01
Bảng khung thời gian theo từng nhóm tài sản
Bảng dưới là toàn bộ Phụ lục 1 của Thông tư 45, dùng cho tài sản còn mới (chưa qua sử dụng). Công ty chọn một số năm bất kỳ trong khoảng tối thiểu và tối đa của dòng tương ứng, rồi ghi vào thẻ tài sản. Tài sản khó xếp vào nhóm nào thì xếp vào nhóm I (hữu hình khác) hoặc K (vô hình khác).
| Nhóm | Tài sản | Tối thiểu (năm) | Tối đa (năm) |
|---|---|---|---|
| A Động lực | Động cơ phát lực | 8 | 15 |
| A Động lực | Nhà máy điện các loại (thủy điện, nhiệt điện, gió, khí hỗn hợp) | 7 | 20 |
| A Động lực | Biến áp và thiết bị cấp nguồn | 7 | 15 |
| A Động lực | Thiết bị động lực còn lại | 6 | 15 |
| B Máy công tác | Máy gia công cơ khí (máy công cụ) | 7 | 15 |
| B Máy công tác | Khai khoáng | 5 | 15 |
| B Máy công tác | Máy kéo | 6 | 15 |
| B Máy công tác | Nông, lâm nghiệp | 6 | 15 |
| B Máy công tác | Bơm nước, bơm xăng dầu | 6 | 15 |
| B Máy công tác | Luyện kim, xử lý bề mặt chống gỉ, chống ăn mòn | 7 | 15 |
| B Máy công tác | Sản xuất hóa chất | 6 | 15 |
| B Máy công tác | Sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, thủy tinh | 10 | 20 |
| B Máy công tác | Sản xuất linh kiện điện tử, quang học, cơ khí chính xác | 5 | 15 |
| B Máy công tác | Da, in ấn, văn phòng phẩm, văn hóa phẩm | 7 | 15 |
| B Máy công tác | Dệt | 10 | 15 |
| B Máy công tác | May mặc | 5 | 10 |
| B Máy công tác | Giấy | 5 | 15 |
| B Máy công tác | Chế biến lương thực, thực phẩm | 7 | 15 |
| B Máy công tác | Điện ảnh, y tế | 6 | 15 |
| B Máy công tác | Viễn thông, truyền hình, điện tử, tin học | 3 | 15 |
| B Máy công tác | Sản xuất dược phẩm | 6 | 10 |
| B Máy công tác | Máy công tác khác | 5 | 12 |
| B Máy công tác | Lọc hóa dầu | 10 | 20 |
| B Máy công tác | Thăm dò, khai thác dầu khí | 7 | 10 |
| B Máy công tác | Máy xây dựng | 8 | 15 |
| B Máy công tác | Cần cẩu | 10 | 20 |
| C Đo lường, thí nghiệm | Đo lường, thử nghiệm cơ học, âm học, nhiệt học | 5 | 10 |
| C Đo lường, thí nghiệm | Quang học và quang phổ | 6 | 10 |
| C Đo lường, thí nghiệm | Điện và điện tử | 5 | 10 |
| C Đo lường, thí nghiệm | Đo, phân tích lý hóa | 6 | 10 |
| C Đo lường, thí nghiệm | Đo phóng xạ | 6 | 10 |
| C Đo lường, thí nghiệm | Chuyên ngành đặc biệt | 5 | 10 |
| C Đo lường, thí nghiệm | Đo lường, thí nghiệm khác | 6 | 10 |
| C Đo lường, thí nghiệm | Khuôn mẫu trong công nghiệp đúc | 2 | 5 |
| D Vận tải | Vận tải đường bộ | 6 | 10 |
| D Vận tải | Vận tải đường sắt | 7 | 15 |
| D Vận tải | Vận tải đường thủy | 7 | 15 |
| D Vận tải | Vận tải đường không | 8 | 20 |
| D Vận tải | Vận chuyển bằng đường ống | 10 | 30 |
| D Vận tải | Bốc dỡ, nâng hàng | 6 | 10 |
| D Vận tải | Thiết bị và phương tiện vận tải khác | 6 | 10 |
| E Quản lý | Thiết bị tính toán, đo lường văn phòng | 5 | 8 |
| E Quản lý | Máy tính, thiết bị điện tử và phần mềm phục vụ quản lý | 3 | 8 |
| E Quản lý | Dụng cụ quản lý còn lại | 5 | 10 |
| G Nhà cửa, kiến trúc | Nhà kiên cố | 25 | 50 |
| G Nhà cửa, kiến trúc | Nhà ăn ca, nhà nghỉ ca, nhà vệ sinh, nhà thay đồ, chỗ để xe | 6 | 25 |
| G Nhà cửa, kiến trúc | Nhà loại khác | 6 | 25 |
| G Nhà cửa, kiến trúc | Kho, bể chứa; cầu, đường, đường băng; bãi đỗ, sân phơi | 5 | 20 |
| G Nhà cửa, kiến trúc | Đê kè, đập, cống, kênh mương | 6 | 30 |
| G Nhà cửa, kiến trúc | Bến cảng, ụ tàu | 10 | 40 |
| G Nhà cửa, kiến trúc | Vật kiến trúc còn lại | 5 | 10 |
| H Súc vật, cây lâu năm | Súc vật | 4 | 15 |
| H Súc vật, cây lâu năm | Vườn cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâu năm | 6 | 40 |
| H Súc vật, cây lâu năm | Thảm cỏ, thảm cây xanh | 2 | 8 |
| I Hữu hình khác | Tài sản hữu hình ngoài các nhóm trên | 4 | 25 |
| K Vô hình khác | Tài sản vô hình ngoài các loại đã nêu | 2 | 20 |
Máy tính để bàn dùng cho công việc quản lý rơi vào nhóm E, dòng máy tính, thiết bị điện tử và phần mềm phục vụ quản lý: chọn từ 3 đến 8 năm. Ô tô tải, ô tô con là phương tiện vận tải đường bộ: 6 đến 10 năm. Máy cắt kim loại thuộc nhóm máy công cụ: 7 đến 15 năm.
02
Tài sản đã qua sử dụng
Với tài sản mua cũ, thời gian trích khấu hao bằng giá trị hợp lý của tài sản chia cho giá bán tài sản mới 100% cùng loại (hoặc tài sản tương đương trên thị trường), nhân với thời gian trích khấu hao của tài sản mới cùng loại theo Phụ lục 1. Giá trị hợp lý là giá mua hoặc trao đổi thực tế; với tài sản được cho, biếu, tặng, cấp hay điều chuyển đến thì là giá trị còn lại hoặc giá do tổ chức thẩm định giá xác định.
Ví dụ: công ty mua một máy công cụ đã dùng giá 60.000.000 đồng; máy mới cùng loại giá 150.000.000 đồng, công ty chọn khấu hao máy mới 10 năm (trong khung 7 đến 15). Thời gian khấu hao máy cũ là 60.000.000 ÷ 150.000.000 × 10 = 4 năm.
03
Tài sản vô hình và tài sản thuê tài chính
Doanh nghiệp tự xác định thời gian khấu hao TSCĐ vô hình, tối đa không quá 20 năm. Có ba trường hợp riêng
- Quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất thuê: thời gian được phép sử dụng đất. Quyền sử dụng đất lâu dài không khấu hao.
- Tài sản là bản quyền, sáng chế, nhãn hiệu hoặc giống cây trồng: khấu hao theo thời hạn bảo hộ ghi trên văn bằng, không cộng phần gia hạn.
- TSCĐ thuê tài chính: bên thuê khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng, sao cho thu hồi đủ vốn.
Phần mềm mua bản quyền, tách rời được khỏi phần cứng và đủ tiêu chuẩn là TSCĐ vô hình: công ty chọn thời gian khấu hao không quá 20 năm.
04
Khi nào được chọn thời gian khác khung?
Muốn đặt thời gian khấu hao của tài sản mới hoặc cũ khác khung, công ty phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao, giải trình ba nội dung: tuổi thọ kỹ thuật của tài sản theo thiết kế; hiện trạng tài sản (đã qua sử dụng bao lâu, thế hệ nào, tình trạng thực tế); và ảnh hưởng của việc tăng hoặc giảm khấu hao đến kết quả kinh doanh cùng nguồn vốn trả nợ tổ chức tín dụng.
Phương án phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bộ Tài chính phê duyệt khi người đề nghị là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế hay tổng công ty, hoặc công ty Nhà nước giữ từ 51% vốn trở lên mà bộ, ngành, Thủ tướng ra quyết định thành lập, kể cả các công ty con. Sở Tài chính tỉnh, thành phố phê duyệt cho các doanh nghiệp còn lại có trụ sở chính trên địa bàn. Trong 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt, công ty thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Ba giới hạn đi kèm: mỗi tài sản chỉ đổi thời gian một lần; kéo dài thời gian không vượt tuổi thọ kỹ thuật; việc đổi không được làm kết quả kinh doanh năm quyết định chuyển từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại. Đổi sai quy định thì Bộ Tài chính hoặc cơ quan thuế yêu cầu xác định lại.
Khi nâng cấp hoặc tháo dỡ bộ phận làm tài sản dùng được lâu hơn hay ngắn hơn dự kiến, công ty xác định lại thời gian trích khấu hao tại thời điểm hoàn thành công việc, lập biên bản nêu căn cứ và trình cấp có thẩm quyền quyết định. Mức khấu hao mới bằng giá trị còn lại chia cho thời gian xác định lại hoặc thời gian còn lại, như ví dụ nâng cấp ở bài nguyên giá tài sản cố định.
05
Thông tư 99, thuế và văn bản mới
Thông tư 99 không đặt bảng khung riêng. Nó yêu cầu mỗi năm công ty xem xét lại thời gian khấu hao khi thời gian sử dụng dự kiến thay đổi lớn, và đổi tương ứng nếu thời gian sử dụng hữu ích ước tính khác nhiều so với dự kiến. Về thuế, phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định là khoản không được trừ theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, nên khấu hao ngắn hơn mức tối thiểu của khung mà không có phương án được phê duyệt là phần dễ bị loại; xem bài chi phí khấu hao tài sản cố định không được trừ.
Ngày 14/10/2026, Bộ Tài chính tổ chức hội thảo lấy ý kiến định hướng soạn thông tư thay thế Thông tư 45; có ý kiến đề nghị xem lại cả tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định và khung thời gian khấu hao, và báo đưa tin thông tư mới dự kiến có hiệu lực từ 01/01/2027. Đến 16/10/2026 bảng ở trên vẫn là bảng hiện hành.
06
Làm trên KetoanX
Thời gian khấu hao khai trên thẻ tài sản bằng số tháng, ở ô Thời gian sử dụng (tháng) (mặc định 60), nên khung 5 đến 12 năm tương ứng 60 đến 144 tháng. Phần mềm không có bảng khung để tự đối chiếu, bạn tự chọn số tháng trong khoảng của nhóm. Thời gian tính thuế khác thời gian trên sổ thì khai thêm ở thẻ, và màn Tài sản, chi phí, Khấu hao theo luật thuế tính phần vượt mức.

Các bước
Tài sản mới mua vào Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản; tài sản đã có thẻ thì vào Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, bấm mã tài sản và dùng khối Sửa thẻ tài sản.
Ô Thời gian sử dụng (tháng) (bắt buộc, từ 1 đến 1.200) nhập số năm đã chọn nhân 12. Máy công cụ mới chọn 10 năm thì nhập 120; máy công cụ mua cũ trong ví dụ trên, 4 năm, nhập 48. Nhập 12 trở xuống thì câu báo lưu thẻ kèm lưu ý thời gian sử dụng chưa đạt tiêu chuẩn tài sản cố định.
Ô Phương pháp khấu hao chọn cách chia số tháng đó thành mức từng tháng; cách chọn có ở bài các phương pháp khấu hao tài sản cố định.
Ô
Tháng khấu hao tính thuế (nếu khác)chỉ có ở khối Sửa thẻ tài sản (và ở formThêm thẻ tài sản không kèm chứng từ), không có ở màn ghi tăng. Ví dụ xe tải chọn khấu hao trên sổ 48 tháng, ngắn hơn mức tối thiểu 6 năm của khung mà không có phương án được duyệt: giữ 48 ở ô thời gian sử dụng và nhập 72 ở ô này. Để trống thì phần mềm lấy như sổ kế toán. Ô Nguyên giá tính thuế (nếu khác) ngay bên cạnh dùng cho ô tô có phần nguyên giá vượt 1,6 tỷ.Bấm Lưu thẻ.
Muốn nhóm thẻ theo nhóm tài sản, mở Tài sản, chi phí, Loại tài sản cố định. Bấm các nút loại gợi ý theo tài khoản cấp 2 của TK 211, 213 (ví dụ MAY · Máy móc, thiết bị,
VT · Phương tiện vận tải, truyền dẫn), hoặc tự nhập Mã loại, Tên loại, TK nguyên giá gợi ý rồi bấm Lưu loại. Ở bảng Gán loại cho thẻ tài sản, chọn loại cho từng thẻ hoặc bấmGợi ý theo tài khoản nguyên giá, rồi bấm Lưu gán loại.
Phần mềm tự ghi gì
Lưu thẻ hay gán loại không sinh bút toán. Số tháng chỉ quyết định mức khấu hao tháng, và chứng từ khấu hao (Nợ TK chi phí của thẻ, Có 214) chỉ được lập khi bạn bấm Tính khấu hao kỳ trên màn tài sản cố định. Sửa số tháng ở khối Sửa thẻ tài sản không đụng các chứng từ khấu hao đã lập, và lần sửa được ghi vào Lịch sử thay đổi của thẻ. Khi nâng cấp hay xác định lại thời gian sau khi phương án được duyệt, dùng khối Đánh giá lại, nâng cấp trên thẻ, ô Số tháng khấu hao còn lại (bắt buộc): từ tháng sau, giá trị còn phải khấu hao được chia đều cho số tháng mới.
Trên màn Khấu hao theo luật thuế, cột Vượt mức, loại khỏi chi phí là phần khấu hao trên sổ lớn hơn mức theo thuế trong năm. Với chiếc xe tải trên, đó là chênh lệch giữa mức chia cho 48 tháng và mức chia cho 72 tháng. Số này tự đưa vào chỉ tiêu B4 khi lập tờ khai 03/TNDN của năm, sửa tay được trên tờ khai.
Báo lỗi hay gặp khi khai loại: Mã loại chỉ gồm chữ, số, dấu chấm, gạch khi mã có khoảng trắng; Tài khoản không hợp lệ khi ô tài khoản gợi ý không phải 3 đến 8 chữ số.
Kiểm lại và giới hạn
Đầu màn Khấu hao theo luật thuế có ô Năm và nút Xem; bảng so Tháng (sổ) với Tháng (thuế) của từng thẻ nên bạn rà được ngay thẻ nào khai lệch khung. Màn Loại tài sản cố định có bảng tình hình tăng, giảm theo loại trong khoảng Từ ngày, Đến ngày, dùng cho thuyết minh báo cáo tài chính; thẻ chưa gán loại nằm ở dòng chưa phân loại. Từng ô của hai màn có ở hướng dẫn màn loại tài sản cố định và hướng dẫn màn khấu hao theo luật thuế.
Phần mềm không có chỗ khai phương án thay đổi thời gian khấu hao hay quyết định phê duyệt, cũng không nhắc hạn 20 ngày thông báo cơ quan thuế. Bản scan phương án và quyết định đính vào khung Tệp đính kèm cuối thẻ tài sản bằng nút Thêm tệp.
Bài trước của nhóm là các phương pháp khấu hao tài sản cố định, bài sau là mẫu bảng trích khấu hao tài sản cố định; khái niệm chung ở bài tài sản cố định là gì, và các chức năng ở phân hệ tài sản của KetoanX.
Bài liên quan
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Tài sản cố định là gì: tiêu chuẩn và phân loại
Một tài sản là tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình khi chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế, dùng trên 1 năm và có nguyên giá xác định tin cậy, từ 30 triệu đồng trở lên.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Khấu hao TSCĐ được trừ, không được trừ thuế
Khấu hao không được trừ khi tài sản không dùng cho sản xuất, kinh doanh (trừ tài sản phục vụ người lao động), không có giấy tờ chứng minh sở hữu, không nằm trong sổ kế toán, trích sai hoặc vượt mức Bộ Tài chính quy định, đã khấu hao hết, hoặc ứng với phần nguyên giá ô tô vượt 1,6 tỷ đồng.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Nguyên giá tài sản cố định: cách xác định
Nguyên giá TSCĐ mua sắm bằng giá mua trừ chiết khấu thương mại và giảm giá, cộng thuế không hoàn lại và chi phí trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng hoạt động (vận chuyển, lắp đặt, chạy thử).
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.