01
Khi nào được đánh giá lại?
Danh sách trường hợp được thay đổi nguyên giá trong Thông tư 99 có một mục về đánh giá lại: theo quyết định của Nhà nước. Không có mục nào cho phép công ty tự đánh giá lại tài sản trên sổ theo giá thị trường. Ngoài ra còn các trường hợp pháp luật khác quy định, trong thực tế là góp vốn và cơ cấu lại công ty như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hay đổi loại hình.
Hai nhóm này ghi sổ ở hai chỗ khác nhau. Đánh giá lại theo quyết định Nhà nước vào TK 412. Đánh giá lại khi đưa tài sản đi góp vốn hoặc khi tổ chức lại thì chênh lệch không vào TK 412 mà vào TK 711 hoặc 811.
Trước khi đánh giá lại phải kiểm kê tài sản và lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê; chênh lệch xử lý vào sổ trước khi lập báo cáo tài chính (cách kiểm kê nằm ở bài kiểm kê tài sản cố định, xử lý thừa thiếu). Về thuế, khấu hao của tài sản đã khấu hao hết giá trị không được trừ, trừ khi cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại.
02
Đánh giá lại theo quyết định Nhà nước: tài khoản 412
Bút toán dựa trên bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và đánh giá lại. Phần nguyên giá tăng ghi Nợ TK 211, phần hao mòn tăng ghi Có TK 214, phần giá trị còn lại tăng ghi Có TK 412. Điều chỉnh giảm thì ngược lại: Nợ TK 412 phần giá trị còn lại giảm, Nợ TK 214 phần hao mòn giảm, Có TK 211.
Ví dụ: nhà xưởng ghi sổ nguyên giá 200.000.000 đồng, hao mòn 80.000.000 đồng, còn lại 120.000.000 đồng. Theo quyết định, giá trị đánh giá lại là nguyên giá 230.000.000 đồng, hao mòn 92.000.000 đồng, còn lại 138.000.000 đồng. Bút toán
- Nợ TK 211: 30.000.000
- Có TK 214: 12.000.000
- Có TK 412: 18.000.000
Cuối kỳ kế toán, số dư TK 412 xử lý đúng theo quyết định của cơ quan đã yêu cầu đánh giá lại: Nợ TK 412 và Có tài khoản liên quan, hoặc ngược lại; cách dùng tài khoản này có ở bài các quỹ và chênh lệch đánh giá lại. Sau đánh giá lại, khấu hao tính lại bằng giá trị còn lại chia cho thời gian còn lại; bài sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định có công thức.
03
Góp vốn bằng tài sản: bên góp
Tài sản góp vốn phải được định giá theo pháp luật doanh nghiệp: các chủ sở hữu góp vốn tự thống nhất, hoặc thuê đơn vị thẩm định giá. Bên góp ghi Nợ TK 221, 222 hoặc 228 theo giá được định (công ty con, liên doanh liên kết, đầu tư khác), Nợ TK 214 hao mòn lũy kế, Có TK 211 nguyên giá. Chênh lệch giữa giá được định và giá trị còn lại: cao hơn thì Có TK 711, thấp hơn thì Nợ TK 811.
Ví dụ: máy nguyên giá 600.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 400.000.000 đồng, còn lại 200.000.000 đồng.
Được định giá 260.000.000 đồng
Nợ TK 222 260.000.000, Nợ TK 214 400.000.000, Có TK 211 600.000.000, Có TK 711 60.000.000.
Được định giá 150.000.000 đồng
Nợ TK 222 150.000.000, Nợ TK 214 400.000.000, Nợ TK 811 50.000.000, Có TK 211 600.000.000.
Khoản 60.000.000 đồng ở trường hợp đầu cộng vào thu nhập khác một lần trong kỳ tính thuế TNDN của bên góp; khoản 50.000.000 đồng ở trường hợp sau giảm trừ thu nhập khác. Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại quyền sử dụng đất đem góp vốn để bên nhận lập tài sản cố định mà không được khấu hao hay phân bổ giá đất, thì được tính dần vào thu nhập khác, tối đa 10 năm.
Chi tiết các tài khoản 221, 222, 228 có ở bài tài khoản 221, 222, 228 đầu tư vào đơn vị khác.
04
Bên nhận vốn góp
Nhận vốn góp bằng tài sản cố định hữu hình ghi Nợ TK 211, Có TK 411 (4111), theo giá mà các bên thống nhất hoặc đơn vị thẩm định giá đưa ra; nguyên giá bằng giá trị vốn góp đó. Việc định giá phải theo pháp luật doanh nghiệp, và cố ý định giá không đúng giá trị là điều bị nghiêm cấm. Tiếp ví dụ, nếu giá này đúng bằng phần vốn góp theo điều lệ, bên nhận ghi Nợ TK 211, Có TK 4111: 260.000.000 đồng, rồi trích khấu hao theo giá này.
Tài sản đã hết khấu hao đem góp vốn có thêm điều kiện: phải do tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định và giá không thấp hơn 20% nguyên giá. Máy nguyên giá 600.000.000 đồng đã khấu hao hết thì giá góp tối thiểu 120.000.000 đồng. Bên nhận khấu hao từ lúc nhận bàn giao đưa vào sử dụng, trong 3 đến 5 năm do doanh nghiệp quyết định, và phải thông báo cơ quan thuế trước khi thực hiện.
Về thuế GTGT, nếu tài sản góp là hàng mới mua, chưa dùng, có hóa đơn hợp lệ và hội đồng giao nhận chấp thuận thì giá trị vốn góp ghi đúng số trên hóa đơn, kể cả thuế GTGT; bên nhận được khấu trừ thuế ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp. Tài sản đã dùng không thuộc trường hợp này.
05
Hóa đơn và hồ sơ
Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế không phải sử dụng hóa đơn điện tử. Hồ sơ gồm biên bản định giá, biên bản giao nhận vốn góp và chứng từ ghi giảm tài sản ở bên góp; bên nhận lập biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ, xem bài chứng từ tài sản cố định.
06
Làm trên KetoanX
Ba việc của bài làm ở hai nơi trong Tài sản, chi phí. Bên nhận vốn góp ghi tăng ở Ghi tăng tài sản. Bên góp vốn và đánh giá lại theo quyết định đều làm trên thẻ, mở từ Tài sản cố định bằng cách bấm mã tài sản, ở khối Ghi giảm và khối Đánh giá lại, nâng cấp. Phần chênh lệch 711, 811 của bên góp phải lập thêm chứng từ nghiệp vụ khác; phần hao mòn của đánh giá lại thì nhập ngay trên thẻ.

Các bước
Bên nhận vốn góp: vào Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản, khối Ghi tăng có chứng từ. Nhập Mã TSCĐ và Tên tài sản (bắt buộc), Ngày ghi tăng là ngày bàn giao, Nguyên giá (chưa thuế) 260.000.000 là giá được định, Thời gian sử dụng (tháng) theo quyết định của công ty, mặc định 60. Ô Nguồn hình thành chọn Nhận góp vốn (Có 4111); ô TK đối ứng (Có) để trống thì phần mềm lấy 4111 theo nguồn. Các ô thuế, hóa đơn, Nhà cung cấp để trống, vì phần mềm từ chối thuế khi nguồn không phải mua mới hoặc thuê tài chính, câu báo là
Thuế GTGT đầu vào chỉ ghi khi mua mới hoặc thuê tài chính. Bấm Ghi tăng, đồng ý ở hộpLập chứng từ ghi tăng và thẻ tài sản?. Thẻ in được Biên bản giao nhận (01-TSCĐ).Bên góp vốn, phần xóa sổ: mở thẻ máy (ví dụ Nguyên giá 600.000.000, Hao mòn lũy kế đầu kỳ 400.000.000), kéo xuống khối Ghi giảm. Ngày ghi giảm nhập ngày góp, Lý do ghi giảm chọn gợi ý Góp vốn,
TK xử lý giá trị còn lạiđổi từ 811 thành 222 (221 hoặc 228 nếu là công ty con hoặc đầu tư khác). Các ô giá bán, thuế suất, khách mua, hóa đơn để trống, vì góp vốn không phải bán. Bấm Ghi giảm, đồng ý ở hộp xác nhận. Đặt ngày ghi giảm là ngày 01 hoặc tháng đó đã trích khấu hao, nếu không phần mềm trích nốt khấu hao dở tháng vào chính chứng từ và hao mòn vượt 400.000.000.Bên góp vốn, phần chênh lệch: vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, ô Loại chứng từ chọn loại nghiệp vụ khác, nhập Diễn giải rồi một dòng với TK Nợ 222, TK Có 711, Số tiền (VND) 60.000.000 (định giá 260.000.000). Định giá 150.000.000 thì dòng là TK Nợ 811, TK Có 222, 50.000.000. Bấm Cất và ghi sổ.
Đánh giá lại theo quyết định: mở thẻ nhà xưởng (Nguyên giá 200.000.000, Hao mòn lũy kế đầu kỳ 80.000.000), kéo xuống khối Đánh giá lại, nâng cấp. Ngày đánh giá lại mặc định hôm nay; Nguyên giá mới 230.000.000;
Hao mòn lũy kế sau đánh giá lại92.000.000 theo biên bản (ô bỏ trống thì hao mòn giữ nguyên 80.000.000); Giá trị còn phải khấu hao để trống thì phần mềm lấy nguyên giá mới trừ giá trị thanh lý trừ hao mòn sau đánh giá lại, ở đây 138.000.000; Số tháng khấu hao còn lại bắt buộc, từ 1 đến 1200, ví dụ 48. Ô Lý do thay đổi nguyên giá chọnĐánh giá lại theo quyết định (chênh lệch vào 412), để trốngTK đối ứng (để trống: theo lý do)thì phần mềm lấy 412. Số quyết định ghi vào Ghi chú. Bấm Đánh giá lại, đồng ý ở hộp xác nhận.Kiểm câu báo thành công: ngoài số khấu hao từ tháng sau, câu báo ghi hao mòn lũy kế tăng 12.000.000 đồng (TK 2141). Phần hao mòn điều chỉnh này đã được cộng vào hao mòn đầu kỳ trên thẻ, nên thẻ hiện giá trị còn lại 138.000.000 như sổ cái mà không phải sửa thẻ hay lập chứng từ bù.
Phần mềm tự ghi gì
Bước 1 ghi chứng từ ghi tăng: Nợ 211 260.000.000, Có 4111 260.000.000. Bước 2 ghi chứng từ ghi giảm: Nợ 2141 400.000.000, Nợ 222 200.000.000, Có 211 600.000.000. Với bước 3 bạn tự ghi, hai chứng từ cộng lại đúng như bài: 222 đứng ở 260.000.000 và Có 711 60.000.000, hoặc 222 đứng ở 150.000.000 và Nợ 811 50.000.000. Bước 4 ghi một chứng từ đánh giá lại tách ba phần theo Thông tư 99: Nợ 211 30.000.000, Có 2141 12.000.000, Có 412 18.000.000, đúng ba bút toán của bài. Nếu tháng đánh giá chưa trích khấu hao, phần mềm trích cả tháng ngay trong chứng từ này (Nợ chi phí, Có hao mòn). Từ tháng sau khấu hao 138.000.000 chia 48 tháng, 2.875.000 mỗi tháng. Câu báo thành công của bước 4 ghi số tiền và số tháng đó.
Báo lỗi hay gặp: Hệ thống tài khoản của công ty thiếu: 412. Thêm tài khoản ở màn hình Hệ thống tài khoản rồi làm lại. (cũng đúng cho 222, 4111, 711); Giá trị còn phải khấu hao không được vượt giá trị còn lại (… đồng) khi ô đó lớn hơn nguyên giá mới trừ hao mòn trên thẻ; Ngày đánh giá lại phải sau lần đánh giá lại trước; Tài sản đã ghi giảm, không đánh giá lại được. Đánh giá lại nhầm thì bấm Hủy lần đánh giá lại này ở dòng Đã đánh giá lại trên thẻ, sau khi xóa các chứng từ khấu hao của những tháng sau.
Kiểm lại và giới hạn
Thẻ sau đánh giá lại hiện nhãn Đã đánh giá lại kèm ngày, số tiền và số tháng khấu hao từ tháng sau, và nút in Biên bản đánh giá lại (04-TSCĐ) với giá trị đang ghi sổ, giá trị mới và chênh lệch. Bảng Lịch sử thay đổi của thẻ có dòng Đánh giá lại và Ghi giảm kèm số chứng từ. Sổ tài sản, bảng khấu hao có bảng đối chiếu tổng nguyên giá và hao mòn trên thẻ với số dư sổ cái; sau bước 4 hao mòn của thẻ nhà xưởng ở hai nơi cùng 92.000.000.
KetoanX không kiểm quyết định của Nhà nước: lý do Đánh giá lại theo quyết định chọn tự do, nên số quyết định và hồ sơ bạn giữ. Chưa có chức năng góp vốn trọn gói, nên chênh lệch 711, 811 là chứng từ nghiệp vụ khác bạn tự lập. Phần mềm không kiểm điều kiện của tài sản đã hết khấu hao đem góp (định giá chuyên nghiệp, giá không dưới 20% nguyên giá, khấu hao 3 đến 5 năm), cũng không ghi thuế GTGT đầu vào khi ghi tăng nguồn góp vốn, nên trường hợp góp hàng mới mua có hóa đơn phải ghi thuế bằng chứng từ nghiệp vụ khác. Việc tính dần tối đa 10 năm chênh lệch quyền sử dụng đất vào thu nhập khác không có chức năng riêng. Biên bản thanh lý 02-TSCĐ không phải chứng từ của việc góp vốn. Các chức năng khác của phân hệ tài sản có ở trang tính năng tài sản của KetoanX.
Đánh giá lại tài sản không nhầm với đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ, một việc khác có ở bài tỷ giá trong kế toán.
Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng tài sản cố định.
Bài liên quan
Tài sản cố định, công cụ dụng cụ
Tài sản cố định là gì: tiêu chuẩn và phân loại
Một tài sản là tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình khi chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế, dùng trên 1 năm và có nguyên giá xác định tin cậy, từ 30 triệu đồng trở lên.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 356, 357, 412, 414, 418: các quỹ
Cách phân biệt nhanh là hỏi tiền trích lấy từ đâu.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 221, 222, 228: đầu tư vào đơn vị khác
Khoản đầu tư vào đơn vị khác phân loại theo quyền bạn có, không chỉ theo tỷ lệ góp.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.