Tài khoản 128 đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo Thông tư 99: kết cấu và bút toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 128 ghi các khoản đầu tư doanh nghiệp định giữ đến ngày đáo hạn: tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, khoản cho vay. Tăng ghi Nợ 128, giảm ghi Có 128, số dư luôn bên Nợ. Thông tư 99 chia 128 thành bốn tài khoản cấp 2 là 1281, 1282, 1283 và 1288. Chứng khoán mua vào để bán kiếm lời không vào đây mà vào tài khoản 121.

Phản ánh
Khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
Tài khoản cấp 2
1281, 1282, 1283, 1288
Lãi nhận sau
Nợ 128, Có 515
Khác 121
Không tái phân loại qua lại

01

Tài khoản 128 ghi gì và khác tài khoản 121 ở đâu

Chỗ phân biệt là mục đích nắm giữ lúc mua, không phải loại giấy tờ. Cùng một trái phiếu, mua để giữ lấy lãi đến ngày trả gốc thì vào 128, mua để chờ giá lên bán thì vào 121. Thông tư 99 kể cho 128 các khoản như sổ tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn ở ngân hàng, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, khoản cho vay để thu lãi từng kỳ, và cổ phiếu ưu đãi mà doanh nghiệp xếp vào nợ phải trả. Công cụ phái sinh không nằm ở đây.

Một khoản đã xếp vào bên nào thì ở yên bên đó: Thông tư 99 cấm tái phân loại chứng khoán kinh doanh thành khoản nắm giữ đến ngày đáo hạn và ngược lại. Vì vậy quyết định phân loại cần có ngay lúc mua, ghi trong hồ sơ đầu tư, không đợi đến cuối năm mới chọn.

Khi lập báo cáo tài chính, bạn nhìn kỳ hạn còn lại của từng khoản, tính từ ngày cuối kỳ kế toán. Từ 12 tháng trở xuống thì trình bày là tài sản ngắn hạn, trên 12 tháng là dài hạn. Vì thế sổ chi tiết của 128 theo dõi từng khoản đầu tư theo kỳ hạn, đối tượng, loại nguyên tệ và số lượng, không gộp chung.

Còn hai việc phải nhớ. Lãi, kể cả lãi chưa nhận, phải ghi doanh thu hoạt động tài chính (515) đầy đủ và kịp thời. Cuối kỳ có dấu hiệu khoản đầu tư không thu hồi được thì lập dự phòng ở tài khoản 229 dự phòng tổn thất tài sản. Ngoại tệ đánh giá lại theo hướng dẫn của tài khoản 413 về chênh lệch tỷ giá.

02

Kết cấu và bốn tài khoản cấp 2 của tài khoản 128

Kết cấu của 128 gọn, còn chi tiết nằm ở bốn tài khoản con.

Nội dung
Bên NợKhoản đầu tư giữ đến hạn phát sinh thêm
Bên CóKhoản đầu tư giảm do thu hồi, đáo hạn, thanh lý
Số dư bên NợGiá trị khoản đầu tư còn lại cuối kỳ kế toán
Tài khoảnTênPhản ánh
1281Tiền gửi có kỳ hạnTiền gửi có kỳ hạn và công cụ tài chính có tính chất tương tự
1282Trái phiếuTrái phiếu doanh nghiệp có khả năng và ý định giữ đến ngày đáo hạn
1283Cho vayKhoản cho vay theo khế ước, thu một lần lúc đáo hạn hoặc thu dần từng kỳ
1288Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạnCổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả, thương phiếu và khoản tương tự

03

Bút toán tài khoản 128 theo cách nhận lãi

Bút toán của 128 đổi theo thời điểm bạn nhận lãi, và Thông tư 99 tách ba trường hợp: nhận lãi trước, nhận lãi định kỳ, nhận lãi sau. Chỉ trường hợp nhận lãi sau mới phải dự thu.

Tình huốngĐịnh khoản
Chi tiền gửi, mua trái phiếu, cho vay (lãi nhận sau hoặc định kỳ)Nợ 128; Có 111, 112 (theo mệnh giá)
Chi tiền khi lãi nhận trướcNợ 128; Có 111, 112 (mệnh giá trừ lãi nhận trước cho nhiều kỳ)
Mỗi kỳ, lãi nhận trước hoặc nhận sau (kể cả kỳ đáo hạn)Nợ 128; Có 515
Mỗi kỳ, lãi nhận định kỳ bằng tiền (trừ kỳ đáo hạn)Nợ 111, 112; Có 515
Đáo hạn, lãi nhận trước hoặc nhận sauNợ 111, 112; Có 128
Đáo hạn, lãi nhận định kỳNợ 111, 112; Có 128; Có 515 (lãi kỳ đáo hạn)

Ví dụ số, lãi nhận sau: ngày 01/10/2026 công ty gửi 500.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng ở ngân hàng, lãi suất 6%/năm, lãi trả khi đáo hạn. Ghi Nợ 1281 500.000.000, Có 112 500.000.000. Đến 31/12/2026 đã qua 91 ngày, lãi chưa nhận là 500.000.000 x 6% x 91 / 365 = 7.479.452 đồng, ghi Nợ 1281 7.479.452, Có 515 7.479.452. Thông tư 99 cho dự thu thẳng vào chính tài khoản 128 của khoản đó nên không cần đi qua 138. Số dư 1281 cuối năm là 507.479.452 đồng, kỳ hạn còn lại 9 tháng nên trình bày ngắn hạn.

Ngày 01/10/2027 ngân hàng trả gốc cùng lãi cả năm 30.000.000 đồng. Để ví dụ gọn, giả sử giữa hai mốc đó không dự thu thêm: Nợ 112 530.000.000, Có 1281 507.479.452, Có 515 22.520.548. Tổng lãi vào 515 của hai kỳ là 30.000.000 đồng, khớp với hợp đồng. Trên thực tế bạn dự thu theo từng kỳ báo cáo, chia lãi đều theo kỳ.

Ví dụ lãi nhận trước: mệnh giá 500.000.000 đồng, ngân hàng trả lãi 30.000.000 đồng cho cả 12 tháng ngay khi nhận gửi, nên công ty chỉ chi 470.000.000 đồng, ghi Nợ 1281 470.000.000, Có 112 470.000.000. Mỗi tháng ghi Nợ 1281 2.500.000, Có 515 2.500.000. Sau 12 tháng 1281 đủ 500.000.000 đồng, đến hạn ghi Nợ 112, Có 1281 500.000.000 đồng.

Trái phiếu mua có chiết khấu (giá mua thấp hơn mệnh giá) hoặc phụ trội (cao hơn mệnh giá) thì khoản chênh lệch được phân bổ dần theo kỳ hạn bằng phương pháp đường thẳng hoặc lãi suất thực, chọn một và dùng nhất quán. Chiết khấu phân bổ ghi Nợ 128, Có 515. Phụ trội phân bổ ghi Nợ 515, Có 128. Nếu phần phụ trội phân bổ mỗi kỳ lớn hơn lãi danh nghĩa của kỳ ấy thì phần vượt hạch toán vào chi phí tài chính. Với trái phiếu lãi suất thả nổi, thời gian phân bổ phụ thuộc việc cập nhật lãi suất có triệt tiêu chiết khấu, phụ trội hay không.

04

Tài khoản 121 chứng khoán kinh doanh

Tài khoản 121 dùng cho chứng khoán mua bán để kiếm lời. Bên Nợ là giá trị tăng, bên Có là giá trị giảm, số dư Nợ là giá trị chứng khoán tại cuối kỳ. Thông tư 99 không chia cấp 2, doanh nghiệp tự mở tài khoản chi tiết theo loại (cổ phiếu, trái phiếu).

Nghiệp vụĐịnh khoản
Mua chứng khoán kinh doanhNợ 121; Có 111, 112, 141, 244, 331 (giá thực tế mua)
Chi phí môi giới, giao dịch, thông tin, phí ngân hàngNợ 635; Có 111, 112, 331
Nhận lãi trái phiếu dùng mua thêm ngayNợ 121; Có 515
Cổ tức, lãi trái phiếu chia bằng tiềnNợ 111, 112, 138; Có 121 (phần dồn tích trước ngày mua); Có 515 (phần sau ngày mua)
Bán có lãiNợ 111, 112, 131; Nợ 229 nếu có; Có 121 (giá trị ghi sổ); Có 515 (chênh lệch)
Bán bị lỗNợ 111, 112; Nợ 229 nếu có; Nợ 635 (chênh lệch giữa lỗ thực tế và dự phòng đã lập); Có 121
Chi phí bánNợ 635; Có 111, 112, 331

Ví dụ số: công ty mua 1.000 cổ phiếu niêm yết giá 30.000 đồng, chuyển khoản 30.000.000 đồng, phí môi giới 45.000 đồng. Ghi Nợ 121 30.000.000, Có 112 30.000.000, rồi Nợ 635 45.000, Có 112 45.000. Sau đó bán cả 1.000 cổ phiếu giá 35.000 đồng, thu 35.000.000 đồng: Nợ 112 35.000.000, Có 121 30.000.000, Có 515 5.000.000. Phí bán 52.500 đồng ghi Nợ 635, Có 112.

Giá vốn khi bán tính theo bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước, theo từng loại chứng khoán, và chọn rồi giữ nhất quán. Cổ phiếu thưởng từ thặng dư vốn hay lợi nhuận giữ lại chỉ theo dõi số lượng trên thuyết minh, không ghi tăng giá trị, không ghi doanh thu. Cuối kỳ giá thị trường thấp hơn giá gốc thì lập dự phòng ở tài khoản 229 (2291).

05

Tài khoản 171 mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Tài khoản 171 chỉ dùng cho hợp đồng mua bán lại (repo) trái phiếu Chính phủ. Nó ghi giá trị hợp đồng, không ghi khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán. Bên bán: khi hợp đồng có hiệu lực ghi Nợ 111, 112, Có 171; định kỳ phân bổ chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại vào chi phí (Nợ 635, Có 171); hết hạn mua lại thì Nợ 171, Có 111, 112. Bên mua làm ngược lại: Nợ 171, Có 111, 112 lúc chi tiền; chênh lệch phân bổ vào doanh thu (Nợ 171, Có 515); coupon nhận từ bên bán ghi Có 338 (3388) vì đó là tiền phải trả lại, không phải doanh thu của bên mua.

06

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Ba chế độ giống nhau ở số hiệu 121 và 128 nhưng khác ở vài chỗ cụ thể.

Cấp 2 của 128. Thông tư 99 và Thông tư 200 đều có bốn tài khoản con 1281, 1282, 1283, 1288. Thông tư 133 chỉ có hai: 1281 tiền gửi có kỳ hạn và 1288 gom mọi khoản còn lại, gồm trái phiếu và cho vay. Doanh nghiệp theo Thông tư 133 muốn tách trái phiếu hay cho vay phải tự mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3.

Cấp 2 của 121. Thông tư 200 chia 1211 cổ phiếu, 1212 trái phiếu, 1218 chứng khoán và công cụ tài chính khác. Thông tư 133 và Thông tư 99 để 121 không có tài khoản con.

Chi phí mua. Thông tư 133 tính chi phí môi giới, giao dịch, thông tin, phí ngân hàng vào giá gốc chứng khoán kinh doanh. Thông tư 99 đưa các chi phí này vào chi phí tài chính (635) ngay khi phát sinh, nên giá trị ghi sổ của 121 chính là giá mua.

Tài khoản 171. Danh mục tài khoản của Thông tư 133 không có 171, còn Thông tư 99 và Thông tư 200 có.

Cách ghi lãi chưa nhận. Thông tư 99 dự thu thẳng vào 128 (Nợ 128, Có 515). Thông tư 133 xếp lãi tiền gửi, lãi cho vay phải thu vào phải thu khác, nên khoản dự thu đi qua tài khoản 1388 rồi mới thu về tiền.

Văn bản của Thông tư 133 ở tài khoản 121 không có câu cấm tái phân loại giữa 121 và 128 như Thông tư 99. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99, cách đưa số dư sang sổ mới ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99.

07

Làm trên KetoanX

Khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc cho vay bằng đồng lập ở menu Quỹ, ngân hàng → Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay; phần mềm tự ghi chứng từ gửi tiền, dự thu lãi và tất toán trên tài khoản 128. Bút toán của 121, trái phiếu 1282 và 171 chưa có màn riêng, bạn lập tay. Nghiệp vụ gửi tiền nói chung ở bài tiền gửi có kỳ hạn theo Thông tư 99.

Màn hình Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Quỹ, ngân hàng → Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay. Khung cuối trang tên Gửi tiền có kỳ hạn, cho vay chỉ hiện với tài khoản có quyền lập chứng từ quỹ, ngân hàng.

  2. Ô Số hợp đồng, số sổ nhập số sổ tiết kiệm, ví dụ TK-2610-01. Ô bắt buộc, không được trùng với khoản đã có, trùng thì phần mềm báo Số hợp đồng, số sổ đã có.

  3. Ô Ngân hàng nhận gửi, bên vay nhập tên nơi nhận tiền, ví dụ Ngân hàng ABC, bắt buộc. Ô Số tiền nhập 500.000.000, phải lớn hơn 0.

  4. Ô Ngày gửi nhập 01/10/2026 (mặc định là hôm nay), ô Ngày đáo hạn nhập 01/10/2027. Ngày đáo hạn phải sau ngày gửi, nếu không phần mềm báo Ngày đáo hạn phải sau ngày gửi. Ô Lãi suất %/năm nhập 6.

  5. Ô Chuyển từ tài khoản chọn tài khoản ngân hàng đang dùng; để nguyên (tài khoản tiền gửi mặc định) thì tiền đi ra từ tài khoản 112 mặc định. Ô TK theo dõi (để trống: 1281) để trống với tiền gửi, đổi sang tài khoản con của 128 như 1283 khi là khoản cho vay. Ô Ghi chú tùy ý.

  6. Bấm Lập khoản gửi rồi xác nhận câu hỏi hiện ra. Phần mềm tạo khoản vào bảng và một chứng từ chuyển tiền.

  7. Đến cuối quý, đổi ô Đến ngày thành 31/12/2026, bấm Xem. Nút Dự thu lãi đến 31/12/2026: 7.479.452 đồng hiện ra, bấm và xác nhận để lập chứng từ dự thu cho mọi khoản đang gửi.

  8. Ngày ngân hàng trả tiền, bấm Tất toán ở dòng của khoản. Ô Ngày tất toán nhập 01/10/2027, ô Lãi thực nhận mặc định là toàn bộ lãi đến ngày đáo hạn (30.000.000), sửa lại theo số ngân hàng thực trả rồi bấm Tất toán.

Phần mềm tự ghi gì

Lập khoản ghi Nợ 1281, Có 112 500.000.000 đồng. Dự thu ghi Nợ 1281, Có 515 7.479.452 đồng; lãi tính theo số ngày thực tế chia 365 trên số gốc, trừ phần đã dự thu. Với doanh nghiệp theo Thông tư 133 hoặc 200 dòng dự thu ghi vào 1388 thay vì 1281. Tất toán ghi Nợ 112 530.000.000, Có 1281 507.479.452, Có 515 22.520.548; nếu lãi thực nhận thấp hơn số đã dự thu (rút trước hạn) thì phần chênh ghi giảm 515. Số tiền gửi kỳ hạn gốc đến 3 tháng được xếp là tương đương tiền, kỳ hạn còn lại trên 12 tháng là dài hạn, ba ô tổng trên đầu màn tách riêng ba nhóm.

Hai thông báo hay gặp là Số hợp đồng, số sổ đã có (đổi số khác) và Khoản đã có dự thu lãi: xóa các chứng từ dự thu trước khi bấm Xóa một khoản đã dự thu.

Kiểm lại và giới hạn

Bảng Các khoản đang gửi, cho vay có cột Đã dự thu và Trình bày để đối chiếu từng khoản. Ba chứng từ nằm ở Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác với loại Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay, còn số dư 1281 xem ở Báo cáo → Sổ chi tiết. Màn này chỉ theo dõi khoản bằng đồng; khoản ngoại tệ lập bằng chứng từ ngoại tệ. KetoanX không có sổ riêng cho chứng khoán kinh doanh 121, trái phiếu có chiết khấu hoặc phụ trội và giao dịch repo 171: bạn lập các bút toán đó tay bằng Chứng từ nghiệp vụ khác theo bảng trên. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ sang chế độ mới nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng tiền gửi có kỳ hạn, cho vay.

08

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 128

Ba câu hỏi dưới đây gặp nhiều nhất khi ghi sổ khoản đầu tư giữ đến hạn.

Tiền gửi kỳ hạn 12 tháng là ngắn hạn hay dài hạn?

Khi gửi, nó vẫn ghi 1281; đến cuối kỳ báo cáo thì xét kỳ hạn còn lại. Từ 12 tháng trở xuống là ngắn hạn, hơn 12 tháng là dài hạn. Khoản gửi 12 tháng từ tháng 10 đến cuối năm chỉ còn 9 tháng nên là ngắn hạn.

Lãi chưa nhận có ghi vào 138 không?

Theo Thông tư 99 thì không: dự thu ghi Nợ 128, Có 515 ngay trên tài khoản của khoản đầu tư. Thông tư 133 thì xếp lãi tiền gửi phải thu vào phải thu khác nên đi qua 1388.

Rút tiền gửi trước hạn thì ghi thế nào?

Thu gốc ghi Có 128. Lãi thực nhận thấp hơn số đã dự thu thì phần chênh lệch ghi giảm doanh thu 515; lãi cao hơn thì ghi thêm vào 515. Nếu cuối kỳ có dấu hiệu không thu hồi được thì trích dự phòng ở tài khoản 229, không tự ý ghi giảm 128.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.