dự phòng thì phần mềm so số phải có với số dư dự phòng hiện có rồi ghi chênh lệch: trích thêm thì Nợ chi phí, Có 2295, hoàn nhập thì ngược lại. Chi phí mặc định đi vào giá vốn 632 cho loại này.

Kiểm lại và giới hạn

Xem số dư 215 và các tài khoản con ở Báo cáo → Sổ chi tiết, nhập số tài khoản cần xem. Giới hạn cần biết: KetoanX chưa có thẻ đàn hay vườn, chưa tính khấu hao tài sản sinh học và chưa phân bổ chi phí chăm sóc cho sản phẩm mới, nên các bút toán này tính tay bên ngoài rồi nhập vào chứng từ. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Hướng dẫn chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng hệ thống tài khoản.

06

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 215

Ba câu hỏi này gặp nhiều nhất ở doanh nghiệp nông nghiệp mới sang Thông tư 99.

Vườn cao su hay vườn cà phê ghi vào 215 hay 211?

Vào 211 tài sản cố định hữu hình, vì đó là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ. Chỉ mủ cao su hay quả chưa thu hoạch mới là tài sản sinh học, và khi thu hoạch thì thành hàng tồn kho.

Nuôi lợn thịt thì ghi vào đâu, có khấu hao không?

Ghi vào 2152 vì là súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần. Toàn bộ chi phí mua con giống và nuôi dưỡng tính vào giá gốc, không khấu hao. Khi xuất chuồng, bán ngay thì Nợ 632, Có 2152; còn chuyển giết mổ chế biến thì Nợ 152 hoặc 154, Có 2152.

Sữa vừa vắt ra là tài sản sinh học hay hàng tồn kho?

Sữa còn nằm trong bò mẹ mới là tài sản sinh học. Từ lúc vắt, nó là sản phẩm nông nghiệp và thành hàng tồn kho: nếu đem chế biến thì ghi Nợ 152 hoặc 154, Có 215, nếu bán ngay thì ghi giá vốn Nợ 632, Có 215.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.