01
Ba tiêu chuẩn để một tài sản là TSCĐ
Thông tư 45/2013/TT-BTC đặt ba tiêu chuẩn, phải thỏa đồng thời: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; thời gian sử dụng trên 1 năm; và nguyên giá xác định được một cách tin cậy, có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
Thông tư 99/2025/TT-BTC dùng cùng ba ý (thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, giá trị đủ tiêu chuẩn theo quy định hiện hành) và không đặt con số riêng, nên 30 triệu đồng vẫn là ngưỡng bạn áp dụng. Tính giá trị theo nguyên giá, không theo giá mua trên hóa đơn: một chiếc máy mua 28 triệu đồng cộng 3 triệu đồng vận chuyển, lắp đặt có nguyên giá 31 triệu đồng và đủ tiêu chuẩn.
Một hệ thống nhiều bộ phận liên kết để cùng thực hiện một chức năng mà thiếu bộ phận nào cũng không chạy được thì tính là một TSCĐ. Nếu mỗi bộ phận có thời gian sử dụng khác nhau, thiếu một bộ phận hệ thống vẫn chạy và công ty cần quản lý riêng từng bộ phận, thì bộ phận nào thỏa cả ba tiêu chuẩn được coi là một TSCĐ độc lập.
02
TSCĐ hữu hình, vô hình và thuê tài chính
TSCĐ hữu hình có hình thái vật chất: nhà xưởng, máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý. Công ty ghi chúng ở tài khoản 211. TSCĐ vô hình không có hình thái vật chất: quyền sử dụng đất, phần mềm, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, nhãn hiệu, giấy phép nhượng quyền; công ty ghi chúng ở tài khoản 213. Một khoản chi phí chỉ là TSCĐ vô hình khi thỏa đủ ba tiêu chuẩn trên và không hình thành TSCĐ hữu hình. Phần mềm kế toán trả một lần 40 triệu đồng dùng 3 năm đủ tiêu chuẩn, còn phần mềm thuê bao hằng tháng không phải tài sản của công ty nên đi vào chi phí.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, quảng cáo trước khi thành lập và chi phí giai đoạn nghiên cứu không phải TSCĐ vô hình dù số tiền lớn; chúng đi thẳng vào chi phí hoặc phân bổ dần. Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình nhưng không trích khấu hao.
TSCĐ thuê tài chính là tài sản thuê theo hợp đồng thuê tài chính (tổng tiền thuê ít nhất tương đương giá trị tài sản lúc ký). Bên thuê theo dõi như tài sản của mình ở tài khoản 212 và trích khấu hao. Tài sản thuê hoạt động không phải TSCĐ của bên thuê, chi phí thuê đi vào chi phí kinh doanh.
03
Công cụ dụng cụ: khi tài sản không đủ tiêu chuẩn
Công cụ, dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ. Thông tư 99 cho quản lý và hạch toán chúng như nguyên liệu, vật liệu (tài khoản 153). Công cụ giá trị nhỏ có thể ghi hết vào chi phí khi xuất dùng; công cụ dùng trong nhiều kỳ ghi vào tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ và phân bổ dần. Khi tính thuế TNDN, chi phí mua công cụ, dụng cụ không đủ điều kiện TSCĐ được phân bổ dần nhưng tối đa 3 năm.
Một chiếc máy in 12 triệu đồng dùng 4 năm vì vậy là công cụ dụng cụ, không phải TSCĐ, và bạn phân bổ nó trong tối đa 3 năm khi tính thuế. Một chiếc xe nâng 180 triệu đồng dùng 8 năm là TSCĐ. Bài về chuyển tài sản cố định thành công cụ dụng cụ nói trường hợp ngược lại, và bài về cách phân bổ công cụ dụng cụ nói cách chọn số kỳ phân bổ.
04
Phân loại và hồ sơ quản lý
Thông tư 45 chia TSCĐ hữu hình dùng cho kinh doanh thành bảy loại: công trình nhà xưởng và vật kiến trúc; máy móc và thiết bị công tác; phương tiện vận tải cùng hệ thống truyền dẫn; dụng cụ, thiết bị phục vụ quản lý; vườn cây lâu năm và súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư rồi giao cho tổ chức kinh tế khai thác; và các tài sản còn lại. Công ty được chia chi tiết hơn theo yêu cầu quản lý. Ngoài nhóm dùng cho kinh doanh còn nhóm dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng và nhóm bảo quản hộ, giữ hộ.
Mỗi TSCĐ phải có bộ hồ sơ riêng gồm biên bản giao nhận, hợp đồng, hóa đơn mua và các giấy tờ liên quan, được phân loại, đánh số, có thẻ riêng và ghi vào sổ theo dõi. Mỗi tài sản được theo dõi theo ba con số: nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại, trong đó giá trị còn lại bằng nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Tài sản đã khấu hao hết mà vẫn dùng trong kinh doanh vẫn phải quản lý như tài sản bình thường. Bộ chứng từ của từng sự kiện (giao nhận, thanh lý, đánh giá lại, kiểm kê) nằm ở bài chứng từ tài sản cố định.
05
Văn bản áp dụng đến tháng 10/2026
Hai văn bản chia việc cho nhau. Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định cách ghi sổ từ năm tài chính 2026 (tài khoản 211, 212, 213, 214). Thông tư 45/2013/TT-BTC, đã sửa đổi bởi Thông tư 147/2016 và 28/2017, quy định tiêu chuẩn, quản lý và trích khấu hao; Nghị định 320/2025/NĐ-CP lấy các quy định đó làm chuẩn khi xét khấu hao được trừ thuế. Ngày 14/10/2026, Bộ Tài chính tổ chức hội thảo lấy ý kiến định hướng soạn thông tư thay thế Thông tư 45, và báo chí đưa tin thông tư mới dự kiến có hiệu lực từ 01/01/2027. Đến ngày 16/10/2026 chưa có thông tư thay thế được ban hành, nên các bài trong nhóm này vẫn theo Thông tư 45.
06
Làm trên KetoanX
Phần tài sản cố định của KetoanX nằm trong nhóm Tài sản, chi phí của menu, và mỗi màn có một bài hướng dẫn thao tác riêng cho từng nút và ô nhập. Một tài sản bắt đầu ở Ghi tăng tài sản: bạn lập chứng từ ghi tăng kèm thẻ khi mua mới, xây dựng cơ bản hoàn thành, nhận góp vốn hay thuê tài chính, hoặc lập thẻ từ chứng từ mua đã ghi sổ để nguyên giá không bị ghi hai lần. Nguyên giá dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian sử dụng từ 12 tháng trở xuống thì phần mềm cảnh báo nhưng vẫn cho lưu, nên việc coi một món là tài sản cố định hay công cụ dụng cụ vẫn do bạn quyết theo ba tiêu chuẩn ở trên. Xem hướng dẫn ghi tăng tài sản, và hướng dẫn loại tài sản cố định để gắn mã loại vào thẻ cho sổ tài sản và bảng tăng giảm TSCĐ nhóm đúng.

Hằng tháng bạn làm việc ở Tài sản cố định: danh sách thẻ, nút Tính khấu hao kỳ, và từ mỗi thẻ là sửa, điều chuyển, đánh giá lại, nâng cấp, ghi giảm (xem hướng dẫn tài sản cố định). Số khấu hao được kiểm ở Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ) và Sổ tài sản, bảng khấu hao, hướng dẫn nằm ở hướng dẫn bảng tính, phân bổ khấu hao và hướng dẫn sổ tài sản cố định và bảng khấu hao.
Cuối kỳ có hai màn nữa. Khấu hao theo luật thuế so khấu hao trên sổ với mức được trừ của năm và đưa phần vượt sang chỉ tiêu B4 của tờ khai 03/TNDN (hướng dẫn khấu hao theo luật thuế). Kiểm kê tài sản, CCDC lập biên bản, in mẫu 05-TSCĐ và xử lý tài sản thừa, thiếu (hướng dẫn kiểm kê tài sản cố định và công cụ dụng cụ). Tài sản dưới ngưỡng thì theo dõi ở CCDC, chi phí trả trước, xem hướng dẫn công cụ dụng cụ, chi phí trả trước.
07
Học tài sản cố định theo thứ tự này
Đọc tiếp theo thứ tự này:
Nguyên giá tài sản cố định: tính nguyên giá cho tài sản mua mới, trả chậm, nhập khẩu, tự xây, được biếu tặng, và khi nào được đổi nguyên giá.
Các phương pháp khấu hao tài sản cố định: tính khấu hao đường thẳng, số dư giảm dần, theo sản lượng trên cùng một ví dụ.
Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định: số năm tối thiểu, tối đa của từng nhóm tài sản.
Mẫu bảng trích khấu hao tài sản cố định: thông báo phương pháp khấu hao và lập bảng khấu hao hằng tháng.
Chi phí khấu hao tài sản cố định không được trừ: trường hợp khấu hao bị loại khi tính thuế TNDN.
Khấu hao xe ô tô trên 1,6 tỷ: thuế GTGT được khấu trừ và khấu hao được trừ của xe vượt mức.
Hạch toán thanh lý tài sản cố định: hồ sơ, hóa đơn và bút toán thanh lý, nhượng bán.
Hạch toán sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định: phân biệt sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và nâng cấp.
Hạch toán tài sản cố định tự xây dựng: tập hợp chi phí và ghi tăng khi hoàn thành.
Hạch toán đánh giá lại tài sản cố định: đánh giá lại và góp vốn bằng tài sản.
Hạch toán thừa thiếu tài sản cố định khi kiểm kê: lập biên bản và xử lý tài sản thừa, thiếu.
Chuyển tài sản cố định thành công cụ dụng cụ: xử lý tài sản dưới ngưỡng.
Cách phân bổ công cụ dụng cụ: chọn số kỳ phân bổ và hạch toán.
Phần tài khoản nằm ở các bài về tài khoản 211, tài khoản 213 và tài khoản 214. Bài trước của lộ trình là định mức tiêu hao nguyên vật liệu; các chức năng tài sản có ở phân hệ tài sản của KetoanX.
Trụ cột 07 · Hạch toán theo nghiệp vụ
Các bài trong lộ trình Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
13 bài, xếp theo thứ tự nên học.
Bài 1: Nguyên giá tài sản cố định: cách xác định
Nguyên giá TSCĐ mua sắm bằng giá mua trừ chiết khấu thương mại và giảm giá, cộng thuế không hoàn lại và chi phí trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng hoạt động (vận chuyển, lắp đặt, chạy thử).
Bài 2: Các phương pháp khấu hao tài sản cố định
Có ba phương pháp: đường thẳng chia đều nguyên giá theo thời gian; số dư giảm dần có điều chỉnh khấu hao nhiều ở các năm đầu, chỉ cho máy móc, thiết bị mới của doanh nghiệp có công nghệ đổi nhanh; và theo sản lượng thực tế.
Bài 3: Khung thời gian trích khấu hao TSCĐ
TSCĐ hữu hình mới phải chọn số năm khấu hao trong khung tối thiểu, tối đa của Phụ lục 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC: máy móc, thiết bị công tác khác 5 đến 12 năm, xe đường bộ 6 đến 10 năm, nhà cửa kiên cố 25 đến 50 năm.
Bài 4: Mẫu bảng trích khấu hao tài sản cố định
Thông tư 45 chỉ yêu cầu công ty thông báo phương pháp trích khấu hao cho cơ quan thuế trước khi thực hiện, và không kèm mẫu: bạn tự soạn văn bản.
Bài 5: Khấu hao TSCĐ được trừ, không được trừ thuế
Khấu hao không được trừ khi tài sản không dùng cho sản xuất, kinh doanh (trừ tài sản phục vụ người lao động), không có giấy tờ chứng minh sở hữu, không nằm trong sổ kế toán, trích sai hoặc vượt mức Bộ Tài chính quy định, đã khấu hao hết, hoặc ứng với phần nguyên giá ô tô vượt 1,6 tỷ đồng.
Bài 6: Ô tô trên 1,6 tỷ: thuế GTGT và khấu hao được trừ
Với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống không thuộc diện ngoại lệ, thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ trên phần giá chưa thuế đến 1,6 tỷ đồng, và khấu hao chỉ được trừ ở thuế TNDN trên phần nguyên giá đến 1,6 tỷ đồng mỗi xe.
Bài 7: Hạch toán thanh lý tài sản cố định, hóa đơn, hồ sơ
Thanh lý hay nhượng bán tài sản cố định gồm ba việc đi song song: hồ sơ nội bộ có quyết định và biên bản thanh lý, hóa đơn bán lập đúng lúc chuyển giao quyền sở hữu, và hai nhóm bút toán.
Bài 8: Hạch toán sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định
Chi phí sửa chữa để tài sản chạy bình thường vào chi phí kỳ này.
Bài 9: Hạch toán TSCĐ tự xây dựng, tự sản xuất
Tài sản công ty tự làm không có hóa đơn mua, nên chi phí phải được gom lại.
Bài 10: Đánh giá lại TSCĐ và góp vốn bằng tài sản
Công ty không được tự đánh giá lại tài sản cố định theo giá thị trường; chênh lệch đánh giá lại chỉ vào TK 412 khi có quyết định của Nhà nước.
Bài 11: Kiểm kê TSCĐ, hạch toán thừa thiếu
Kiểm kê tài sản cố định bắt buộc khi kết thúc kỳ kế toán năm và trong vài trường hợp đặc biệt, rồi phải lập báo cáo tổng hợp.
Bài 12: Chuyển tài sản cố định thành công cụ dụng cụ
Tài sản không còn đủ tiêu chuẩn tài sản cố định thì giá trị còn lại không bị bỏ đi mà chuyển sang chi phí.
Bài 13: Cách phân bổ công cụ dụng cụ, hạch toán
Công cụ dụng cụ giá trị nhỏ ghi hết vào chi phí một lần.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 211 tài sản cố định hữu hình: TT 99
Tài khoản 211 ghi nguyên giá toàn bộ tài sản cố định hữu hình.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 213 TSCĐ vô hình theo TT 99
Không còn.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Các phương pháp khấu hao tài sản cố định
Có ba phương pháp: đường thẳng chia đều nguyên giá theo thời gian; số dư giảm dần có điều chỉnh khấu hao nhiều ở các năm đầu, chỉ cho máy móc, thiết bị mới của doanh nghiệp có công nghệ đổi nhanh; và theo sản lượng thực tế.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Khung thời gian trích khấu hao TSCĐ
TSCĐ hữu hình mới phải chọn số năm khấu hao trong khung tối thiểu, tối đa của Phụ lục 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC: máy móc, thiết bị công tác khác 5 đến 12 năm, xe đường bộ 6 đến 10 năm, nhà cửa kiên cố 25 đến 50 năm.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Mẫu bảng trích khấu hao tài sản cố định
Thông tư 45 chỉ yêu cầu công ty thông báo phương pháp trích khấu hao cho cơ quan thuế trước khi thực hiện, và không kèm mẫu: bạn tự soạn văn bản.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.