01
Giao dịch nào ghi 136, 336 và giao dịch nào không
Tài khoản 136 ghi các khoản phải thu giữa doanh nghiệp với đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau; tài khoản 336 ghi các khoản phải trả tương ứng. Một nghiệp vụ nội bộ thường xuất hiện hai lần: 136 ở bên đòi, 336 ở bên nợ.
Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con không đi qua đây. Vốn mẹ đầu tư vào công ty con ghi ở tài khoản 221 (xem bài tài khoản 221, 222, 228 đầu tư vào đơn vị khác), và 336 theo văn bản không phản ánh thanh toán giữa mẹ với con hay giữa các công ty con với nhau. Đơn vị trực thuộc ở đây là chi nhánh, cửa hàng, nhà máy, ban quản lý dự án phụ thuộc. Sự khác nhau giữa chi nhánh hạch toán phụ thuộc và độc lập có bài riêng là chi nhánh hạch toán độc lập, phụ thuộc.
Với 136, ở trụ sở nội dung gồm vốn, quỹ đã cấp xuống; khoản chi nhánh phải nộp lên; khoản nhờ chi nhánh thu hộ; khoản đã chi hộ chi nhánh; khoản giao khoán nội bộ. Ở chi nhánh gồm vốn, quỹ được cấp mà chưa nhận; doanh thu bán hàng nội bộ; khoản nhờ trụ sở thu hộ hoặc đã chi hộ trụ sở. Cả hai tài khoản phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo từng khoản.
02
Tài khoản cấp 2 của 136 và 336
Mỗi tài khoản có bốn con, ghép đôi với nhau theo số cuối.
| Phải thu (136) | Phải trả (336) |
|---|---|
| 1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: chỉ mở ở trụ sở | 3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh: chỉ mở ở đơn vị cấp dưới |
| 1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá: chỉ mở ở chủ đầu tư có ban quản lý dự án | 3362 Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá: chỉ mở ở ban quản lý dự án |
| 1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa: chỉ mở ở chủ đầu tư có ban quản lý dự án | 3363 Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa: chỉ mở ở ban quản lý dự án |
| 1368 Phải thu nội bộ khác | 3368 Phải trả nội bộ khác |
Hai cặp 1362 và 1363, 3362 và 3363 chỉ có nghĩa với chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án; doanh nghiệp bình thường chỉ dùng 1361, 1368 và 3361, 3368.
Vốn kinh doanh nhận từ trụ sở có hai cách ghi, và doanh nghiệp tự quyết theo phân cấp quản lý: chi nhánh ghi vào 3361, hoặc ghi thẳng vào 411 vốn đầu tư của chủ sở hữu. Dù chọn cách nào, cả công ty nên dùng một cách và ghi rõ trong quy chế kế toán.
03
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Tài khoản 136 | Tài khoản 336 | |
|---|---|---|
| Bên Nợ | Vốn đã cấp xuống; khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên; khoản chi hộ, trả hộ; phải thu về hàng hóa, dịch vụ nội bộ; phải thu khác | Số đã trả hoặc đã nộp; khoản đã trả cho bên chi hộ; bù trừ phải thu với phải trả cùng một đơn vị |
| Bên Có | Thu hồi vốn, quỹ; số đã thu về; bù trừ phải thu với phải trả nội bộ | Vốn kinh doanh được cấp; số phải nộp, phải trả đơn vị khác; khoản chi hộ, thu hộ phải trả |
| Số dư | Bên Nợ: còn phải thu từ các đơn vị trực thuộc | Bên Có: còn phải trả, phải nộp trong nội bộ |
04
Các bút toán thường gặp ở trụ sở và đơn vị trực thuộc
| Nghiệp vụ | Trụ sở | Đơn vị trực thuộc |
|---|---|---|
| Cấp vốn bằng tiền hoặc hàng tồn kho | Nợ 1361; Có 111, 112, 156 | Nợ 111, 112, 152, 155, 156, 211; Có 3361 |
| Cấp vốn bằng TSCĐ | Nợ 1361 (giá trị còn lại); Nợ 214; Có 211 | Nợ 211 (và các tài khoản tài sản); Có 3361 |
| Thu hồi vốn đã cấp | Nợ 111, 112; Có 1361 | Nợ 3361; Có 111, 112 |
| Chi hộ nhau | Chi hộ chi nhánh: Nợ 1368; Có 111, 112 | Chi hộ trụ sở: Nợ 1368; Có 111, 112 |
| Phải trả nội bộ phát sinh | Nợ 152, 153, 211, 331, 623, 627, 641, 642; Có 336 | Nợ 152, 153, 156, 331, 641, 642; Nợ 133; Có 336 |
| Trả hoặc nộp tiền | Nợ 336; Có 111, 112 | Nợ 336; Có 111, 112 |
| Bù trừ phải thu với phải trả cùng đối tượng | Nợ 336 (3368); Có 136 (1368) | Nợ 336 (3368); Có 136 (1368) |
| Chi nhánh có lãi, được phân cấp ghi lợi nhuận sau thuế | Nợ 136 (1368); Có 421 | Nợ 421; Có 336. Lỗ thì ngược lại |
| Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi xuống | Nợ 353; Có 336 | Nợ 136 (1368); Có 353 |
Ví dụ với số giả định: công ty cấp vốn kinh doanh ban đầu 200.000.000 đồng chuyển khoản cho chi nhánh Hà Nội. Trụ sở ghi Nợ 1361 200.000.000, Có 112 200.000.000. Chi nhánh ghi Nợ 112 200.000.000, Có 3361 200.000.000. Tháng sau chi nhánh trả hộ trụ sở tiền cước 6.000.000 đồng bằng tiền mặt: chi nhánh ghi Nợ 1368 6.000.000, Có 111 6.000.000; trụ sở ghi Nợ 642 6.000.000, Có 3368 6.000.000. Cuối tháng đối chiếu thấy trụ sở có 3368 là 6.000.000 đồng phải trả và 1368 của khoản khác là 2.000.000 đồng phải thu của cùng chi nhánh, thì bù trừ 2.000.000 đồng: Nợ 3368 2.000.000, Có 1368 2.000.000. Sau bù trừ, trụ sở còn nợ chi nhánh 4.000.000 đồng.
05
Doanh thu bán hàng nội bộ
Hàng, dịch vụ chuyển giữa các đơn vị trong công ty có hai cách ghi, tùy doanh nghiệp phân cấp cho đơn vị trực thuộc ghi doanh thu hay không.
Nếu đơn vị được phân cấp ghi doanh thu thì ngay khi chuyển giao, bên bán ghi Nợ 1368, Có 511 (chi tiết bán hàng nội bộ), Có 333, đồng thời Nợ 632, Có 154, 155, 156. Nếu không được phân cấp thì giá trị hàng chuyển đi chỉ là khoản phải thu nội bộ: Nợ 1368, Có 154, 155, 156 (kèm Có 333 nếu có thuế). Ở cách thứ hai, doanh thu ghi sau, khi đơn vị trực thuộc thông báo đã bán cho bên ngoài: Nợ 1368, Có 511, đồng thời giá vốn Nợ 632, Có 1368. Dù theo cách nào, doanh thu nội bộ phải bị loại trừ khi lập báo cáo tổng hợp, nên chi tiết riêng cho giao dịch nội bộ.
06
Đối chiếu và bù trừ cuối kỳ
Cuối kỳ, trụ sở và từng đơn vị trực thuộc đối chiếu số phát sinh và số dư của 136, 336 theo từng nội dung thanh toán, rồi lập biên bản thanh toán bù trừ làm căn cứ ghi sổ. Chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời, không để sang kỳ. Cách lập biên bản đối chiếu có ở bài biên bản đối chiếu công nợ.
Số dư 136 của một bên phải bằng số dư 336 của bên kia. Nếu lệch, thường là một bên đã ghi mà bên kia chưa, chẳng hạn chi nhánh đã chi hộ nhưng trụ sở chưa nhận chứng từ, hoặc hàng còn đang vận chuyển. Khi chỉnh, ghi cho bên còn thiếu chứ không sửa bên đã đúng chỉ để hai số khớp nhau.
07
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 133 chỉ có hai con ở mỗi tài khoản: 1361 và 1368, 3361 và 3368. Các đơn vị cấp dưới trong Thông tư 133 là đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán, như chi nhánh, xí nghiệp, nhà máy. Thông tư 200 và Thông tư 99 có bốn con, thêm 1362, 1363, 3362, 3363 cho chủ đầu tư có ban quản lý dự án.
Thông tư 99 giữ cách chia bốn con như Thông tư 200, và nêu rõ hai điểm: giao dịch mẹ con không ghi vào 336, và doanh nghiệp được chọn ghi vốn nhận vào 3361 hay vào 411. Doanh nghiệp theo Thông tư 133 chuyển sang Thông tư 99 không phải đổi số hiệu 1361, 1368, 3361, 3368 vì cả hai đều có sẵn. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 và các bước chuyển ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99.
08
Làm trên KetoanX
KetoanX ghi cả trụ sở và chi nhánh trong một bộ sổ của công ty, nên cả hai phía của một nghiệp vụ nội bộ cùng nằm trong sổ; chi nhánh là nhãn gắn trên chứng từ để lọc sổ. Bạn khai chi nhánh một lần, lập chứng từ 136, 336 có gắn chi nhánh, rồi xem báo cáo tổng hợp có cột loại trừ nội bộ.

Các bước
Vào Hệ thống, Chi nhánh, nhập Mã chi nhánh (tối đa 6 ký tự, ví dụ HN) và Tên chi nhánh (Chi nhánh Hà Nội). Các ô Địa chỉ,
Mã số thuế (đơn vị phụ thuộc), Điện thoại, Người phụ trách tùy chọn. Bấm Thêm chi nhánh.Bấm nút Lập chứng từ nghiệp vụ khác ở thanh tạo nhanh. Phía trụ sở: ô Chi nhánh để Chứng từ chung của công ty, Ngày chứng từ là ngày cấp vốn, dòng đầu TK Nợ dòng 1 nhập 1361, TK Có dòng 1 nhập 112, số tiền 200.000.000. Bấm Cất và ghi sổ.
Phía chi nhánh: lập chứng từ thứ hai, ô Chi nhánh chọn HN · Chi nhánh Hà Nội, TK Nợ dòng 1 112, TK Có dòng 1 3361, số tiền 200.000.000. Chi hộ 6.000.000 làm tương tự với 1368 và 3368.
Cuối kỳ, vào Báo cáo, BCTC tổng hợp các chi nhánh, chọn khoảng ngày. Phần Đối chiếu số dư nội bộ cho biết 136, 336 có khớp nhau không; các bảng B01, B02, B03 có cột loại trừ.
Phần mềm tự ghi gì
Phần mềm ghi đúng các dòng Nợ Có bạn nhập, không tự sinh bút toán phía bên kia. Với báo cáo tổng hợp, số dư và giao dịch nội bộ qua 136, 336 (kể cả doanh thu 511 đối ứng Nợ 136, 336 và tiền chuyển đi, thu về đối ứng 136, 336) được đưa vào cột loại trừ. Khi chưa có chi nhánh nào, báo cáo hiện thông báo Công ty chưa có chi nhánh.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết chọn 136 hoặc 336 để xem từng đơn vị, và Đối chiếu giao nhận giữa chi nhánh cho hàng chuyển giữa các chi nhánh. Phần mềm chưa có chứng từ cấp vốn hay chi hộ nội bộ riêng và chưa tự sinh bút toán hai phía, nên bạn nhập hai chứng từ. Ban quản lý dự án phụ thuộc với 1362, 1363, 3362, 3363 chưa có màn riêng. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng chi nhánh.
09
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 136 và 336
Ba câu sau hay gặp khi công ty bắt đầu có chi nhánh.
Công ty mẹ cho công ty con vay có ghi vào 136 không?
Không. Giao dịch giữa mẹ và con, giữa các công ty con với nhau không ghi ở 336, và vốn mẹ đầu tư vào con ghi ở tài khoản 221. Khoản cho vay giữa hai pháp nhân là khoản phải thu thông thường, ghi theo bản chất.
Số dư 136 của trụ sở khác 336 của chi nhánh thì làm sao?
Đối chiếu từng nội dung thanh toán, tìm khoản một bên đã ghi mà bên kia chưa ghi, rồi điều chỉnh bên ghi thiếu. Đừng bù trừ khi hai số còn chưa khớp.
Chi nhánh nhận vốn ghi 3361 hay 411?
Cả hai đều có trong Thông tư 99. Doanh nghiệp quyết định theo phân cấp quản lý, và áp dụng nhất quán cho mọi chi nhánh.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Quản lý thuế và xử phạt
Chi nhánh hạch toán độc lập và phụ thuộc
Luật Doanh nghiệp coi chi nhánh luôn là đơn vị phụ thuộc; "độc lập" chỉ là mức tổ chức kế toán riêng do doanh nghiệp quyết.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 213 TSCĐ vô hình theo TT 99
Không còn.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.