01
Chức năng này dùng để làm gì
Màn có ba việc chính. Việc đầu là xem danh sách thẻ: nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, trạng thái. Việc thứ hai là bấm Tính khấu hao kỳ để phần mềm trích khấu hao của cả tháng cho mọi thẻ trong một chứng từ. Việc thứ ba là mở một thẻ để xử lý vòng đời của tài sản đó.

Thứ tự trong quy trình: ghi tăng tài sản tạo thẻ, màn này trích khấu hao hàng tháng, rồi sổ tài sản và bảng khấu hao và bảng tính, phân bổ khấu hao 06-TSCĐ tổng hợp lại. Cuối năm có kiểm kê tài sản và khấu hao theo luật thuế.
Quy định chi phối, tính đến ngày 16/10/2026
- Tiêu chuẩn tài sản cố định và cách trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC còn hiệu lực. Nguyên giá từ 30 triệu đồng, dùng trên 1 năm. Bộ Tài chính đang lấy ý kiến thông tư thay thế (dự kiến từ 01/01/2027) nhưng chưa ban hành. Xem tài sản cố định là gì.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định cách ghi sổ từ năm tài chính 2026. Chế độ Thông tư 133 dùng tài khoản con khác (211 chia 2111, 2112, 2113); phần mềm gợi ý mã theo chế độ của công ty.
- Khấu hao được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 10 khoản 6, xem khấu hao được trừ và không được trừ. Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 12/3/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế 2025.
- Khung thời gian trích khấu hao (ví dụ xe đường bộ 6 đến 10 năm, máy móc thiết bị công tác khác 5 đến 12 năm) xem khung thời gian trích khấu hao.
02
Trước khi bắt đầu
Tài sản mới mua hoặc mới xây: ghi tăng ở ghi tăng tài sản. Tài sản đã dùng từ trước khi bạn bắt đầu dùng phần mềm: lập thẻ không kèm chứng từ ngay trên màn này.
Có đủ tài khoản: nguyên giá (211), hao mòn (2141), chi phí khấu hao (ví dụ 6274), xem hệ thống tài khoản.
Tên bộ phận (phòng ban) đã tạo nếu bạn muốn chọn sẵn; gõ tay tên mới cũng được.
Quyền: Thêm để lập thẻ; Sửa để sửa thẻ, điều chuyển, đánh giá lại, ghi giảm; Xóa để hủy ghi giảm, hủy đánh giá lại, hủy ghi tăng; In để in biên bản. Tính khấu hao cần có cả quyền Thêm và Ghi sổ. Không có quyền thêm, ô tính khấu hao hiện dòng
Chỉ kế toán trở lên mới tính khấu hao.Kỳ muốn trích chưa bị khóa sổ, xem khóa sổ kế toán.
03
Mở màn hình
Vào menu Tài sản, chi phí, Tài sản cố định. Đầu trang có các nút: In danh sách, Ghi tăng có chứng từ, Kiểm kê, Khấu hao theo luật thuế, Sổ tài sản, bảng khấu hao. Nút Ghi tăng có chứng từ chỉ hiện khi bạn có quyền thêm.

Từ trên xuống có bốn khối. Khối gập Thêm thẻ tài sản không kèm chứng từ (mở sẵn khi chưa có tài sản nào). Khối Tính khấu hao. Khối Danh sách tài sản với nút Cột hiển thị để chọn cột và thứ tự cột, lưu riêng cho bạn. Cuối cùng, bấm mã tài sản (chữ gạch chân ở cột Mã) để mở thẻ.
Các cột của danh sách: Mã, Tên, Bộ phận, Ghi tăng, Nguyên giá, Tháng SD, Hao mòn lũy kế, Giá trị còn lại, Trạng thái. Cột Trạng thái có các nhãn: Đang dùng; Đã đánh giá lại; Đã ghi giảm kèm ngày; Không khấu hao; Thuê tài chính; tên phương pháp khi không phải đường thẳng; và nhãn cảnh báo Chưa đạt tiêu chuẩn TSCĐ khi nguyên giá dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian sử dụng từ 12 tháng trở xuống.
04
Các ô cần nhập
Có bốn nơi nhập: form thêm thẻ trên trang danh sách, ô chọn kỳ của Tính khấu hao, và trên trang thẻ là Sửa thẻ tài sản cùng các form xử lý. Bảng dưới là form thêm thẻ; Sửa thẻ tài sản có đúng các ô ấy.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mã TSCĐ | Mã thẻ, tối đa 30 ký tự, không trùng | Có | MPD-01 |
| Tên tài sản | Tên gọi, từ 2 ký tự | Có | Máy phát điện |
| Ngày ghi tăng | Ngày bắt đầu tính khấu hao | Có | 01/01/2025 |
| Nguyên giá | Giá trị ghi sổ, lớn hơn 0 | Có | 120.000.000 |
| Giá trị thanh lý | Giá trị thu hồi ước tính, nhỏ hơn nguyên giá. Mặc định 0 | Không | 0 |
| Thời gian sử dụng (tháng) | Số tháng trích, mặc định 60 | Có | 60 |
| Hao mòn lũy kế đầu kỳ | Số đã hao mòn trước khi bạn dùng phần mềm. Không được vượt nguyên giá trừ giá trị thanh lý | Không | 42.000.000 |
| TK nguyên giá | Mặc định 211 (hoặc tài khoản đầu tiên có trong hệ thống) | Có | 211 |
| TK hao mòn | Đi cặp với tài khoản nguyên giá: 211 với 2141, 212 với 2142, 213 với 2143, 217 với 2147 | Có | 2141 |
| TK chi phí | Tài khoản nhận chi phí khấu hao hàng tháng | Có | 6274 |
| Bộ phận sử dụng | Gõ hoặc chọn | Không | Xưởng điện |
| Phương pháp khấu hao | Đường thẳng, Số dư giảm dần có điều chỉnh, Theo số lượng, khối lượng sản phẩm | Có | Đường thẳng |
Tổng sản lượng thiết kế (nếu theo sản lượng) | Tổng sản lượng cả đời tài sản theo công suất thiết kế | Khi theo sản lượng | 600.000 |
| Nguyên giá tính thuế (nếu khác) | Nguyên giá dùng tính khấu hao được trừ thuế; không vượt nguyên giá | Không | 1.600.000.000 |
Tháng khấu hao tính thuế (nếu khác) | Số tháng khấu hao tính thuế nếu khác sổ | Không | 120 |
| Không tính khấu hao | Đánh dấu cho tài sản không trích (ví dụ tài sản không dùng kinh doanh) | Không | Bỏ trống |
| Thuê tài chính | Đánh dấu tài sản thuê tài chính | Không | Bỏ trống |
Nếu lệch cặp tài khoản nguyên giá và hao mòn, phần mềm chặn khi lưu. Form có đoạn hướng dẫn trên màn: dùng form này cho tài sản có từ trước hoặc nguyên giá đã hạch toán bằng chứng từ khác; tài sản mới mua, xây xong hay nhận góp vốn thì dùng Ghi tăng có chứng từ.
Ô của khối Tính khấu hao: Kỳ (tháng, mặc định tháng hiện tại) và nút Tính khấu hao kỳ.
Trên trang thẻ còn các form xử lý, mô tả ở phần các trường hợp: Phân bổ khấu hao cho nhiều bộ phận, đối tượng, Sản lượng thực tế theo tháng, Điều chuyển bộ phận, Chuyển tài sản thuê tài chính thành tài sản sở hữu, Chuyển loại tài sản, Đánh giá lại, nâng cấp và Ghi giảm.
05
Làm từng bước: lập thẻ tài sản có từ trước và trích khấu hao tháng 10/2026
Ví dụ: Công ty TNHH Sản xuất Hoa Mai bắt đầu dùng KetoanX từ tháng 10/2026. Máy phát điện MPD-01 mua và đưa vào dùng ngày 01/01/2025, nguyên giá 120.000.000 đồng, dùng 60 tháng, đường thẳng. Đến hết tháng 9/2026 đã trích 21 tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng, tổng 42.000.000 đồng. Số này đã có trong số dư đầu kỳ ở sổ cái, nên không ghi tăng lại bằng chứng từ.

Vào Tài sản, chi phí, Tài sản cố định. Mở khối
Thêm thẻ tài sản không kèm chứng từ.Nhập Mã TSCĐ MPD-01, Tên tài sản Máy phát điện, Ngày ghi tăng 01/01/2025.
Nhập Nguyên giá 120.000.000, Thời gian sử dụng (tháng) 60, Hao mòn lũy kế đầu kỳ 42.000.000.
Kiểm TK nguyên giá 211, TK hao mòn 2141; đổi TK chi phí thành 6274 nếu máy dùng ở phân xưởng; nhập Bộ phận sử dụng là Xưởng điện. Giữ Phương pháp khấu hao là Đường thẳng.
Bấm Thêm. Màn hiện câu báo bắt đầu bằng chữ Đã thêm tài sản MPD-01; thẻ lên danh sách với Hao mòn lũy kế 42.000.000 và Giá trị còn lại 78.000.000.
Ở khối Tính khấu hao, ô Kỳ chọn tháng 10/2026, bấm Tính khấu hao kỳ.
Phần mềm báo kết quả bằng câu bắt đầu Đã trích khấu hao 1 tài sản, tổng 2.000.000 đồng. Khấu hao được ghi vào một chứng từ loại Khấu hao TSCĐ ngày cuối tháng (31/10/2026). Mở thẻ MPD-01, cuối trang khối Các lần đã trích khấu hao có dòng kỳ 10/2026 số tiền 2.000.000 kèm số chứng từ; Hao mòn lũy kế lên 44.000.000.
Mỗi tài sản chỉ trích một lần cho mỗi tháng. Bấm lần nữa cho cùng kỳ, phần mềm trả lời Không có tài sản nào phát sinh khấu hao trong kỳ này (hoặc đã trích rồi).
06
Các trường hợp khác
Mỗi trường hợp dưới đây làm trên trang thẻ (bấm mã tài sản ở danh sách), ở các khối tương ứng. Các khối sửa chỉ hiện khi bạn có quyền sửa và thẻ chưa ghi giảm.

Khi khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Chọn Phương pháp khấu hao là Số dư giảm dần có điều chỉnh khi lập thẻ hoặc ở Sửa thẻ tài sản. Hệ số điều chỉnh theo Thông tư 45: 1,5 với thời gian đến 4 năm; 2,0 với trên 4 đến 6 năm; 2,5 với trên 6 năm. Máy nguyên giá 120.000.000 đồng, 5 năm, ghi tăng ngày 01/01: tỷ lệ nhanh 40% (20% nhân 2,0), khấu hao năm 1 là 48.000.000 đồng (4.000.000 đồng mỗi tháng), năm 2 là 28.800.000 đồng (2.400.000), năm 3 là 17.280.000 đồng (1.440.000), năm 4 và năm 5 mỗi năm 12.960.000 đồng (1.080.000). Từ năm mà mức nhanh thấp hơn mức chia đều giá trị còn lại, phần mềm chuyển sang chia đều. Cách tính chi tiết xem các phương pháp khấu hao.
Quy định chỉ cho dùng phương pháp này với máy móc, thiết bị mới của doanh nghiệp có công nghệ đổi nhanh, và khấu hao nhanh chỉ khi kinh doanh có lãi. Phần mềm không kiểm điều đó: chọn đúng phương pháp là việc của bạn. Phần chênh lệch với luật thuế (khấu hao vượt) xem ở khấu hao theo luật thuế, nơi số theo thuế của phương pháp này chỉ để tham khảo.
Khi khấu hao theo sản lượng
Chọn Theo số lượng, khối lượng sản phẩm và nhập Tổng sản lượng thiết kế (nếu theo sản lượng). Máy nguyên giá 120.000.000 đồng, tổng sản lượng thiết kế 600.000 sản phẩm, mức khấu hao một sản phẩm là 200 đồng (phần mềm hiện số này ở khối Sản lượng thực tế theo tháng). Trước khi bấm Tính khấu hao kỳ, vào thẻ, ở Sản lượng thực tế theo tháng chọn Tháng, nhập Sản lượng thực tế 11.000 rồi bấm Lưu sản lượng. Tháng đó khấu hao 11.000 nhân 200, là 2.200.000 đồng. Nhập 0 để xóa dòng. Tháng đã trích rồi thì phần mềm từ chối: Kỳ này đã trích khấu hao. Xóa chứng từ khấu hao của kỳ rồi nhập lại sản lượng. Nếu quên nhập sản lượng, tháng đó khấu hao bằng 0 và câu báo kết quả nhắc có bao nhiêu tài sản chưa nhập sản lượng.
Khi chia khấu hao cho nhiều bộ phận
Máy dùng chung cho xưởng và bộ phận bán hàng. Ở khối Phân bổ khấu hao cho nhiều bộ phận, đối tượng, bấm Thêm dòng, chọn bộ phận, đối tượng tập hợp chi phí, khoản mục, tài khoản chi phí và Tỷ lệ %. Ví dụ dòng một 6274 tỷ lệ 60%, dòng hai 6414 tỷ lệ 40%. Tổng tỷ lệ phải bằng 100% thì nút Lưu bảng phân bổ mới bấm được; dòng cuối nhận phần lẻ làm tròn. Từ kỳ sau, mỗi tháng khấu hao 2.000.000 đồng được ghi Nợ 6274 1.200.000 và Nợ 6414 800.000, cùng Có 2141 2.000.000. Muốn bỏ chia, bấm Bỏ phân bổ.
Khi điều chuyển tài sản sang bộ phận khác
Ở khối Điều chuyển bộ phận, nhập Ngày điều chuyển, Bộ phận nhận, nếu cần đổi chi phí thì nhập TK chi phí mới (nếu đổi) (ví dụ từ 6424 sang 6274) và Lý do điều chuyển, rồi bấm Điều chuyển. Không có bút toán; từ kỳ sau khấu hao đi vào tài khoản chi phí mới. Bảng chia theo tỷ lệ ở trường hợp trên không tự đổi theo, nên mở lại xem. Thẻ có thêm nút In biên bản điều chuyển. Báo lỗi hay gặp: Tài sản đang ở bộ phận này rồi.
Khi nâng cấp, cải tạo tài sản
Chi phí nâng cấp làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng thì cộng vào nguyên giá; sửa chữa thường xuyên thì vào chi phí kỳ, xem sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định. Chi phí nâng cấp phải đã được tập hợp ở tài khoản 241 (2414 theo Thông tư 99, 2413 theo các chế độ khác).
Ví dụ: máy ép MAY-002 nguyên giá 240.000.000 đồng, 60 tháng, ghi tăng 01/01/2026, đã trích đủ đến hết tháng 3/2027 (15 tháng, 60.000.000 đồng). Ngày 20/04/2027 nâng cấp xong, chi phí 36.000.000 đồng đã nằm ở 2414. Máy còn dùng 44 tháng. Ở khối Đánh giá lại, nâng cấp: Ngày đánh giá lại 20/04/2027; Nguyên giá mới 276.000.000; Số tháng khấu hao còn lại 44; Lý do thay đổi nguyên giá chọn Nâng cấp, cải tạo hoàn thành (kết chuyển từ 241); để trống Giá trị còn phải khấu hao và TK đối ứng (để trống: theo lý do). Bấm Đánh giá lại, đồng ý ở hộp xác nhận.
Phần mềm trích nốt khấu hao tháng 4/2027 theo số cũ (4.000.000 đồng), ghi Nợ chi phí, Có 2141, rồi ghi Nợ 211 36.000.000, Có 2414 36.000.000 trên một chứng từ Đánh giá lại tài sản cố định. Giá trị còn phải khấu hao mặc định là nguyên giá mới trừ giá trị thanh lý trừ hao mòn lũy kế: 276.000.000 trừ 64.000.000 là 212.000.000 đồng, chia 44 tháng, khoảng 4.818.182 đồng mỗi tháng từ tháng 5/2027. Trên thẻ xuất hiện dòng Đã đánh giá lại và nút in Biên bản đánh giá lại (04-TSCĐ). Muốn rút lại, bấm Hủy lần đánh giá lại này (chỉ lần gần nhất, và phải chưa trích khấu hao sau tháng đó).
Khi đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước
Công ty không được tự đánh giá lại theo giá thị trường; chênh lệch đánh giá lại chỉ vào tài khoản 412 khi có quyết định của Nhà nước, xem đánh giá lại tài sản cố định, góp vốn bằng tài sản. Chọn lý do Đánh giá lại theo quyết định (chênh lệch vào 412).
Ô Hao mòn lũy kế sau đánh giá lại chỉ dùng cho lý do này; nhập số theo biên bản đánh giá lại. Ví dụ nguyên giá 200.000.000 lên 230.000.000, hao mòn 80.000.000 lên 92.000.000, giá trị còn lại 120.000.000 lên 138.000.000. Nhập Nguyên giá mới 230.000.000 và Hao mòn lũy kế sau đánh giá lại 92.000.000. Phần mềm ghi đúng như quy định của Thông tư 99 cho TK 412: Nợ 211 30.000.000, Có 2141 12.000.000 (phần hao mòn tăng), Có 412 18.000.000 (phần giá trị còn lại tăng). Phần hao mòn điều chỉnh được cộng vào hao mòn đầu kỳ trên thẻ, nên Hao mòn lũy kế và Giá trị còn lại của thẻ khớp sổ cái 2141. Để trống Giá trị còn phải khấu hao thì phần mềm lấy nguyên giá mới trừ giá trị thanh lý trừ hao mòn sau đánh giá lại, ở đây 138.000.000. Bỏ trống ô hao mòn thì hao mòn giữ nguyên và toàn bộ chênh lệch nguyên giá vào 412 (Nợ 211, Có 412 30.000.000), như các lần đánh giá lại lập trước đây. Nâng cấp hay quyết toán không nhận ô này. Hủy lần đánh giá lại thì phần hao mòn điều chỉnh cũng được bỏ khỏi thẻ.
Khi thanh lý, nhượng bán tài sản
Hồ sơ gồm quyết định thanh lý, biên bản thanh lý và hóa đơn bán lập đúng lúc chuyển giao quyền sở hữu, xem thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. Tài sản đã quyết định thanh lý nhưng chưa bán vẫn phải trích khấu hao cho đến khi ghi giảm.
Ví dụ: máy MAY-03 nguyên giá 180.000.000 đồng, 60 tháng, hao mòn lũy kế đến hết tháng 10/2026 là 150.000.000 đồng, bán cho một khách giá 40.000.000 đồng chưa thuế, thuế 10%, ngày 15/11/2026. Ở khối Ghi giảm: Ngày ghi giảm 15/11/2026; Lý do ghi giảm chọn hoặc gõ Nhượng bán, thanh lý; giữ TK xử lý giá trị còn lại 811; Giá bán thanh lý (chưa thuế) 40.000.000; Thuế suất GTGT % 10, hoặc gõ đúng tiền thuế trên hóa đơn 4.000.000 vào Hoặc tiền thuế GTGT (theo hóa đơn); TK nhận tiền (131, 111, 112) để 131 hoặc gõ 112 nếu thu tiền ngay; TK thu nhập để trống thì lấy 711; chọn Khách mua; điền Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn. Bấm Ghi giảm. Nhập cả thuế suất lẫn tiền thuế mà hai số lệch nhau quá 1 đồng thì phần mềm báo tiền thuế không khớp giá bán nhân thuế suất, để bạn sửa theo hóa đơn.
Phần mềm trích nốt khấu hao tháng 11 đến trước ngày 15 (14 ngày của 30 ngày, mức tháng 3.000.000 đồng, tức 1.400.000 đồng), rồi ghi trên một chứng từ Ghi giảm tài sản cố định
- Nợ 6274 / Có 2141: 1.400.000
- Nợ 2141 / Có 211: 151.400.000 (hao mòn lũy kế)
- Nợ 811 / Có 211: 28.600.000 (giá trị còn lại)
- Nợ 131 / Có 711: 40.000.000 (thu nhập thanh lý, giá chưa thuế)
- Nợ 131 / Có 3331: 4.000.000 (thuế GTGT đầu ra)
Thẻ chuyển sang nhãn Đã ghi giảm kèm ngày 15/11/2026 và dừng khấu hao. Phần mềm không tự lập hóa đơn cho người mua và không tự thu tiền: hóa đơn xuất ở phân hệ hóa đơn, tiền thu ghi ở thu tiền khách hàng. Thuế GTGT này tự lên bảng kê bán ra và tờ khai thuế GTGT của kỳ (dòng chứng từ ghi thanh lý TSCĐ), không phải kê thêm. Nếu tháng ghi giảm đã chạy Tính khấu hao kỳ, phần mềm giữ nguyên khấu hao cả tháng đã trích và không trích thêm. Thanh lý nhầm: bấm Hủy ghi giảm ở khối Đã ghi giảm, đồng ý ở hộp xác nhận; chứng từ ghi giảm bị xóa và thẻ mở lại. Thẻ có thêm nút in Biên bản thanh lý (02-TSCĐ) và In chứng từ ghi giảm.
Khi bán bất động sản đầu tư
Thẻ có tài khoản nguyên giá 217 thì khối Ghi giảm điền sẵn TK xử lý giá trị còn lại là giá vốn 632 và TK thu nhập là doanh thu 511 (công ty theo Thông tư 133 là 5118, theo Thông tư 200 là 5117), vì Thông tư 99 hướng dẫn bán bất động sản đầu tư ghi giá trị còn lại vào giá vốn và giá bán vào doanh thu, không qua 811, 711. Hệ thống tài khoản thiếu các tài khoản này thì ô quay về 811, 711 như tài sản cố định thường. Các ô còn lại nhập như ví dụ thanh lý ở trên; xem bất động sản đầu tư.
Khi chuyển tài sản thành công cụ dụng cụ
Tài sản tháo bộ phận làm nguyên giá xuống dưới 30 triệu đồng, hoặc không còn đủ tiêu chuẩn, thì giá trị còn lại không bỏ đi mà chuyển sang công cụ dụng cụ và phân bổ tiếp, xem chuyển tài sản cố định thành công cụ dụng cụ. Khi tính thuế TNDN, phần phân bổ này không kéo quá 3 năm. Phần mềm không có nút riêng cho việc này; làm hai bước.
Bước một, ở khối Ghi giảm chọn Lý do ghi giảm là Chuyển thành công cụ dụng cụ và đổi TK xử lý giá trị còn lại từ 811 thành 242. Ví dụ tài sản nguyên giá 27.000.000 đồng, hao mòn lũy kế 9.000.000 đồng, ghi giảm ngày 01/11/2026: Nợ 2141 9.000.000, Nợ 242 18.000.000, Có 211 27.000.000. Đừng nhập giá bán: việc chuyển nội bộ không có hóa đơn.
Bước hai, mở công cụ dụng cụ, chi phí trả trước, vào phần Lập từ chứng từ đã ghi sổ ở màn ghi tăng công cụ, chọn chứng từ ghi giảm vừa lập (Nợ 242), bấm Lập khoản. Đặt Bắt đầu phân bổ là ngày đầu tháng sau (01/12/2026), vì phần mềm phân bổ đủ một tháng ngay từ tháng bắt đầu. Lập từ đây không ghi thêm bút toán nên giá trị còn lại không bị ghi hai lần.
Khi mua ô tô trên 1,6 tỷ đồng
Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống chỉ được trừ khấu hao trên phần nguyên giá đến 1,6 tỷ đồng mỗi xe. Mở thẻ, ở Sửa thẻ tài sản nhập Nguyên giá tính thuế (nếu khác) là 1.600.000.000 rồi bấm Lưu thẻ. Sổ vẫn khấu hao đủ nguyên giá, còn màn khấu hao theo luật thuế đưa phần vượt vào chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán. Cách ghi tăng và phần thuế GTGT chỉ được khấu trừ đến 1,6 tỷ xem ở ghi tăng tài sản và mua ô tô trên 1,6 tỷ.
Khi tài sản thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu, hoặc đổi sang bất động sản đầu tư
Thẻ đánh dấu Thuê tài chính có khối Chuyển tài sản thuê tài chính thành tài sản sở hữu. Nhập Ngày chuyển, TK nguyên giá sở hữu (mặc định 211), TK hao mòn sở hữu (mặc định 2141), bấm Chuyển thành sở hữu. Phần mềm ghi Nợ tài khoản sở hữu, Có 212 theo nguyên giá và Nợ 2142, Có 2141 theo hao mòn lũy kế. Thẻ không thuê tài chính thì có khối Chuyển loại tài sản để chuyển giữa tài sản cố định và bất động sản đầu tư 217 (nút Chuyển loại); khấu hao bất động sản đầu tư cho thuê ghi vào giá vốn 632.
Khi sửa thẻ
Ở Sửa thẻ tài sản đổi thông tin rồi bấm Lưu thẻ. Mọi thay đổi được ghi vào khối Lịch sử thay đổi của thẻ. Lưu ý: sửa Nguyên giá ở đây chỉ đổi thẻ, không đổi chứng từ ghi tăng và không sinh bút toán, nên thẻ và sổ cái có thể lệch nhau. Muốn đổi nguyên giá có bút toán, dùng Đánh giá lại, nâng cấp. Thẻ đã ghi giảm thì không sửa được.
Khi cần in hồ sơ tài sản
Đầu trang thẻ có các nút in: Thẻ tài sản (S23), Biên bản giao nhận (01-TSCĐ), In chứng từ ghi tăng (thẻ lập kèm chứng từ), In biên bản điều chuyển, Biên bản đánh giá lại (04-TSCĐ), In chứng từ ghi giảm và Biên bản thanh lý (02-TSCĐ). Cần quyền In. Mẫu nào chưa có sự kiện tương ứng thì nút không hiện. Danh sách có nút In danh sách. Bộ mẫu 01 đến 06-TSCĐ xem bộ chứng từ tài sản cố định. Cuối trang thẻ có khối Tệp đính kèm để lưu hợp đồng, hóa đơn, biên bản.
07
Phần mềm tự ghi gì
Ba loại chứng từ phát sinh từ màn này.

- Khấu hao tháng (loại Khấu hao TSCĐ, ngày cuối tháng): Nợ tài khoản chi phí của từng thẻ (hoặc theo bảng chia tỷ lệ), Có tài khoản hao mòn. Các thẻ cùng tài khoản được gộp dòng. Với ví dụ MPD-01: Nợ 6274 2.000.000, Có 2141 2.000.000.
- Đánh giá lại, nâng cấp: Nợ 211 (hoặc Nợ tài khoản đối ứng khi giảm), Có 2414, 2413, 2412 hoặc 412; đánh giá lại theo quyết định có nhập hao mòn sau đánh giá lại thì tách thêm phần hao mòn vào 214 và chỉ phần giá trị còn lại vào 412; kèm khấu hao nốt tháng đánh giá nếu chưa trích.
- Ghi giảm: như ví dụ thanh lý ở trên.
Không phát sinh chứng từ: lập thẻ không kèm chứng từ, sửa thẻ, điều chuyển bộ phận, phân bổ theo tỷ lệ, nhập sản lượng. Số liệu hiện ở sổ tài sản và bảng khấu hao, bảng tính, phân bổ khấu hao 06-TSCĐ, bảng cân đối kế toán (nguyên giá 211, hao mòn 214) và kết quả kinh doanh (chi phí khấu hao).
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Không có tài sản nào phát sinh khấu hao trong kỳ này (hoặc đã trích rồi): kỳ đã trích, hoặc mọi thẻ chưa đến ngày ghi tăng, đã khấu hao hết, đã ghi giảm, hoặc đánh dấu không khấu hao. Kiểm lại kỳ và thẻ.- Sổ đã khóa đến ngày: kỳ chọn nằm trong kỳ đã khóa. Chọn kỳ sau hoặc mở khóa sổ.
Hao mòn lũy kế đầu kỳ không được vượt giá trị phải khấu hao (nguyên giá trừ giá trị thanh lý): hao mòn đầu kỳ nhập quá lớn. Sửa lại.Tài sản đã được trích khấu hao sau tháng: ghi giảm hoặc đánh giá lại với ngày trước tháng đã có chứng từ khấu hao. Xóa các chứng từ khấu hao các tháng sau ngày đó, rồi làm lại.Nguyên giá mới không được nhỏ hơn hao mòn lũy kế: nguyên giá mới nhập thấp hơn số đã hao mòn. Kiểm lại số.Giá trị còn phải khấu hao không được vượt giá trị còn lại: nhập ô này quá lớn. Để trống để phần mềm tự tính.Ngày đánh giá lại phải sau lần đánh giá lại trước: mỗi lần đánh giá lại phải sau lần trước. Đổi ngày.Tài sản đã ghi giảm, không sửa được. Hủy ghi giảm trước nếu cần sửa.: bấm Hủy ghi giảm rồi sửa.- Câu báo bắt đầu bằng Tiền thuế GTGT và kết thúc bằng
sửa một trong hai ô theo hóa đơn: khi ghi giảm có bán, ô thuế suất và ô tiền thuế lệch nhau. Giữ ô tiền thuế đúng như hóa đơn, xóa hoặc sửa ô thuế suất.
09
Hỏi đáp
Những thắc mắc thường gặp khi bắt đầu dùng thẻ tài sản.
Tính khấu hao có chạy được cho nhiều tháng một lần không?
Không. Mỗi lần bạn chọn một Kỳ. Bỏ sót tháng nào thì chọn tháng đó rồi chạy; tháng chưa đến ngày ghi tăng hoặc đã trích sẽ không phát sinh gì.
Tài sản ghi tăng giữa tháng khấu hao tháng đầu thế nào?
Tháng ghi tăng tính theo số ngày còn lại của tháng, và tháng cuối nhận phần dư để tổng đúng bằng nguyên giá trừ giá trị thanh lý. Ghi tăng ngày 01 thì khấu hao đủ từng tháng tròn.
Tại sao thẻ có nhãn Chưa đạt tiêu chuẩn TSCĐ?
Nguyên giá dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian sử dụng từ 12 tháng trở xuống, theo Thông tư 45/2013/TT-BTC Điều 3. Đó chỉ là cảnh báo, không chặn. Nên chuyển tài sản đó sang công cụ dụng cụ.
Có sửa được thời gian sử dụng sau khi đã trích khấu hao?
Phần mềm cho sửa Thời gian sử dụng (tháng) ở Sửa thẻ tài sản nhưng số đã trích không đổi. Luật thuế chỉ cho đổi phương pháp hoặc thời gian trong điều kiện nhất định và phải thông báo, xem đăng ký phương pháp khấu hao.
Làm sao phân loại tài sản để báo cáo theo loại?
Công ty khai các loại ở loại tài sản cố định. Khi đã có loại, trên thẻ xuất hiện ô Loại tài sản và nút Lưu loại.
Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí
- Sổ tài sản, bảng khấu hao
- Loại tài sản cố định
- Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)
- Ghi tăng tài sản
- Kiểm kê tài sản, CCDC
- Khấu hao theo luật thuế
- Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng
- CCDC, chi phí trả trước
- Tình hình phân bổ
- Sổ CCDC theo bộ phận, đối chiếu
- Điều chuyển CCDC giữa bộ phận
- Doanh thu nhận trước
- Giá thành
- Loại công trình
- Kỳ tính giá thành
- Nghiệm thu công trình, đơn hàng
- Dự phòng bảo hành công trình
- Định mức giá thành
- Tổng hợp chi phí theo đối tượng
- Lãi lỗ theo công trình, đơn hàng
- Ngân sách
- Loại công cụ dụng cụ
- Chi tiết ghi giảm CCDC
- Bảng phân bổ CCDC theo năm
- Chi tiết phân bổ chi phí chung
- Nhập xuất kho theo đối tượng THCP
- Đối chiếu giá thành với nhập kho
- Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Định mức vật tư công trình
- Phân bổ chi phí bán hàng, quản lý
- Dự toán thu
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.