01
Tài khoản 213 không còn tài khoản con, mở chi tiết thế nào
Sổ Thông tư 200 chia 213 thành bảy con: 2131 quyền sử dụng đất, 2132 quyền phát hành, 2133 bản quyền, bằng sáng chế, 2134 nhãn hiệu, tên thương mại, 2135 chương trình phần mềm, 2136 giấy phép và giấy phép nhượng quyền, 2138 tài sản cố định vô hình khác. Thông tư 99 bỏ cả bảy, và để doanh nghiệp tự mở chi tiết theo nhu cầu quản lý, ví dụ tách quyền sử dụng đất khỏi phần mềm, tách quyền tác giả khỏi quyền sở hữu công nghiệp, giấy phép và nhượng quyền.
Nếu bạn quen với bảy con cũ, mở lại đúng các số 2131, 2132, 2133... làm tài khoản chi tiết của 213 là cách ít xáo trộn nhất, báo cáo tài chính vẫn lấy theo cấp 1. Gốc của việc theo dõi vẫn là sổ tài sản cố định: mỗi tài sản vô hình có một dòng riêng với nguyên giá, ngày ghi tăng, thời gian khấu hao. Số hiệu chi tiết đặt theo hướng dẫn ở bài mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 99.
02
Tài sản nào ghi vào 213 và nguyên giá gồm gì
Tài khoản 213 ghi tài sản cố định vô hình: tài sản không có hình thái vật chất, doanh nghiệp giữ để dùng vào sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê, và đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận. Tiêu chuẩn chung của tài sản cố định nằm ở bài nguyên giá tài sản cố định.
Nguyên giá phụ thuộc cách có tài sản. Mua riêng thì bằng giá mua trừ chiết khấu thương mại, giảm giá, cộng các thuế không được hoàn lại và chi phí trực tiếp để đưa tài sản vào trạng thái dùng được. Mua bằng cách trao đổi lấy tài sản không tương tự thì theo giá trị hợp lý. Quyền sử dụng đất tính theo số tiền đã trả để có quyền sử dụng hợp pháp, gồm tiền chuyển nhượng, đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp, lệ phí trước bạ, hoặc theo giá các bên thỏa thuận khi góp vốn. Tài sản được cấp, tặng, biếu thì theo giá trị hợp lý ban đầu cộng chi phí đưa vào dùng. Điều chuyển trong nội bộ thì giữ nguyên giá trên sổ của đơn vị chuyển.
Khi tài sản đã ghi, chi phí phát sinh sau đó tính thẳng vào chi phí kỳ, trừ khi thỏa đủ hai điều kiện: làm tài sản mang lại lợi ích kinh tế nhiều hơn mức đánh giá ban đầu, và chi phí xác định chắc chắn, gắn với đúng tài sản ấy. Khi đó mới cộng vào nguyên giá.
Quyền sử dụng đất chỉ tính khấu hao khi quyền đó có thời hạn. Quyền sử dụng đất lâu dài không trích khấu hao.
03
Chi phí nghiên cứu, triển khai và chi phí không vào 213
Tài sản vô hình tự tạo phải tách hai giai đoạn trước khi ghi.
Toàn bộ chi phí giai đoạn nghiên cứu đi vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ, không bao giờ thành tài sản. Chi phí giai đoạn triển khai cũng vào chi phí kỳ nếu kết quả không đủ tiêu chuẩn ghi nhận. Khi kết quả triển khai thỏa tiêu chuẩn, chi phí tập hợp vào tài khoản 2412 xây dựng cơ bản; hết giai đoạn triển khai thì kết chuyển sang bên Nợ 213. Nếu không phân biệt được hai giai đoạn thì tính hết vào chi phí. Chi phí đã tính vào chi phí kỳ trước thì sau đó không ghi lại thành nguyên giá.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, đào tạo nhân viên, quảng cáo phát sinh trước khi hoạt động, và chi phí chuyển địa điểm, cũng ghi vào chi phí kỳ (Nợ 642), không vào 213. Cách tập hợp chi phí xây dựng cơ bản dở dang có bài tài khoản 241 xây dựng cơ bản dở dang.
04
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng |
| Bên Có | Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm |
| Số dư bên Nợ | Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có cuối kỳ |
Hao mòn không ghi giảm trực tiếp vào 213 mà dồn vào tài khoản 2143, chi tiết ở bài tài khoản 214 hao mòn tài sản cố định.
05
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 213
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Mua dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT khấu trừ | Nợ 213 (giá chưa thuế); Nợ 1332; Có 112, 331, 341 |
| Mua dùng cho hoạt động không chịu thuế | Nợ 213 (tổng giá thanh toán); Có 112, 331 |
| Mua trả chậm, trả góp | Nợ 213 (giá trả ngay); Nợ 1332; Có 111, 112, 331. Mỗi kỳ lãi: Nợ 635; Có 331 |
| Trao đổi với tài sản vô hình tương tự | Nợ 213 (giá trị còn lại của tài sản đưa đi); Nợ 2143 (hao mòn lũy kế); Có 213 (nguyên giá tài sản đưa đi) |
| Chi phí giai đoạn triển khai đủ điều kiện | Nợ 2412; Nợ 1332; Có 111, 112, 152, 153, 331. Xong: Nợ 213; Có 2412 |
| Nhận tài trợ, biếu, tặng | Nợ 213; Có 711 (không kèm điều kiện), Có 3387 (có điều kiện), Có 4118 (được ghi tăng vốn) |
| Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất | Nợ 213; Có 411 |
| Chuyển bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất sang 213 | Nợ 213; Có 217. Đồng thời Nợ 2147; Có 2143 |
| Góp vốn đầu tư bằng tài sản vô hình, giá đánh giá lại cao hơn giá trị còn lại | Nợ 221, 222, 228; Nợ 2143; Có 213; Có 711 |
| Khấu hao hằng kỳ | Nợ 642 (hoặc chi phí theo bộ phận dùng); Có 2143 |
Ví dụ với số giả định: công ty mua phần mềm quản lý, giá 90.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 10% là 9.000.000 đồng, chưa trả tiền, dùng cho hoạt động chịu thuế khấu trừ. Ghi Nợ 213 90.000.000, Nợ 1332 9.000.000, Có 331 99.000.000. Dùng 36 tháng, đường thẳng, mỗi tháng khấu hao 90.000.000 chia 36 bằng 2.500.000 đồng: Nợ 642 2.500.000, Có 2143 2.500.000. Sau một năm, 2143 là 30.000.000 đồng, giá trị còn lại 60.000.000 đồng.
Thanh lý, nhượng bán tài sản vô hình làm tương tự tài sản hữu hình, xem bài tài khoản 211 tài sản cố định hữu hình và bài thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 133 không có tài khoản 213. Tài sản cố định được gom vào một tài khoản 211 với ba con: 2111 hữu hình, 2112 thuê tài chính, 2113 vô hình; hao mòn tương ứng ở 2143. Doanh nghiệp theo Thông tư 133 ghi tài sản vô hình vào 2113.
Thông tư 200 có 213 với bảy con từ 2131 đến 2138 như đã nói. Thông tư 99 trở lại một tài khoản 213 riêng nhưng không chia con. Khi chuyển từ Thông tư 200 sang 99, số dư các con 2131 đến 2138 dồn về 213; nếu muốn giữ chi tiết thì mở lại thành tài khoản chi tiết. Khi chuyển từ Thông tư 133 sang 99, số dư 2113 chuyển sang 213, còn 2143 giữ nguyên. Các bước nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99, còn danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Tài sản cố định vô hình ghi tăng ở menu Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản. Bạn đặt TK nguyên giá là 213 và TK hao mòn là 2143 ngay trong form; phần mềm ghi Nợ 213 và lập thẻ tài sản kèm chứng từ.

Các bước
Vào Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản, khung Ghi tăng có chứng từ. Ô Mã TSCĐ và Tên tài sản bắt buộc, ví dụ PM01 và Phần mềm quản lý. Ngày ghi tăng là ngày chứng từ.
Ô Nguyên giá (chưa thuế) nhập 90.000.000. Thời gian sử dụng (tháng) nhập 36 (mặc định 60). Phương pháp khấu hao để đường thẳng. Giá trị thanh lý để 0.
Ô TK nguyên giá đổi 211 mặc định thành 213. Ô TK hao mòn chọn 2143 và TK chi phí khấu hao để 642 (hoặc chi phí theo bộ phận dùng). Ô Nguồn hình thành chọn Mua mới (Có 331, 112, 111), TK đối ứng (Có) để 331, rồi chọn Nhà cung cấp.
Ô Thuế suất GTGT % (khi mua) nhập 10, hoặc nhập tiền vào Hoặc tiền thuế GTGT; điền thêm Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn. Bấm Ghi tăng và xác nhận.
Mỗi tháng, ở màn Tài sản cố định, chọn kỳ ở nút Tính khấu hao kỳ để phần mềm tính khấu hao. Muốn xem toàn bộ thì mở Sổ tài sản, bảng khấu hao.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ ghi tăng ghi Nợ 213 90.000.000, Nợ 1332 9.000.000, Có 331 99.000.000, kèm thẻ tài sản. Thuế chỉ ghi được khi mua mới hoặc thuê tài chính; chọn nguồn khác mà nhập thuế sẽ báo Thuế GTGT đầu vào chỉ ghi khi mua mới hoặc thuê tài chính. Khấu hao hằng tháng ghi Nợ 642, Có 2143 2.500.000 đồng. Cặp tài khoản nguyên giá và hao mòn phải đi đôi (213 với 2143); chọn lệch cặp thì phần mềm chặn khi lưu. Nguyên giá nhỏ hoặc thời gian sử dụng từ 12 tháng trở xuống vẫn lưu được nhưng có cảnh báo chưa đạt tiêu chuẩn tài sản cố định.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Tài sản cố định để thấy thẻ vừa lập và Sổ tài sản, bảng khấu hao để đối chiếu hao mòn lũy kế. Phần mềm chưa có màn riêng tách chi phí nghiên cứu và triển khai; chi phí triển khai bạn tập hợp ở 2412 bằng chứng từ thường. Khi xong, ghi tăng với nguồn Xây dựng cơ bản hoàn thành (Có 2412) để chuyển sang 213. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng tài sản cố định.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 213
Ba câu sau hay gặp khi kế toán xử lý phần mềm và giấy phép.
Phần mềm mua về nhưng chưa đủ tiêu chuẩn tài sản cố định thì ghi đâu?
Ghi vào chi phí, hoặc chi phí chờ phân bổ nếu dùng nhiều kỳ (tài khoản 242). Bài tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ có cách phân bổ.
Mua tên miền hoặc giấy phép dùng ba năm có vào 213 không?
Chỉ vào 213 khi đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình. Khoản trả trước nhiều kỳ không đủ tiêu chuẩn thì ghi chi phí chờ phân bổ.
Quyền sử dụng đất có phải trích khấu hao không?
Chỉ khi quyền sử dụng có thời hạn. Quyền sử dụng đất lâu dài ghi ở 213 nhưng không trích khấu hao.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Tài sản cố định là gì: tiêu chuẩn và phân loại
Một tài sản là tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình khi chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế, dùng trên 1 năm và có nguyên giá xác định tin cậy, từ 30 triệu đồng trở lên.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 157 hàng gửi đi bán theo TT 99
Đúng: xuất kho gửi hàng cho đại lý hay khách hàng thì ghi Nợ 157, Có 155 hoặc 156, và chưa ghi doanh thu.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.