01
Chức năng này dùng để làm gì
Chọn nhân viên và khoảng ngày, màn dựng biên bản có sẵn quốc hiệu, thông tin bên A (công ty), bên B (người nhận tạm ứng), bảng số liệu, câu kết luận ai còn nợ ai, và ba chỗ ký. Bạn in ra ngay.

Biên bản nằm cuối chuỗi làm việc với tạm ứng: lập giấy đề nghị tạm ứng, chi tiền, theo dõi ở theo dõi tạm ứng, rồi quyết toán tạm ứng. Đối chiếu thường làm cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, trước khi chốt số, như biên bản đối chiếu công nợ với khách và nhà cung cấp.
Theo bài tài khoản 141 tạm ứng: giao tiền ghi Nợ 141, quyết toán hoặc hoàn trả ghi Có 141, số dư Nợ là khoản chưa quyết toán. Tài khoản 141 chỉ dành cho người lao động của doanh nghiệp. Thông tư 99, áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026, không đặt sẵn điều kiện tạm ứng mà để doanh nghiệp tự ban hành quy chế; Thông tư 133 cũ có quy định chặt hơn như phải thanh toán dứt điểm kỳ trước mới được ứng tiếp. Biên bản đối chiếu không phải mẫu bắt buộc của Thông tư 99 hay 133, công ty tự soạn, nên mẫu của KetoanX là một cách trình bày.
02
Trước khi bắt đầu

Người nhận tạm ứng được khai là nhân viên trong khách hàng, nhà cung cấp, đánh dấu ô Nhân viên. Danh sách chọn chỉ gồm những người có dấu này.
Chứng từ tạm ứng (Nợ 141) và quyết toán, hoàn ứng (Có 141) đã ghi sổ và gắn đúng tên nhân viên trên dòng hạch toán. Dòng 141 không gắn nhân viên không vào biên bản.
Tên kế toán trưởng, giám đốc và địa chỉ công ty đã khai ở thông tin thuế, người ký; chưa khai thì biên bản để dấu chấm cho bạn viết tay.
Quyền xem phân hệ Quỹ, ngân hàng. Người bị giới hạn theo chi nhánh không mở được màn.
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Đối chiếu công nợ tạm ứng. Tiêu đề trang là Biên bản đối chiếu công nợ tạm ứng. Đầu trang có nút Theo dõi tạm ứng và In biên bản.

Thanh chọn gồm Nhân viên (bắt buộc, mặc định Chọn nhân viên), Từ ngày (mặc định 01/01 của năm chứa Đến ngày), Đến ngày (mặc định hôm nay) và Xem. Chưa chọn nhân viên thì trang hiện Chọn nhân viên nhận tạm ứng kèm gợi ý danh sách gồm đối tượng được đánh dấu là nhân viên.
04
Đọc báo cáo
Biên bản gồm phần đầu (quốc hiệu, tiêu đề, kỳ đối chiếu, bên A, bên B), bảng số liệu, kết luận và chữ ký.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Ngày | Ngày hạch toán | Chứng từ đã ghi sổ |
| Số chứng từ | Số của chứng từ | Chứng từ |
| Diễn giải | Nội dung chứng từ | Diễn giải của chứng từ |
| Tạm ứng | Tiền hoặc vật tư giao thêm | Dòng Nợ 141 của nhân viên |
| Đã quyết toán, hoàn ứng | Phần đã quyết toán hoặc hoàn trả | Dòng Có 141 của nhân viên |
| Còn tạm ứng | Số còn phải quyết toán sau dòng đó | Số dư đầu kỳ + tạm ứng - quyết toán |
Dòng Số dư đầu kỳ ghi số còn tạm ứng trước Từ ngày (số dư đầu kỳ nhập tay cộng phát sinh trước). Dòng Cộng phát sinh ở cuối cộng hai cột phát sinh, còn ô cuối cùng của dòng đó là số dư cuối kỳ chứ không phải một tổng.
Câu kết luận có ba dạng. Số dư dương: bên B còn phải thanh toán cho bên A số tiền ghi bằng số và bằng chữ. Số dư âm: bên A còn phải chi thêm cho bên B. Bằng 0: hai bên không còn công nợ tạm ứng. Biên bản mở đầu bằng "Hôm nay, ngày … tháng … năm …" lấy theo Đến ngày, không phải ngày bạn in. Ba chỗ ký: "Người nhận tạm ứng", "Kế toán trưởng", "Giám đốc".
05
Làm từng bước: đối chiếu tạm ứng với một nhân viên cuối tháng 10 năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát. Anh Nguyễn Văn Nam (mã NV001) còn tạm ứng chưa quyết toán 5.000.000 đồng từ tháng 9. Ngày 05/10/2026 công ty chi tạm ứng 20.000.000 đồng mua vật liệu. Ngày 12/10 anh quyết toán 19.800.000 đồng (18.000.000 vật liệu và 1.800.000 thuế GTGT, có hóa đơn) và nộp lại 200.000 đồng.

Vào Quỹ, ngân hàng, Đối chiếu công nợ tạm ứng.
Ở Nhân viên chọn NV001 · Nguyễn Văn Nam. Đặt Từ ngày 01/10/2026, Đến ngày 31/10/2026, bấm Xem.
Đọc bảng. Số dư đầu kỳ: 5.000.000. Dòng 05/10: Tạm ứng 20.000.000, Còn tạm ứng 25.000.000. Dòng 12/10: Đã quyết toán, hoàn ứng 20.000.000 (19.800.000 quyết toán cộng 200.000 nộp lại, nếu cùng một chứng từ) và Còn tạm ứng 5.000.000. Nếu quyết toán và nộp lại là hai chứng từ, mỗi chứng từ một dòng.
Cộng phát sinh: tạm ứng 20.000.000, đã quyết toán 20.000.000, và ô cuối 5.000.000.
Câu kết luận: bên B còn phải thanh toán (quyết toán hoặc hoàn ứng) cho bên A 5.000.000 đồng, bằng chữ "Năm triệu đồng chẵn". Đó chính là khoản tạm ứng tháng 9.
Bấm In biên bản, cho anh Nam, kế toán trưởng và giám đốc ký. Hai bản, mỗi bên một bản.
Sau bước cuối, hồ sơ có biên bản xác nhận khoản 5.000.000 đồng còn lại. Nếu anh Nam quyết toán nốt khoản này, lần đối chiếu sau ra "hai bên không còn công nợ tạm ứng".
06
Các trường hợp khác
Quy định nói theo Thông tư 99; quy chế tạm ứng riêng của công ty vẫn là căn cứ cuối cùng.

Khi nhân viên đã chi vượt số ứng
Khi chi thực tế được duyệt vượt số đã ứng mà công ty chưa chi bù, số dư 141 âm. Biên bản khi đó kết luận bên A còn phải chi thêm cho bên B và ghi số tiền bằng chữ. Chi bù xong thì số dư về 0.
Khi ứng không hết và trừ vào lương
Theo bài tài khoản 141, tiền ứng thừa có thể nộp lại quỹ (Nợ 111 hoặc 112, Có 141) hoặc trừ vào lương (Nợ 334, Có 141) theo quy chế. Cả hai làm giảm số dư 141 và hiện ở cột Đã quyết toán, hoàn ứng.
Khi đối chiếu cuối năm
Đặt Từ ngày 01/01 và Đến ngày 31/12. Số dư cuối kỳ là số tạm ứng chưa quyết toán trên bảng cân đối kế toán. Soát các khoản nhiều tháng chưa quyết toán trước khi khóa sổ, xem khóa sổ kế toán. Khoản tạm ứng đã chi tiêu cần có chứng từ hợp lệ: khoản mua từ 5 triệu đồng đã gồm thuế muốn được khấu trừ thuế GTGT phải thanh toán không dùng tiền mặt, tạm ứng tiền mặt để mua hóa đơn lớn dễ mất quyền khấu trừ, xem thanh toán không dùng tiền mặt.
Khi nhân viên không ký
Biên bản không phải điều kiện để khoản tạm ứng tồn tại; căn cứ là chứng từ chi và quy chế. Giữ bản đã gửi và thời điểm gửi, như bài đối chiếu công nợ nói với khách hàng.
Khi chỉ cần xem tuổi nợ
Dùng theo dõi tạm ứng: màn đó cho số dư và tuổi nợ của mọi nhân viên cùng lúc.
07
Số liệu lấy từ đâu
Biên bản không ghi bút toán. Số dư đầu kỳ gồm số dư đầu kỳ nhập tay của 141 gắn nhân viên cộng phát sinh trước Từ ngày. Phát sinh trong kỳ là các dòng chứng từ đã ghi sổ ghi Nợ hoặc Có tài khoản 141 và gắn tên nhân viên, gộp theo chứng từ và ngày, theo ngày hạch toán. Với ví dụ: phiếu chi tạm ứng Nợ 141, Có 111 là 20.000.000; quyết toán Nợ 152 18.000.000, Nợ 133 1.800.000, Có 141 19.800.000; nộp lại Nợ 111, Có 141 200.000.

Kiểm lại: số cuối của mọi nhân viên cộng lại bằng số dư tài khoản 141 trên cân đối phát sinh. Biên bản chỉ tính bằng đồng, không có nguyên tệ.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Chọn nhân viên nhận tạm ứng: chưa chọn nhân viên hoặc nhân viên chưa đánh dấu Nhân viên. Chọn người, hoặc đánh dấu ở danh mục khách hàng, nhà cung cấp.

Bảng toàn số 0 dù có tạm ứng: dòng 141 trên chứng từ chưa gắn nhân viên. Mở chứng từ, chọn đối tượng cho dòng 141.
Số dư khác màn theo dõi tạm ứng: hai màn dùng cùng nguồn; khác nhau thường do khoảng ngày hoặc ngày kết thúc khác nhau.
Câu "Hôm nay, ngày …" không phải ngày in: sửa bằng cách đặt Đến ngày là ngày lập biên bản.
Trang báo "Bạn không có quyền": thiếu quyền xem phân hệ Quỹ, ngân hàng.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi về biên bản tạm ứng.

Biên bản này có bắt buộc không?
Không. Thông tư 99 và Thông tư 133 không có mẫu biên bản đối chiếu bắt buộc. Nên lập để khóa số cuối kỳ và có chữ ký người nhận.
Vì sao ô cuối của dòng "Cộng phát sinh" khác tổng hai cột bên cạnh?
Ô đó là số dư cuối kỳ (đầu kỳ + tạm ứng - quyết toán), không phải tổng.
Người nhận không phải nhân viên thì sao?
Ứng cho người ngoài không đi qua 141, nên không có trong màn này. Theo dõi ở các tài khoản phải thu hoặc phải trả phù hợp.
Có lưu biên bản lại trên phần mềm được không?
Màn chỉ in. Dùng In biên bản ra giấy hoặc tệp PDF của trình duyệt, rồi lưu ở kho tài liệu.
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Quy tắc sổ phụ
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thẻ tín dụng
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Tuổi nợ
- Vay và lịch trả nợ
- Đánh giá lại vay ngoại tệ
- Trích trước lãi vay
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Trả nợ vay trước hạn
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.