01
Bốn tài khoản cấp 2 của 241
Mỗi tài khoản con của 241 gom một loại chi phí dở dang, và cách kết chuyển khi xong của chúng khác nhau.
Tài khoản 2411 gom chi phí mua sắm tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư mà phải qua giai đoạn lắp đặt, chạy thử. Tài khoản 2412 gom chi phí đầu tư xây dựng cơ bản: xây mới, mở rộng, trang bị lại kỹ thuật công trình. Tài khoản 2413 gom chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ; Thông tư 200 và 133 gọi nó là sửa chữa lớn. Tài khoản 2414 gom chi phí nâng cấp, cải tạo khiến tài sản chạy được nhiều hơn hoặc dùng được lâu hơn.
Khi chuyển từ sổ Thông tư 200 hay 133 sang Thông tư 99, số dư 2411, 2412 giữ nguyên số hiệu. Số dư 2413 cũ là các công trình sửa chữa lớn đang làm dở; hãy xem lại từng công trình xem là sửa chữa định kỳ (giữ ở 2413) hay nâng cấp, cải tạo (chuyển sang 2414).
02
Tài khoản 241 ghi gì và không ghi gì
Tài khoản 241 chỉ dùng ở đơn vị không lập ban quản lý dự án riêng. Nó giữ toàn bộ chi phí của một dự án đầu tư từ lúc phát sinh cho đến khi công trình hoàn thành và quyết toán, dù làm theo hình thức giao thầu hay tự làm. Tự làm thì chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa cũng ghi ở đây.
Không phải khoản nào cũng được cộng vào giá trị công trình. Chỉ chi phí liên quan trực tiếp, cần thiết và không tránh được mới được vốn hóa, và việc xây dựng không bị gián đoạn bất thường do chậm triển khai hay chậm tiến độ so với dự kiến. Chi phí đi vay ngoài lãi (thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay, thu xếp khoản vay) hạch toán vào chi phí tài chính, trừ khi khoản vay riêng cho đầu tư xây dựng và đủ điều kiện của chuẩn mực số 16 về chi phí đi vay thì được vốn hóa. Đi vay để đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết thì không vốn hóa. Điều kiện chi tiết ở bài chi phí lãi vay vốn hóa.
Chi tiết theo từng công trình và hạng mục, mỗi hạng mục theo từng nội dung chi phí, lũy kế từ ngày khởi công đến khi hoàn thành. Chi phí quản lý dự án và chi phí khác tính thẳng cho hạng mục nếu xác định được; chi chung cho nhiều hạng mục thì phân bổ theo tiêu thức hợp lý nhất.
03
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Chi phí mua sắm tài sản cần lắp đặt, chạy thử; chi phí đầu tư xây dựng; chi phí nâng cấp, cải tạo; chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ |
| Bên Có | Giá trị tài sản hoàn thành đưa vào sử dụng; giá trị nâng cấp, cải tạo hoàn thành khi quyết toán được duyệt; quyết toán chi phí sửa chữa định kỳ; giá trị công trình bị loại bỏ và khoản duyệt bỏ khác |
| Số dư bên Nợ | Chi phí đang dở dang cuối kỳ; công trình đã xong mà chưa bàn giao hoặc quyết toán chưa được duyệt |
Công trình đã xong, đang chờ nghiệm thu hay duyệt quyết toán vẫn dư Nợ ở 241, vì vậy hãy mở một sổ chi tiết riêng cho nhóm công trình hoàn thành chờ bàn giao này.
04
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 241
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Ứng trước cho nhà thầu | Nợ 331; Nợ 133 (nếu có); Có 111, 112 |
| Nhận khối lượng hoàn thành từ nhà thầu | Nợ 241 (2412, 2413, 2414); Nợ 1332 (nếu được khấu trừ); Có 331 |
| Chi phí xây lắp tự làm, chi phí khác | Nợ 241 (2412); Nợ 1332 (nếu có); Có 111, 112, 331, 335 |
| Chi phí chạy thử không thu được sản phẩm | Nợ 241 (2411); Nợ 133; Có 111, 112 |
| Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa, chi phí đấu thầu, chi phí tháo dỡ hoàn trả mặt bằng | Nợ 241 (2412); Nợ 1332; Có 111, 112, 331, 335, 3411, 343 |
| Xuất thiết bị không cần lắp đặt giao nhà thầu | Nợ 241; Có 152 |
| Công trình hoàn thành, được nghiệm thu, bàn giao (giá được duyệt hoặc giá tạm tính) | Nợ 211, 213, 217; Có 241 |
| Chi phí XDCB không được duyệt, phải thu hồi | Nợ 138; Có 241 |
| Dự án hủy bỏ, thanh lý dự án | Nợ 111, 112 (số thu); Nợ 138 (phải bồi thường); Nợ 811 (số tính vào chi phí khác); Có 241 |
| Thu tiền phạt nhà thầu làm giảm số phải thanh toán | Nợ 112, 331; Có 241 |
Ví dụ với số giả định: công ty thuê nhà thầu xây nhà kho, giá 500.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 10% là 50.000.000 đồng. Ứng trước ngày ký hợp đồng 100.000.000 đồng: Nợ 331 100.000.000, Có 112 100.000.000. Nhận khối lượng nghiệm thu ghi Nợ 2412 500.000.000, Nợ 1332 50.000.000, Có 331 550.000.000. Chi phí tự bỏ ra quản lý dự án 20.000.000 đồng, không có thuế: Nợ 2412 20.000.000, Có 112 20.000.000. Dồn đến lúc xong, 2412 là 520.000.000 đồng. Trả nốt cho nhà thầu 450.000.000 đồng: Nợ 331 450.000.000, Có 112 450.000.000.
Trường hợp chạy thử có thu được sản phẩm thì chi phí chạy thử không vào 241 mà vào 154 để tính giá thành sản phẩm chạy thử, rồi phần chênh lệch giữa chi phí chạy thử và tiền bán sản phẩm mới chuyển Nợ 241, Có 154 (nếu chi phí lớn hơn) hoặc ngược lại.
05
Công trình xong nhưng quyết toán chưa duyệt
Công trình đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và dùng được thì phải ghi tăng tài sản ngay, không đợi quyết toán. Chưa duyệt quyết toán thì ghi theo giá tạm tính: giá tạm tính lấy theo số chi phí thực tế đang nằm ở 241, cộng phần chi phí chắc chắn còn phải trả để có tài sản. Giá tạm tính dùng để trích khấu hao ngay.
Với ví dụ trên, nhà kho đưa vào dùng khi quyết toán chưa duyệt, ghi Nợ 211 520.000.000, Có 241 520.000.000. Khi quyết toán được duyệt, bạn điều chỉnh theo giá được duyệt. Giả sử giá được duyệt là 515.000.000 đồng và cấp có thẩm quyền yêu cầu thu hồi 5.000.000 đồng: Nợ 138 5.000.000, Có 211 5.000.000. Giá duyệt cao hơn giá tạm tính thì ghi tăng nguyên giá (Nợ 211, Có các tài khoản liên quan) theo quyết định xử lý. Điều chỉnh khấu hao đã trích theo giá cũ là việc kế toán tài sản cố định làm tiếp.
Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi và dùng cho phúc lợi, khi quyết toán được duyệt thì ghi Nợ 3532, Có 3533, như bài tài khoản 353 quỹ khen thưởng, phúc lợi đã nói.
06
Sửa chữa định kỳ và nâng cấp cải tạo
Hai con 2413 và 2414 kết thúc theo hai hướng khác nhau.
Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tập hợp ở 2413 theo từng công trình sửa chữa. Khi công việc hoàn thành, bàn giao, chi phí không cộng vào nguyên giá mà chuyển sang chi phí chờ phân bổ (Nợ 242, Có 2413), sau đó mỗi kỳ phân bổ vào chi phí của bộ phận dùng tài sản (Nợ 623, 627, 641, 642; Có 242). Nếu thuế đầu vào không được khấu trừ thì ghi cả thuế vào chi phí sửa chữa.
Chi phí nâng cấp, cải tạo (tài sản chạy được nhiều hơn hoặc dùng được lâu hơn) tập hợp ở 2414 (Nợ 2414; Có 112, 331), và khi hoàn thành kết chuyển tăng nguyên giá (Nợ 211; Có 2414). Nếu quyết toán chưa duyệt thì dùng giá tạm tính như xây dựng cơ bản mới. Cách phân biệt nâng cấp với sửa chữa thường và ví dụ nằm ở bài sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định; việc tự xây dựng, tự sản xuất tài sản có bài tài sản cố định tự xây dựng, tự sản xuất. Chi phí chờ phân bổ xem bài tài khoản 242.
07
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 133 và Thông tư 200 có 241 với ba con: 2411 mua sắm TSCĐ, 2412 xây dựng cơ bản, 2413 sửa chữa lớn TSCĐ. Thông tư 99 tách thành bốn con, đổi tên 2413 thành sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và thêm 2414.
Hệ quả thực tế: ở Thông tư 99, sửa chữa định kỳ (chuyển sang chi phí chờ phân bổ) và nâng cấp, cải tạo (tăng nguyên giá) nằm ở hai con riêng với hai cách kết chuyển. Thông tư 99 cũng ghi rõ 241 chỉ dùng cho đơn vị không lập ban quản lý dự án; chủ đầu tư có ban quản lý dự án phụ thuộc thì hạch toán chủ đầu tư theo phần riêng của Thông tư. Trình tự chuyển sổ ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99, danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
08
Làm trên KetoanX
Chi phí xây dựng ghi vào 2412 qua chứng từ mua dịch vụ, và khi công trình xong bạn ghi tăng tài sản với tài khoản đối ứng là 2412. KetoanX chưa có màn riêng theo dõi dự toán và quyết toán công trình.

Các bước
Vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng và bấm Mua dịch vụ. Điền Ngày chứng từ, Số chứng từ theo hóa đơn của nhà thầu, chọn Nhà cung cấp, đặt ô Thanh toán là Chưa thanh toán (công nợ).
Ở dòng hàng chọn một dịch vụ (ví dụ xây dựng), nhập số tiền 500.000.000, thuế GTGT 10%, và ô Tài khoản chi phí của dòng nhập 2412. Bấm Cất và ghi sổ. Chi phí tự làm không có hóa đơn (20.000.000 đồng) lập tương tự rồi chọn thanh toán chuyển khoản hoặc tiền mặt.
Khi công trình xong, vào Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản, khung Ghi tăng có chứng từ. Nhập Mã TSCĐ, Tên tài sản (ví dụ NK01 và Nhà kho), Ngày ghi tăng, Nguyên giá (chưa thuế) 520.000.000, Thời gian sử dụng (tháng) theo kế hoạch khấu hao.
Ô Nguồn hình thành chọn
Xây dựng cơ bản hoàn thành (Có 2412)và để trống ô TK đối ứng (Có): phần mềm lấy 2412 theo nguồn. Để trống thuế vì thuế đã ghi ở chứng từ mua. Bấm Ghi tăng.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ mua dịch vụ ghi Nợ 2412 500.000.000, thuế GTGT đầu vào Nợ 133, Có 331 550.000.000. Chứng từ ghi tăng ghi Nợ tài khoản nguyên giá (211), Có 2412 520.000.000 và lập thẻ tài sản. Để nguyên 331 ở ô TK đối ứng (Có) thì phần mềm ghi Có 331 lần hai, tức nợ phải trả bị tính đôi thay vì kết chuyển chi phí xây dựng.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết chọn tài khoản 2412 để xem số dư dở dang, và Tài sản cố định để thấy thẻ tài sản mới. Phần mềm không tự điều chỉnh giá tạm tính khi quyết toán được duyệt (Nợ 138, Có 211) và chưa có mẫu quyết toán vốn đầu tư; bạn điều chỉnh bằng nút Lập chứng từ nghiệp vụ khác. Chi tiết theo công trình, hạng mục chưa có trường riêng, nên ghi tên công trình vào diễn giải của chứng từ. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng tài sản cố định.
09
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 241
Ba câu sau hay nảy ra khi kế toán xử lý công trình cuối năm.
Công trình đã đưa vào dùng mà 241 vẫn còn số dư thì sao?
Phải kết chuyển sang tài sản theo giá tạm tính, rồi trích khấu hao từ khi sẵn sàng hoạt động. Để dư ở 241 là lỗi hay gặp.
Lãi vay trong thời gian xây dựng ghi vào đâu?
Vào 241 (2412) nếu khoản vay đủ điều kiện vốn hóa; không thì vào chi phí tài chính 635.
Hạng mục hủy giữa chừng thì chi phí ghi vào đâu?
Phần thu hồi được ghi giảm 241, phần bồi thường ghi 138 và phần còn lại tính vào chi phí khác (811) theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Hạch toán TSCĐ tự xây dựng, tự sản xuất
Tài sản công ty tự làm không có hóa đơn mua, nên chi phí phải được gom lại.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Hạch toán sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định
Chi phí sửa chữa để tài sản chạy bình thường vào chi phí kỳ này.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.