01
Chức năng này dùng để làm gì
Màn này làm bốn việc: tạo và sửa danh mục loại, xóa loại chưa dùng, gán loại cho nhiều thẻ một lần, và xem bảng tình hình tăng giảm nguyên giá, hao mòn theo loại trong một khoảng ngày bất kỳ.

Nó đứng giữa thẻ tài sản và báo cáo. Thẻ được lập ở bài tài sản cố định hoặc ghi tăng tài sản. Sau khi gán loại, bài sổ tài sản, bảng khấu hao lọc và nhóm được theo loại, còn số liệu ở bảng cuối màn này là nguồn để lập phần tăng giảm trong thuyết minh báo cáo tài chính. Cách lập phần thuyết minh ấy xem bài lập thuyết minh báo cáo tài chính.
02
Trước khi bắt đầu
Có ít nhất một thẻ tài sản nếu muốn gán loại và xem bảng. Danh mục loại thì lập được trước.
Quyền phân hệ Tài sản, chi phí: thêm, sửa loại và gán loại cần quyền sửa; xóa loại cần quyền xóa. Ai không có quyền sửa chỉ xem được, form thêm loại và nút gán không hiện.
Biết mỗi thẻ đang dùng tài khoản nguyên giá nào, vì phần mềm gợi ý loại dựa vào tài khoản đó. Khung tài khoản 211 xem bài tài khoản 211.
03
Mở màn hình
Vào menu Tài sản, chi phí, Loại tài sản cố định. Tiêu đề trang là Loại tài sản cố định. Trên đầu trang có hai nút: Danh sách tài sản và Sổ tài sản theo loại (mở sổ đã bật sẵn chế độ nhóm theo loại).

Màn có bốn khối từ trên xuống. Danh mục loại liệt kê các loại đã có. Bên phải là khối Thêm hoặc sửa loại (gõ lại mã đã có để sửa), kèm các nút gợi ý nếu còn loại gợi ý chưa thêm. Dưới đó là khối Gán loại cho thẻ tài sản. Cuối cùng là bảng tăng giảm theo loại, có hai ô Từ ngày, Đến ngày, nút Xem và nút In bảng. Mặc định bảng lấy từ ngày 1 tháng 1 của năm đến hôm nay.
04
Các ô cần nhập
Form thêm hoặc sửa loại có ba ô. Bấm Lưu loại để lưu. Nếu mã đã có (không phân biệt hoa thường) thì phần mềm sửa tên và tài khoản của loại đó, không tạo loại mới.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mã loại | Mã ngắn để nhận ra loại, tối đa 20 ký tự, chỉ gồm chữ, số, dấu chấm, gạch dưới, gạch ngang | Có | MAY |
| Tên loại | Tên đầy đủ, tối đa 200 ký tự, hiện trên sổ và bảng | Có | Máy móc, thiết bị |
| TK nguyên giá gợi ý | Tài khoản nguyên giá 3 đến 8 chữ số; dùng để nút gợi ý tự điền loại cho thẻ có tài khoản trùng hoặc là con của tài khoản này | Không | 2112 |
Khối Gán loại cho thẻ tài sản là một bảng có các cột Mã, Tên tài sản, TK nguyên giá và Loại tài sản. Ô chọn ở cột cuối có dòng Chưa phân loại và các loại đã khai. Nút Lưu gán loại cho biết số thẻ đã đổi. Nút Gợi ý theo tài khoản nguyên giá điền sẵn loại cho thẻ chưa gán mà tài khoản khớp một loại; bạn xem lại rồi mới bấm Lưu gán loại.
Phần mềm có sẵn chín loại gợi ý theo tài khoản cấp 2 của 211 và 213: NHA, MAY, VT, QL, CAY, HHK (tài sản hữu hình) và DAT, PM, VHK (vô hình). Bấm một nút gợi ý là thêm loại ngay.
05
Làm từng bước: lập loại và gán loại cho công ty Minh Phát
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát theo Thông tư 99 có ba thẻ. TS01 máy cắt nguyên giá 120.000.000 đồng, ghi tăng 01/01/2026, tài khoản nguyên giá 2112. TS02 máy in nguyên giá 90.000.000 đồng, ghi tăng 01/03/2025, hao mòn lũy kế đầu kỳ 25.000.000 đồng, tài khoản 2112. TS03 xe tải nguyên giá 600.000.000 đồng, ghi tăng 01/04/2026, tài khoản 2113. Mức trích 2.000.000, 2.500.000 và 10.000.000 đồng mỗi tháng, đã trích đủ đến tháng 10/2026.

Vào Tài sản, chi phí, Loại tài sản cố định.
Ở khối gợi ý bấm nút MAY và nút VT (nhãn nút ghi mã và tên loại). Danh mục có hai dòng, cột Số thẻ đều là 0.
Cuộn xuống khối Gán loại cho thẻ tài sản. Bấm
Gợi ý theo tài khoản nguyên giá. TS01 và TS02 được điền MAY, TS03 được điền VT.Bấm Lưu gán loại, nút lúc này ghi thêm số thẻ cần lưu là 3. Dòng báo "Đã gán loại cho 3 thẻ" hiện ra, cột Số thẻ đổi thành 2 và 1.
Ở bảng cuối, nhập Từ ngày 01/01/2026, Đến ngày 31/10/2026, bấm Xem.
Hàng MAY: Nguyên giá đầu kỳ 90.000.000, Tăng trong kỳ 120.000.000, Nguyên giá cuối kỳ 210.000.000; Hao mòn đầu kỳ 25.000.000, Khấu hao trong kỳ 45.000.000, Hao mòn cuối kỳ 70.000.000; Còn lại đầu kỳ 65.000.000, Còn lại cuối kỳ 140.000.000.
Hàng VT: Tăng trong kỳ 600.000.000, Khấu hao trong kỳ 70.000.000 (7 tháng), Còn lại cuối kỳ 530.000.000.
Dòng Cộng: nguyên giá cuối kỳ 810.000.000, hao mòn cuối kỳ 140.000.000, còn lại cuối kỳ 670.000.000. Bấm In bảng khi cần lưu hồ sơ.
Thẻ TS01 ghi tăng đúng ngày 01/01 nên tính vào Tăng trong kỳ. Một thẻ chỉ tính là có từ đầu kỳ khi ngày ghi tăng trước Từ ngày.
06
Các trường hợp khác
Bốn tình huống thường gặp khi dùng danh mục loại.
Khi muốn đổi tên một loại
Gõ lại đúng mã đó vào Mã loại, nhập tên mới và bấm Lưu loại. Phần mềm báo "Đã sửa loại" kèm mã. Mã giữ nguyên chữ hoa, chữ thường như lúc tạo, và không đổi được mã sang mã khác; muốn đổi mã thì tạo loại mới, gán lại thẻ rồi xóa loại cũ.
Khi muốn xóa một loại
Chỉ xóa được loại không còn thẻ nào, nút Xóa chỉ hiện ở dòng có Số thẻ bằng 0 và với người có quyền xóa. Gán các thẻ sang loại khác trước. Phần mềm hỏi lại trước khi xóa.
Khi có tài sản bị thanh lý hoặc ghi giảm trong kỳ
Bảng đưa nguyên giá của thẻ đó vào Giảm trong kỳ và toàn bộ hao mòn của nó vào Hao mòn giảm. Cách thanh lý ở bài tài sản cố định; quy định về thanh lý xem bài chứng từ tài sản cố định.
Khi có tài sản được đánh giá lại
Chênh lệch nguyên giá hiện ở cột Đánh giá lại. Lần đánh giá lại có nhập Hao mòn lũy kế sau đánh giá lại thì phần hao mòn điều chỉnh hiện ở cột Hao mòn tăng khác (số âm là giảm), khớp phần ghi vào 214 trên chứng từ đánh giá lại; bỏ trống ô đó thì hao mòn giữ nguyên. Theo pháp luật, công ty không tự đánh giá lại tài sản theo giá thị trường; chỉ đánh giá lại khi Nhà nước quyết định, khi góp vốn hoặc tổ chức lại công ty, xem bài đánh giá lại tài sản cố định. Thuyết minh báo cáo tài chính lấy cùng số này ở dòng Tăng khác của phần hao mòn.
07
Số liệu lấy từ đâu
Màn này không tự ghi bút toán. Danh mục loại và bảng gán lưu trong thiết lập của công ty. Bảng tăng giảm lấy số từ từng thẻ: nguyên giá, hao mòn lũy kế đầu kỳ nhập trên thẻ, các lần trích khấu hao, các lần đánh giá lại và ngày ghi giảm. Công thức: nguyên giá đầu kỳ, cộng tăng, cộng đánh giá lại, trừ giảm bằng nguyên giá cuối kỳ; hao mòn đầu kỳ cộng khấu hao trong kỳ, cộng hao mòn tăng khác, trừ hao mòn của tài sản giảm bằng hao mòn cuối kỳ.
Điều lưu ý: với thẻ ghi tăng trong kỳ mà đã có hao mòn đầu kỳ trên thẻ (tài sản đã dùng trước đó, nhận điều chuyển), phần hao mòn ấy vào cột Hao mòn tăng khác, không vào Khấu hao trong kỳ hay Hao mòn đầu kỳ. Cột Khấu hao trong kỳ vì vậy đúng bằng số bạn thực trích trong kỳ.
Thông tư 45/2013/TT-BTC về quản lý, trích khấu hao còn hiệu lực đến ngày 16/10/2026, và thông tư thay thế dự kiến áp dụng từ 01/01/2027, nên khi đổi chế độ bạn cần xem lại cách chia nhóm tài sản. Hiện tại cách chia 211 thành 2111 đến 2118 và 213 thành 2131 đến 2138 ở trên được dùng cho cả Thông tư 99 lẫn Thông tư 133.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
"Nhập mã loại" hoặc "Nhập tên loại": bạn bỏ trống ô bắt buộc.
"Mã loại chỉ gồm chữ, số, dấu chấm, gạch": mã có dấu cách hoặc ký tự lạ. Dùng MAY_MOC thay vì MAY MOC.
"Tài khoản không hợp lệ": TK nguyên giá gợi ý phải 3 đến 8 chữ số, không có chữ.
"Tối đa 200 loại tài sản": đã đủ giới hạn, xóa loại không dùng trước.
"Loại … đang gán cho … thẻ tài sản; chuyển các thẻ sang loại khác trước khi xóa": đổi loại các thẻ đó ở khối gán rồi xóa lại.
"Có thẻ tài sản không thuộc công ty này": câu này chặn việc gán loại cho thẻ của công ty khác. Nếu gặp, tải lại trang rồi gán lại; còn lặp lại thì báo người quản trị.
Thẻ chưa gán loại hiện ở hàng Chưa phân loại của bảng. Kiểm hàng này trước khi lấy số đưa vào thuyết minh.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi về màn này.
Có bắt buộc phải gán loại không?
Không. Thẻ chưa gán vẫn trích khấu hao bình thường. Nhưng báo cáo theo loại sẽ gom chúng vào Chưa phân loại.
Gán loại có đổi tài khoản của thẻ không?
Không. Loại chỉ để nhóm báo cáo. Tài khoản nguyên giá, hao mòn và chi phí vẫn do thẻ quy định.
Vì sao bảng dùng ngày còn sổ tài sản dùng tháng?
Bảng này cần tách chính xác tăng, giảm trong kỳ nên tính theo ngày ghi tăng, ghi giảm. Sổ tài sản chỉ xem số theo tháng trích.
Loại gợi ý có thay đổi theo chế độ kế toán không?
Không. Chín loại gợi ý lấy theo tài khoản cấp 2 của 211 và 213, dùng chung cho Thông tư 99 và Thông tư 133.
Tài sản dưới 30 triệu đồng có cần gán loại không?
Món dưới 30 triệu đồng thường không phải tài sản cố định mà là công cụ dụng cụ. Tiêu chuẩn xem bài tài sản cố định là gì. Nếu vẫn lập thẻ thì cứ gán loại như thường.
Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí
- Tài sản cố định
- Sổ tài sản, bảng khấu hao
- Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)
- Ghi tăng tài sản
- Kiểm kê tài sản, CCDC
- Khấu hao theo luật thuế
- Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng
- CCDC, chi phí trả trước
- Tình hình phân bổ
- Sổ CCDC theo bộ phận, đối chiếu
- Điều chuyển CCDC giữa bộ phận
- Doanh thu nhận trước
- Giá thành
- Loại công trình
- Kỳ tính giá thành
- Nghiệm thu công trình, đơn hàng
- Dự phòng bảo hành công trình
- Định mức giá thành
- Tổng hợp chi phí theo đối tượng
- Lãi lỗ theo công trình, đơn hàng
- Ngân sách
- Loại công cụ dụng cụ
- Chi tiết ghi giảm CCDC
- Bảng phân bổ CCDC theo năm
- Chi tiết phân bổ chi phí chung
- Nhập xuất kho theo đối tượng THCP
- Đối chiếu giá thành với nhập kho
- Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Định mức vật tư công trình
- Phân bổ chi phí bán hàng, quản lý
- Dự toán thu
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.