01
Năm tài khoản cấp 2 của 229
Năm con của 229 chia theo loại tài sản bị tổn thất.
Tài khoản 2291 theo dõi dự phòng giảm giá chứng khoán doanh nghiệp giữ để kinh doanh. Tài khoản 2292 theo dõi dự phòng tổn thất khoản đầu tư vào đơn vị khác (không kể chứng khoán kinh doanh), gồm cả khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn có khả năng không thu hồi được. Tài khoản 2293 là dự phòng nợ phải thu khó đòi, và 2294 là dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tài khoản 2295 là điểm mới: dự phòng tổn thất tài sản sinh học, như đàn gia súc, vườn cây cho sản phẩm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc. Tài sản sinh học đã được kế toán là tài sản cố định thì không lập dự phòng ở đây.
Mỗi loại cần sổ chi tiết riêng theo từng khoản đầu tư, từng khách nợ, từng mặt hàng hay nhóm tài sản sinh học, để biết dự phòng đang giữ cho cái gì.
02
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Hoàn nhập phần chênh lệch khi số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích kỳ trước chưa dùng hết; dùng dự phòng bù đắp tổn thất của khoản đầu tư khi có quyết định; bù đắp phần đã lập dự phòng của khoản nợ phải thu không thu hồi được phải xóa sổ |
| Bên Có | Trích lập các khoản dự phòng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán |
| Số dư bên Có | Số dự phòng hiện có cuối kỳ |
Một tài khoản con dư Nợ nghĩa là sổ đã ghi giảm dự phòng nhiều hơn số đã trích; xem lại các bút toán xóa nợ, hủy hàng hay bán tài sản.
03
Mỗi loại dự phòng ghi chi phí vào đâu
Điểm khác nhau giữa năm con nằm ở tài khoản chi phí đối ứng.
| Tài khoản con | Chi phí đối ứng khi trích lập |
|---|---|
| 2291 chứng khoán kinh doanh | 635 chi phí tài chính |
| 2292 đầu tư vào đơn vị khác | 635 chi phí tài chính |
| 2293 phải thu khó đòi | 642 chi phí quản lý doanh nghiệp |
| 2294 hàng tồn kho | 632 giá vốn hàng bán |
| 2295 tài sản sinh học | 632 giá vốn hàng bán |
Dự phòng được xác định ở thời điểm lập báo cáo tài chính, từng khoản. Số phải lập lớn hơn số dư dự phòng đang ghi sổ thì trích bổ sung phần chênh lệch (Nợ chi phí, Có 229). Số phải lập nhỏ hơn số đã lập năm trước chưa dùng hết thì hoàn nhập phần chênh lệch (Nợ 229, Có chi phí). Bạn không trích lại từ đầu mỗi kỳ, mà chỉ ghi phần chênh lệch.
04
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 229
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Trích lập, trích bổ sung dự phòng chứng khoán kinh doanh, đầu tư vào đơn vị khác | Nợ 635; Có 2291, 2292 |
| Hoàn nhập dự phòng chứng khoán kinh doanh, đầu tư | Nợ 2291, 2292; Có 635 |
| Trích lập, bổ sung dự phòng phải thu khó đòi | Nợ 642; Có 2293 |
| Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi | Nợ 2293; Có 642 |
| Trích lập, bổ sung dự phòng hàng tồn kho, tài sản sinh học | Nợ 632; Có 2294, 2295 |
| Hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, tài sản sinh học | Nợ 2294, 2295; Có 632 |
| Chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh chưa giao dịch trên thị trường chứng khoán, có lãi | Nợ 111, 112, 131; Nợ 229 (2291); Có 121 (giá vốn); Có 515 |
| Chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh chưa giao dịch trên thị trường chứng khoán, bị lỗ | Nợ 111, 112; Nợ 2291; Nợ 635 (tổn thất vượt dự phòng); Có 121 |
| Thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư thấp hơn giá gốc, dùng dự phòng bù đắp | Nợ 111, 112; Nợ 2292; Nợ 635 (phần chưa lập dự phòng); Có 221, 222, 228 |
| Hủy hàng tồn kho hết hạn, mất phẩm chất | Nợ 229 (2294, phần có dự phòng); Nợ 632 (phần vượt); Có 152, 153, 155, 156 |
Ví dụ chứng khoán, số giả định: công ty mua 10.000 cổ phiếu để kinh doanh, giá gốc 30.000 đồng mỗi cổ phiếu, tổng 300.000.000 đồng. Cuối năm giá thị trường 26.500 đồng, giá trị còn 265.000.000 đồng, cần dự phòng 35.000.000 đồng: Nợ 635 35.000.000, Có 2291 35.000.000. Sang năm công ty chuyển nhượng toàn bộ số cổ phiếu chưa niêm yết này với giá 26.000 đồng, thu 260.000.000 đồng. Tổn thất thực tế là 40.000.000 đồng, trong đó 35.000.000 đồng đã có dự phòng: Nợ 112 260.000.000, Nợ 2291 35.000.000, Nợ 635 5.000.000, Có 121 300.000.000.
Ví dụ hàng tồn kho, số giả định: dự phòng đang có 5.000.000 đồng. Cuối kỳ mặt hàng A tồn 100 cái, giá gốc 500.000 đồng, giá trị thuần ước tính 420.000 đồng mỗi cái, nên dự phòng phải có 100 nhân 80.000 bằng 8.000.000 đồng. Trích thêm 3.000.000 đồng: Nợ 632 3.000.000, Có 2294 3.000.000. Cuối kỳ sau, số phải có còn 6.000.000 đồng thì hoàn nhập 2.000.000 đồng: Nợ 2294 2.000.000, Có 632 2.000.000.
05
Dùng dự phòng khi tổn thất xảy ra
Khi tài sản đã lập dự phòng bị bán, hủy hoặc xóa sổ, số dự phòng tương ứng được dùng để bù tổn thất trước, phần còn thiếu mới vào chi phí. Thông tư 99 cho ghi hoàn nhập ngay trong từng giao dịch hoặc đợi tới cuối kỳ khi xác định lại số dự phòng, miễn là bạn dùng một cách nhất quán qua các kỳ.
Với nợ phải thu, xóa nợ ghi Nợ 229 (2293) phần đã lập dự phòng, Nợ 642 phần tính vào chi phí, Nợ 111, 112, 331, 334 phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường, Có 131, 138; nợ đã xóa thu hồi lại được thì ghi Nợ 111, 112, Có 711. Bán nợ theo giá thỏa thuận cũng dùng dự phòng đã lập để bù, phần thiếu vào 642. Mức trích lập và điều kiện của từng khoản nằm ở bài trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Với hàng tồn kho, cách xác định giá trị thuần có thể thực hiện được nằm ở bài dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Khoản đầu tư dài hạn và chứng khoán có bài tài khoản 121, 128 đầu tư tài chính.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 133 và Thông tư 200 đều có 229 với bốn con 2291, 2292, 2293, 2294, chung số hiệu với Thông tư 99. Thông tư 99 thêm 2295 cho tài sản sinh học, và tài khoản chi phí đối ứng cho 2295 là 632.
Vì bốn con đầu không đổi số hiệu, chuyển sổ sang năm 2026 chỉ cần bổ sung 2295 nếu doanh nghiệp có tài sản sinh học cần lập dự phòng. Doanh nghiệp theo Thông tư 133 giữ bốn con. Nguyên tắc lập dự phòng của ba chế độ cùng dựa trên chênh lệch giữa số phải lập và số dư đang có. Trình tự chuyển sổ nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99, còn danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Trích lập và hoàn nhập dự phòng làm ở menu Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng. Phần mềm so số dự phòng phải có với số dư dự phòng đang có trên sổ và lập một chứng từ cho phần chênh lệch.

Các bước
Vào Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng. Chọn thẻ loại dự phòng ở đầu trang: 2291, 2292, 2293, 2294; riêng 2295 chỉ hiện khi sổ của công ty theo Thông tư 99.
Ô Ngày lập (cuối kỳ) chọn ngày cuối kỳ cần lập, bấm Xem. Với 2293 có thêm ô
Bù trừ số còn phải trả cùng đối tượng, chọn có bù trừ khi đã có biên bản đối chiếu công nợ.Với 2291 (ví dụ chứng khoán 300.000.000 đồng ở trên): ở dòng nhập tay, ô Khoản đầu tư ghi tên khoản, ô Giá trị ghi sổ nhập 300.000.000, ô Số dự phòng phải có nhập 35.000.000. Muốn nhập thêm khoản khác thì bấm Thêm khoản. Thẻ 2292 làm tương tự; thẻ 2295 đổi tên ô thành Tài sản sinh học.
Với 2294 (ví dụ hàng A): bảng liệt kê từng mặt hàng tồn, bạn nhập vào ô giá trị thuần một đơn vị của mặt hàng A là 420.000. Mặt hàng chưa nhập giá trị thuần thì phần mềm không trích dự phòng cho nó; giá trị đã nhập ở lần lập trước được điền sẵn. Với 2293, phần mềm gợi ý tỷ lệ theo thời gian quá hạn, bạn sửa ô Tỷ lệ trích của từng hóa đơn khi có lý do.
Đọc ba dòng tổng hợp bên dưới: Số dự phòng phải có, Số dư dự phòng đang có và Trích thêm hoặc Hoàn nhập. Đúng rồi thì bấm
Lập chứng từ trích lập, hoàn nhập.
Phần mềm tự ghi gì
Trích thêm thì ghi Nợ chi phí, Có 229x; hoàn nhập thì ghi ngược lại. Chi phí là 635 cho 2291 và 2292, 642 cho 2293, giá vốn 632 cho 2294 và 2295. Ví dụ hàng tồn kho trích thêm 3.000.000 đồng ghi Nợ 632, Có 2294. Số phải có bằng số dư thì phần mềm báo không cần lập chứng từ. Lập lại cho cùng một ngày sẽ thay chứng từ cũ. Nếu sổ đã khóa đến ngày đó, phần mềm báo Sổ đã khóa đến ngày ….
Kiểm lại và giới hạn
Bảng Các chứng từ dự phòng đã lập ở cuối trang liệt kê chứng từ vừa lập, và có nút xóa chứng từ. Nợ phải thu đã xóa sổ xem ở Nợ đã xóa sổ. Phần mềm chưa tự dùng dự phòng khi bán chứng khoán, thanh lý khoản đầu tư, hay hủy hàng; các bút toán sử dụng dự phòng như bảng trên bạn lập bằng nút Lập chứng từ nghiệp vụ khác. Với 2295, phần mềm ghi chú rằng chi phí mặc định vào giá vốn và chưa đối chiếu hết phụ lục gốc của Thông tư 99. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng trích lập, hoàn nhập dự phòng.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 229
Ba câu sau hay gặp khi lập báo cáo cuối năm.
Tài khoản 229 dư Nợ có sao không?
Không bình thường, vì sổ đã ghi giảm dự phòng nhiều hơn số đã trích. Kiểm lại bút toán xóa nợ, hủy hàng hay bán chứng khoán: phần tổn thất vượt dự phòng phải đi vào chi phí, không để dư Nợ 229.
Trích dự phòng mỗi tháng hay chỉ cuối năm?
Dự phòng xác định tại thời điểm lập báo cáo tài chính, từng khoản một. Kỳ nào bạn lập báo cáo thì lập hoặc điều chỉnh dự phòng ở kỳ đó; không có báo cáo giữa năm thì làm vào cuối năm.
Doanh nghiệp theo Thông tư 133 có 2295 không?
Không. Thông tư 133 chỉ có bốn tài khoản con 2291 đến 2294. 2295 chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp chuyển sang Thông tư 99.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Cuối kỳ và khóa sổ
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: mức trích
Khoản nợ quá hạn 8 tháng được trích lập dự phòng 30% số còn nợ, nếu có chứng từ gốc và đối chiếu công nợ hoặc văn bản đòi nợ đã gửi khách.
Hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ, mặt hàng nào có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì lập dự phòng bằng số lượng nhân phần chênh lệch đó, tính riêng từng mặt hàng.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.