01
Nguyên giá của tài sản mua mới gồm những khoản nào?
Nguyên giá bằng giá mua trừ chiết khấu thương mại, giảm giá, cộng thuế không hoàn lại (như thuế nhập khẩu) và các chi phí liên quan trực tiếp: chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển và bốc xếp ban đầu, lắp đặt, chạy thử (trừ phần thu hồi từ sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì ghi Nợ TK 133, không nằm trong nguyên giá. Thuế không được khấu trừ thì được tính vào chi phí hoặc vào nguyên giá, trừ thuế của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần từ 5 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phần này không được tính vào cả hai.
Ví dụ: công ty mua máy giá ghi trên hóa đơn 250.000.000 đồng chưa thuế, được chiết khấu thương mại 10.000.000 đồng, trả thêm 6.000.000 đồng vận chuyển và 4.000.000 đồng lắp đặt, chạy thử. Nguyên giá = 250.000.000 − 10.000.000 + 6.000.000 + 4.000.000 = 250.000.000 đồng. Bút toán ghi Nợ TK 211 theo nguyên giá đó, Nợ TK 133 (1332) theo thuế GTGT được khấu trừ, Có TK 331 hoặc 111, 112.
Chỉ chi phí liên quan trực tiếp, cần để tài sản chạy được theo cách công ty dự định, mới vào nguyên giá; chi phí chung của công ty không gắn với tài sản này đi vào chi phí kỳ. Với ô tô, lệ phí trước bạ nằm trong các chi phí trực tiếp, xem bài về lệ phí trước bạ khi mua ô tô, nhà đất; xe trên 1,6 tỷ đồng còn có quy định riêng về thuế, xem bài khấu hao xe ô tô trên 1,6 tỷ.
02
Mua trả chậm, trả góp
Nguyên giá ghi theo giá mua trả tiền ngay, không gồm lãi trả chậm. Công ty mua máy giá trả ngay 300.000.000 đồng, nhưng trả góp 12 tháng với tổng số tiền 336.000.000 đồng: nguyên giá là 300.000.000 đồng, khoản chênh 36.000.000 đồng là lãi trả góp, mỗi kỳ ghi Nợ TK 635 (chi phí tài chính), Có TK 331 theo phần lãi của kỳ đó.
Lãi đi vay để mua tài sản là chỗ hai thông tư nói khác nhau. Thông tư 45 liệt kê lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm trong số chi phí liên quan trực tiếp; Thông tư 99 chỉ cho cộng vào nguyên giá phần lãi vay gắn trực tiếp với việc xây dựng hoặc sản xuất một tài sản chưa hoàn thành, theo chuẩn mực kế toán về chi phí đi vay. Khi ghi sổ năm 2026, bạn theo Thông tư 99; điều kiện vốn hóa chi tiết nằm ở bài chi phí lãi vay vốn hóa.
03
Tài sản nhập khẩu
Nguyên giá tài sản nhập khẩu gồm giá mua (quy đổi theo tỷ giá), thuế nhập khẩu và các thuế không hoàn lại khác, cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm, lắp đặt, chạy thử. Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì ghi Nợ TK 133, không vào nguyên giá.
Ví dụ giả định: máy giá 20.000 USD, tỷ giá 25.000 đồng/USD là 500.000.000 đồng; thuế nhập khẩu 5% là 25.000.000 đồng; vận chuyển, bốc dỡ trong nước 10.000.000 đồng. Nguyên giá = 500.000.000 + 25.000.000 + 10.000.000 = 535.000.000 đồng. Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% tính trên 525.000.000 đồng là 52.500.000 đồng, ghi vào TK 133 nếu đủ điều kiện khấu trừ. Tài sản mua bằng ngoại tệ ghi sổ theo hướng dẫn về chênh lệch tỷ giá hối đoái.
04
Mua nhà, vật kiến trúc gắn với quyền sử dụng đất
Phải tách giá trị quyền sử dụng đất ra khỏi giá trị tài sản trên đất. Phần tài sản trên đất là nguyên giá TSCĐ hữu hình. Quyền sử dụng đất ghi là TSCĐ vô hình hoặc chi phí chờ phân bổ tùy trường hợp: quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình và không khấu hao, đất có thời hạn được phân bổ theo thời hạn sử dụng. Khi tính thuế TNDN, giá trị đất theo giá ghi trên hợp đồng mua phù hợp giá thị trường, đồng thời không thấp hơn mức của bảng giá đất do tỉnh, thành phố ban hành tại thời điểm mua; nếu hợp đồng không tách riêng được giá đất thì tính theo bảng giá đất.
05
Tự xây, được tặng, nhận góp vốn, điều chuyển, trao đổi
| Cách hình thành | Nguyên giá xác định |
|---|---|
| Tự xây dựng | Giá quyết toán công trình theo pháp luật xây dựng, cộng chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có); chưa quyết toán thì ghi giá tạm tính rồi điều chỉnh |
| Tự sản xuất | Giá thành thực tế của tài sản cộng chi phí đưa vào trạng thái hoạt động, không tính lãi nội bộ và chi phí không hợp lý |
| Được tài trợ, biếu, tặng, phát hiện thừa | Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp, cộng chi phí bên nhận chi ra |
| Nhận góp vốn | Giá mà thành viên, cổ đông thống nhất, hoặc đơn vị thẩm định giá xác định theo pháp luật |
| Được cấp, điều chuyển đến | Giá trị còn lại trên sổ bên giao (hoặc giá đánh giá thực tế) cộng chi phí trực tiếp bên nhận phải chi |
| Trao đổi với tài sản không tương tự | Giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc của tài sản đem đổi, sau khi điều chỉnh tiền trả thêm hoặc thu về |
Ví dụ: công ty được tặng một máy, Hội đồng giao nhận đánh giá 80.000.000 đồng, công ty chi thêm 2.000.000 đồng vận chuyển. Nguyên giá là 82.000.000 đồng. Cách tập hợp chi phí và ghi tăng tài sản cố định tự xây dựng khi hoàn thành nằm ở bài riêng.
06
Khi nào được thay đổi nguyên giá?
Thông tư 99 cho thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ trong các trường hợp: xây lắp thêm, bổ sung thiết bị hoặc nâng cấp để tài sản làm được nhiều hơn hay dùng được lâu hơn; thay một hoặc một số bộ phận làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặc công suất; cải tiến bộ phận làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm; áp dụng quy trình công nghệ mới làm giảm chi phí hoạt động; tháo dỡ một hoặc một số bộ phận; đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước; và các trường hợp khác theo pháp luật. Mọi lần tăng, giảm đều phải lập hồ sơ TSCĐ, và Thông tư 45 đòi thêm biên bản ghi rõ căn cứ thay đổi cùng các chỉ tiêu mới: nguyên giá, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế, thời gian sử dụng.
Sửa chữa thường xuyên để tài sản chạy bình thường không làm tăng nguyên giá, đi thẳng vào chi phí. Chi phí nâng cấp, cải tạo giúp tài sản tăng năng suất hoặc dùng được lâu hơn thì ghi tăng nguyên giá; hai loại này có bài riêng về sửa chữa, nâng cấp.
Ví dụ: máy nguyên giá 240.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 96.000.000 đồng, giá trị còn lại 144.000.000 đồng. Nâng cấp tốn 60.000.000 đồng làm tăng công suất, nguyên giá mới là 300.000.000 đồng, giá trị còn lại 204.000.000 đồng. Nếu thời gian khấu hao còn lại xác định là 4 năm, mức khấu hao mới là 204.000.000 chia 4 năm, tức 51.000.000 đồng một năm, tức 4.250.000 đồng một tháng. Khấu hao đã trích từ trước không phải tính lại.
07
Những chỗ hay sai
Sai thường gặp nhất là cộng thuế GTGT được khấu trừ vào nguyên giá, làm tài sản và khấu hao phình ra. Kế đến là cộng cả lãi trả góp vào nguyên giá khi mua trả chậm, hoặc quên trừ chiết khấu thương mại. Với nhà gắn đất, lỗi hay gặp là không tách đất, nên khấu hao cả phần giá trị đất. Cuối cùng là đổi nguyên giá sau nâng cấp mà không có biên bản và hồ sơ, nên khi quyết toán không chứng minh được vì sao tài sản tăng giá trị.
08
Làm trên KetoanX
Nguyên giá nhập ở Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản, khối Ghi tăng có chứng từ. Kết quả là một chứng từ ghi tăng cùng một thẻ tài sản, và nguyên giá của thẻ đúng bằng số bạn gõ vào ô Nguyên giá (chưa thuế). Phần mềm không tự cộng chiết khấu, vận chuyển, lắp đặt hay thuế nhập khẩu, nên bạn cộng trừ xong theo các quy tắc ở trên rồi mới nhập một con số. Màn này có thêm hướng dẫn từng ô ở bài hướng dẫn ghi tăng tài sản cố định.

Các bước
Tính nguyên giá trước. Với máy ở ví dụ: 250.000.000 − 10.000.000 + 6.000.000 + 4.000.000 = 250.000.000 đồng. Chiết khấu thương mại trừ ngay ở bước này vì màn ghi tăng không có ô riêng cho nó.
Vào Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản, hoặc ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định bấm Ghi tăng có chứng từ. Nhập Mã TSCĐ và Tên tài sản (cả hai bắt buộc). Ngày ghi tăng mặc định là hôm nay; đó vừa là ngày chứng từ vừa là ngày bắt đầu trích khấu hao.
Ô Nguyên giá (chưa thuế) nhập 250.000.000. Giá trị thanh lý để 0 và phải nhỏ hơn nguyên giá. Thời gian sử dụng (tháng) bắt buộc, mặc định 60; máy dùng năm năm thì giữ 60.
Thuế GTGT được khấu trừ: giả sử hóa đơn tính 10% trên giá máy sau chiết khấu 240.000.000 đồng, thuế là 24.000.000 đồng thì gõ số đó vào ô Hoặc tiền thuế GTGT. Đừng dùng ô Thuế suất GTGT % (khi mua) trong trường hợp này, vì ô ấy nhân thuế suất với cả nguyên giá 250.000.000, kể cả phần vận chuyển và lắp đặt không nằm trên hóa đơn máy. Có số tiền thuế thì ô thuế suất bị bỏ qua.
Ô Nguồn hình thành có năm lựa chọn: Mua mới (Có 331, 112, 111),
Xây dựng cơ bản hoàn thành (Có 2412), Nhận góp vốn (Có 4111),Thuê tài chính (Nợ 212, Có 3412)và Khác. Ô TK đối ứng (Có) để trống thì phần mềm lấy theo nguồn: 331 khi mua mới, 2412 khi xây dựng cơ bản hoàn thành, 4111 khi nhận góp vốn, 3412 khi thuê tài chính; nguồn Khác thì bạn phải gõ tài khoản, và trả tiền ngay thì gõ 112 hoặc 111. Chọn Nhà cung cấp nếu mua chịu để công nợ 331 có đối tượng.Mua trả chậm ở ví dụ giá trả ngay 300.000.000 đồng: nhập Nguyên giá (chưa thuế) 300.000.000, không nhập 336.000.000. Khoản lãi 36.000.000 đồng phần mềm không tách, bạn ghi riêng từng kỳ bằng chứng từ khác (Nợ 635, Có 331).
Nhà gắn với đất thì lập hai thẻ: thẻ nhà với TK nguyên giá là tài khoản TSCĐ hữu hình, thẻ quyền sử dụng đất với TK nguyên giá 213; đất lâu dài thì đánh dấu Không tính khấu hao.
Bấm Ghi tăng, đồng ý hộp
Lập chứng từ ghi tăng và thẻ tài sản?. Thành công thì màn báo Đã ghi tăng tài sản … kèm số chứng từ và nguyên giá.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ ghi tăng loại TGTS: Nợ TK nguyên giá (211) 250.000.000 theo giá chưa thuế, Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (1332 nếu hệ thống tài khoản có, nếu không thì tài khoản thuế đầu vào chung) 24.000.000, Có TK đối ứng 331 274.000.000. Công ty theo Thông tư 133 thấy tài khoản mặc định theo hệ thống tài khoản của mình, ví dụ 2111 cho nguyên giá. Vận chuyển, lắp đặt trả cho bên khác cũng nằm trong số Có này; muốn tách công nợ theo từng bên thì ghi các khoản ấy bằng chứng từ riêng rồi dùng cách lập thẻ ở dưới.
Nếu chứng từ mua đã ghi sổ (chứng từ mua hàng không qua kho, phiếu chi ghi Nợ 211, 212, 213), kéo xuống khối Lập thẻ từ chứng từ đã ghi sổ, bấm Lập thẻ ở dòng chứng từ rồi bấm Lập thẻ ở form; cách này không sinh thêm bút toán nên nguyên giá không bị ghi hai lần, và số tiền Nợ của chứng từ là nguyên giá mặc định của thẻ.
Báo lỗi hay gặp: Giá trị thanh lý phải nhỏ hơn nguyên giá; Tài khoản không có trong hệ thống: … khi hệ thống tài khoản thiếu 2141 hay 1332 hay tài khoản đối ứng; Thuế GTGT đầu vào chỉ ghi khi mua mới hoặc thuê tài chính khi bạn nhập thuế mà chọn nguồn khác; Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày ghi tăng nằm trong kỳ đã khóa. Nguyên giá dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian sử dụng từ 12 tháng trở xuống vẫn lưu được nhưng kèm lưu ý chưa đạt tiêu chuẩn tài sản cố định.
Kiểm lại và giới hạn
Vào Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, bấm mã tài sản: các ô Nguyên giá, Hao mòn lũy kế, Giá trị còn lại và Mức khấu hao tháng … hiện đầu thẻ. Thẻ chưa trích khấu hao thì còn nút Hủy ghi tăng (xóa chứng từ và thẻ) để làm lại khi nhập sai nguyên giá.
Khi nguyên giá đổi sau nâng cấp, mở thẻ, mục Đánh giá lại, nâng cấp. Máy ở ví dụ nguyên giá 240.000.000, hao mòn lũy kế 96.000.000, chi phí nâng cấp 60.000.000 đã tập hợp ở TK 2414: nhập Nguyên giá mới 300.000.000, để trống Giá trị còn phải khấu hao (phần mềm lấy 300.000.000 − 96.000.000 = 204.000.000 khi giá trị thanh lý bằng 0), Số tháng khấu hao còn lại 48, Lý do thay đổi nguyên giá chọn Nâng cấp, cải tạo hoàn thành (kết chuyển từ 241). Từ tháng sau mỗi tháng khấu hao 4.250.000 đồng. Chi tiết nâng cấp và sửa chữa nằm ở bài sửa chữa, nâng cấp.
Những việc phần mềm chưa làm. Màn ghi tăng không có ô chiết khấu thương mại, chi phí vận chuyển, lắp đặt, thuế nhập khẩu hay tỷ giá; mọi thứ cộng tay trước khi nhập, và tài sản mua bằng ngoại tệ bạn tự quy đổi ra đồng. Phần mềm không tách đất khỏi nhà, không tự vốn hóa lãi vay (khoản này bạn tự cộng vào nguyên giá) và không kiểm biên bản thay đổi nguyên giá; biên bản giao nhận 01-TSCĐ thì in được từ thẻ. Chức năng tài sản nằm ở phân hệ tài sản của KetoanX. Bài trước của nhóm là tài sản cố định là gì, bài sau là các phương pháp khấu hao tài sản cố định.
Bài liên quan
Vay, lãi vay và ngoại tệ
Chi phí lãi vay được vốn hóa và trích trước lãi
Lãi vay phát sinh khi xây dựng hoặc sản xuất một tài sản cần hơn 12 tháng mới dùng hoặc bán được thì tính vào giá trị tài sản (vốn hóa), nếu tài sản chắc chắn mang lại lợi ích và số lãi xác định được tin cậy.
Thuế và phí khác
Cách kê khai lệ phí trước bạ cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp khai lệ phí trước bạ cùng lúc nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu tài sản.
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Khung thời gian trích khấu hao TSCĐ
TSCĐ hữu hình mới phải chọn số năm khấu hao trong khung tối thiểu, tối đa của Phụ lục 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC: máy móc, thiết bị công tác khác 5 đến 12 năm, xe đường bộ 6 đến 10 năm, nhà cửa kiên cố 25 đến 50 năm.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.