01
Ba loại chi phí sau khi mua tài sản
Thông tư 99 không có loại sửa chữa lớn riêng. Chi phí lớn hay nhỏ không quyết định cách ghi; tính chất việc làm mới quyết định. Bảng dưới đặt ba loại cạnh nhau:
| Loại | Dấu hiệu | Ghi vào |
|---|---|---|
| Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên | Phát sinh đều đặn để tài sản hoạt động bình thường | Chi phí của kỳ: TK 623, 627, 641, 642 |
| Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ | Theo yêu cầu kỹ thuật phải làm theo chu kỳ (đại tu tua bin, động cơ) | TK 241 (2413), rồi TK 242 và phân bổ dần |
| Nâng cấp, cải tạo | Tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng | TK 241 (2414), rồi tăng nguyên giá TK 211 |
Thông tư 99 liệt kê bốn việc làm tăng nguyên giá: xây lắp, trang bị thêm hoặc nâng cấp để tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng; thay một hoặc vài bộ phận làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặc công suất; cải tiến bộ phận làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm; áp dụng quy trình công nghệ mới làm giảm chi phí hoạt động. Việc không rơi vào bốn nhóm này thì là sửa chữa; cách xác định nguyên giá nói chung nằm ở bài nguyên giá tài sản cố định. Hóa đơn gộp cả hai kiểu việc (thay dầu và thay luôn cụm động cơ công suất lớn hơn) thì tách thành hai dòng để mỗi phần vào đúng chỗ.
02
Sửa chữa thường xuyên vào chi phí kỳ
Ghi Nợ chi phí của bộ phận dùng tài sản (TK 623, 627, 641 hoặc 642), Nợ TK 133 nếu có thuế GTGT được khấu trừ, Có TK 111 hoặc 112. Ví dụ: sửa máy ở xưởng, tiền công và phụ tùng 12.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 1.200.000 đồng: Nợ TK 627 12.000.000, Nợ TK 133 1.200.000, Có TK 112 13.200.000.
Không có hóa đơn hợp lệ cho khoản sửa chữa thì phần chi phí này không được trừ khi tính thuế TNDN; cách xử lý nằm ở bài mua hàng không có hóa đơn.
03
Bảo dưỡng định kỳ: tập hợp rồi phân bổ
Chi phí gom vào TK 2413. Khi công việc xong và tài sản vào sử dụng, chuyển sang TK 242 (Nợ TK 242, Có TK 2413), rồi mỗi kỳ phân bổ vào chi phí của bộ phận sử dụng (Nợ TK 623, 627, 641, 642, Có TK 242). Thời gian phân bổ dự kiến tính từ lúc hoàn thành đến lần bảo dưỡng định kỳ sau.
Ví dụ: đại tu dây chuyền 90.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 9.000.000 đồng, chu kỳ ba năm một lần. Tập hợp: Nợ TK 2413 90.000.000, Nợ TK 133 (1332) 9.000.000, Có TK 331 99.000.000. Xong việc: Nợ TK 242, Có TK 2413 90.000.000. Mỗi tháng trong 36 tháng: Nợ TK 627, Có TK 242 2.500.000.
Thông tư 45 chỉ cho phân bổ chi phí sửa chữa không quá ba năm. Trích trước theo dự toán cũng được với tài sản phải sửa theo chu kỳ, nhưng phải có nghĩa vụ và dự toán được duyệt, và khi hết chu kỳ phần trích trước chưa chi không được trừ khi tính thuế TNDN.
04
Nâng cấp, cải tạo: ghi tăng nguyên giá
Chi phí nâng cấp gom vào TK 2414. Khi hoàn thành, kết chuyển Nợ TK 211, Có TK 2414; nguyên giá mới bằng nguyên giá cũ cộng chi phí nâng cấp. Khấu hao không tính lại từ đầu mà lấy giá trị còn lại trên sổ chia cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian còn lại. Khi nâng cấp làm đổi thời gian sử dụng, công ty xác định lại thời gian ở thời điểm hoàn thành và lập biên bản nêu căn cứ; mẫu biên bản bàn giao sau sửa chữa, nâng cấp là 03-TSCĐ, xem bài chứng từ tài sản cố định.
Ví dụ: máy CNC nguyên giá 360.000.000 đồng, khấu hao 10 năm (3.000.000 đồng một tháng), đã dùng 4 năm nên hao mòn lũy kế 144.000.000 đồng, giá trị còn lại 216.000.000 đồng. Nâng cấp bộ điều khiển tăng công suất, chi phí 84.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 8.400.000 đồng; công ty xác định máy dùng thêm được 7 năm, nhiều hơn 6 năm còn lại ban đầu.
Phát sinh
Nợ TK 2414 84.000.000, Nợ TK 133 (1332) 8.400.000, Có TK 112 92.400.000.
Hoàn thành
Nợ TK 211, Có TK 2414 84.000.000.
Nguyên giá mới
360.000.000 + 84.000.000 = 444.000.000 đồng. Giá trị còn lại: 444.000.000 − 144.000.000 = 300.000.000 đồng.
Khấu hao mỗi tháng
300.000.000 chia 84 tháng = 3.571.429 đồng, thay cho 3.000.000 đồng trước đây. Phần đã trích 144.000.000 đồng không phải tính lại. Phương pháp đường thẳng và các phương pháp khác có ở bài các phương pháp khấu hao tài sản cố định.
05
Hai tình huống cần nhớ
Công ty đi thuê tài sản mà hợp đồng giao bên thuê tự sửa chữa, nâng cấp thì chi phí này được hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần, tối đa ba năm khi tính thuế TNDN. Tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty dừng hoạt động để sửa chữa dưới 12 tháng rồi dùng tiếp thì trong thời gian dừng vẫn trích khấu hao và khấu hao đó vẫn được trừ, miễn là giữ hồ sơ giải trình lý do dừng.
06
Làm trên KetoanX
Nâng cấp làm trên thẻ tài sản, mục Đánh giá lại, nâng cấp (vào Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, bấm mã tài sản): phần mềm tăng nguyên giá và chia lại giá trị còn phải khấu hao cho số tháng bạn nhập. Bảo dưỡng định kỳ làm ở Tài sản, chi phí, CCDC, chi phí trả trước như một khoản chi phí chờ phân bổ. Sửa chữa thường xuyên không cần màn nào của phân hệ tài sản, chỉ cần chứng từ mua hàng hoặc phiếu chi ghi thẳng vào chi phí. Thao tác trên thẻ có thêm ở hướng dẫn tài sản cố định, còn khoản phân bổ có ở hướng dẫn CCDC, chi phí trả trước.

Các bước
Tập hợp chi phí nâng cấp 84.000.000 đồng vào TK 2414 bằng chứng từ mua hàng hoặc phiếu chi như mọi chi phí khác (Nợ 2414, Nợ 1332 8.400.000, Có 112 92.400.000). Phần mềm không tự tìm chi phí này khi nâng cấp, nên bước này phải xong trước.
Mở thẻ máy CNC, kéo tới mục Đánh giá lại, nâng cấp. Ngày đánh giá lại mặc định là hôm nay, phải sau ngày ghi tăng; nhập ngày công việc hoàn thành.
Nguyên giá mới nhập 444.000.000 (ô đang gợi ý nguyên giá hiện tại 360.000.000). Giá trị còn phải khấu hao để trống: phần mềm lấy nguyên giá mới trừ giá trị thanh lý trừ hao mòn lũy kế, tức 444.000.000 − 144.000.000 = 300.000.000 khi giá trị thanh lý bằng 0 và hao mòn lũy kế, đã gồm tháng đánh giá, là 144.000.000. Dòng giải thích phía trên form hiện số này theo thẻ của bạn. Số tháng khấu hao còn lại bắt buộc, nhập 84.
Lý do thay đổi nguyên giá giữ
Nâng cấp, cải tạo hoàn thành (kết chuyển từ 241); hai lựa chọn kia làQuyết toán xây dựng cơ bản (điều chỉnh theo giá quyết toán)vàĐánh giá lại theo quyết định (chênh lệch vào 412), không dùng cho việc này. Để trốngTK đối ứng (để trống: theo lý do)thì phần mềm lấy 2414 với công ty theo Thông tư 99, 2413 với Thông tư 133.Bấm Đánh giá lại và đồng ý hộp
Lập chứng từ đánh giá lại cho tài sản này?. Màn báo từ tháng sau khấu hao 300.000.000 đồng trong 84 tháng, mỗi tháng 3.571.429 đồng.Bảo dưỡng định kỳ 90.000.000 đồng, chu kỳ ba năm: tập hợp vào TK 2413 rồi ghi chứng từ chuyển Nợ 242, Có 2413 90.000.000. Sau đó vào Tài sản, chi phí, CCDC, chi phí trả trước, mở Thêm một khoản và nhập Mã, Tên khoản, Loại chọn Chi phí chờ phân bổ (công ty theo Thông tư 133 thấy Chi phí trả trước), Giá trị 90.000.000, Số tháng phân bổ 36, Bắt đầu phân bổ là tháng hoàn thành, TK nguồn (153/242) 242, TK chi phí 627 (mặc định là 642 nên phải đổi), Bộ phận sử dụng là xưởng. Bấm Thêm.
Mỗi tháng ở cùng màn, khối Phân bổ kỳ, chọn tháng rồi bấm Phân bổ kỳ.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ đánh giá lại loại DGTS ở bước 5 ghi Nợ 211, Có 2414 84.000.000 (chênh lệch giữa nguyên giá mới và cũ). Nếu tháng đánh giá chưa trích khấu hao thì chứng từ này trích luôn tháng ấy theo mức cũ 3.000.000 đồng (Nợ chi phí khấu hao, Có 2141). Từ tháng sau, Tính khấu hao kỳ ghi 3.571.429 đồng mỗi tháng, tháng cuối nhận phần lẻ nên tổng đúng 300.000.000 đồng. Lịch sử của thẻ giữ nguyên giá trước và sau.
Mỗi lần Phân bổ kỳ ghi Nợ TK chi phí 627, Có TK nguồn 242 bằng 2.500.000 đồng (90.000.000 chia 36); không có khoản nào đến hạn thì màn báo Không có khoản nào cần phân bổ trong kỳ này (hoặc đã phân bổ rồi). Khoản thêm ở bước 6 chỉ lập lịch phân bổ, không sinh bút toán, nên bước chuyển 2413 sang 242 phải có chứng từ riêng.
Báo lỗi hay gặp ở bước 5: Ngày đánh giá lại không được trước ngày ghi tăng; Nguyên giá mới không được nhỏ hơn hao mòn lũy kế (…); Giá trị còn phải khấu hao không được vượt giá trị còn lại (…) khi bạn tự nhập ô ấy quá lớn; Tài sản đã được trích khấu hao sau tháng đánh giá lại… khi đã trích các tháng sau ngày bạn chọn, khi đó xóa chứng từ khấu hao các tháng đó rồi làm lại.
Kiểm lại và giới hạn
Đầu thẻ hiện Nguyên giá 444.000.000 và dòng Đã đánh giá lại kèm ngày, số tiền khấu hao và số tháng. Làm sai thì nút Hủy lần đánh giá lại này xóa chứng từ và trả nguyên giá về như trước. Khoản chi phí chờ phân bổ xem ở Tài sản, chi phí, Tình hình phân bổ.
Những việc phần mềm không làm. Nó không phân biệt giúp việc nào là sửa chữa, việc nào là nâng cấp; phân loại là của bạn, và hóa đơn gộp cả hai loại thì tách thành hai chứng từ. Nó không tự chuyển TK 2413 sang 242 hay TK 2414 sang 211 khi bạn chưa đánh giá lại. Sau khi đánh giá lại, thẻ có bản in Biên bản đánh giá lại (04-TSCĐ), nhưng KetoanX chưa có bản in 03-TSCĐ cho bàn giao sau sửa chữa, nâng cấp; bạn lập tay hoặc bằng Word theo bố cục ở bài chứng từ. Việc bán hoặc thanh lý tài sản đã nâng cấp có ở bài thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tài sản tự làm có ở bài tài sản cố định tự xây dựng, tự sản xuất. Hai tài khoản trung gian có bài riêng: tài khoản 241 xây dựng cơ bản dở dang và tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ. Các chức năng khác của phân hệ tài sản có ở trang tính năng tài sản của KetoanX.
Bài liên quan
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Tài sản cố định là gì: tiêu chuẩn và phân loại
Một tài sản là tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình khi chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế, dùng trên 1 năm và có nguyên giá xác định tin cậy, từ 30 triệu đồng trở lên.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 241 XDCB dở dang theo TT 99: 4 con
Tài khoản 241 theo Thông tư 99 có bốn tài khoản con: 2411 mua sắm TSCĐ, 2412 xây dựng cơ bản, 2413 sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ và 2414 nâng cấp, cải tạo TSCĐ.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ: Thông tư 99
Tài khoản 242 giữ những khoản chi đã phát sinh nhưng thuộc về kết quả kinh doanh của nhiều kỳ, để mỗi kỳ chỉ nhận phần của mình.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.