01
Chức năng này dùng để làm gì
Bạn chọn một ngày, màn dựng lại số nợ của ngày đó và xếp theo hạn thanh toán của từng chứng từ. Màn làm được bốn việc: xem nợ phải thu hoặc nợ phải trả; xem theo số ngày đã quá hạn hoặc theo số ngày còn lại tới hạn; tự đặt mốc ngày; mở bảng chi tiết từng chứng từ.

Nó nằm sau chứng từ bán hàng (nơi đặt hạn nợ) và thu tiền khách hàng (nơi số nợ giảm). Số liệu cùng nguồn với công nợ theo hóa đơn, chỉ khác là gom theo khoảng ngày. Từ đây bạn sang đợt thu nợ để nhắc khách, hoặc sang trích lập, hoàn nhập dự phòng cuối năm. Cách đọc bảng tuổi nợ nói kỹ hơn ở bài theo dõi tuổi nợ phải thu.
02
Trước khi bắt đầu

Chứng từ bán chịu (hoặc mua chịu) đã ghi sổ và có hạn thanh toán đúng. Ở chứng từ, ô Hạn nợ hiện khi là bán chịu hoặc ngoại tệ. Hạn trống thì màn lấy ngày chứng từ làm hạn, nên mọi khoản nợ sẽ bị coi là quá hạn quá sớm.
Khách có điều khoản nợ thì khai Số ngày được nợ trong danh mục, xem khách hàng, nhà cung cấp.
Các lần khách trả đã đối trừ vào đúng chứng từ ở thu tiền khách hàng. Tiền trả chưa đối trừ không làm chứng từ hết nợ, nó chỉ nằm ở cột
Khác (đầu kỳ nhập gộp, chưa đối trừ).Công ty có nợ từ năm trước thì đã nhập ở công nợ đầu kỳ theo hóa đơn. Nhập gộp một con số không theo hóa đơn thì không có tuổi.
Quyền xem phân hệ Quỹ, ngân hàng.
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Tuổi nợ. Tiêu đề là Tuổi nợ phải thu khách hàng hoặc Tuổi nợ phải trả nhà cung cấp. Dòng mô tả dưới tiêu đề nhắc lại ngày đang xem, cách xếp và các mốc.

Nút trên đầu trang: Tổng hợp công nợ, Công nợ theo hóa đơn, Công nợ đầu kỳ và nút in kèm bảng tùy chọn in và nút Ghi nhớ. Màn không có nút xuất Excel, muốn lấy số sang Excel dùng công nợ tổng hợp hoặc sao chép bảng.
Hàng nút lọc:
Phải thu 131 và Phải trả 331 đổi phía. Bộ mốc và ngày được giữ.
Nợ quá hạn (mặc định) xếp theo số ngày đã quá hạn. Nợ trước hạn xếp theo số ngày còn lại tới hạn, dùng để nhắc khách trước khi đến hạn.
Chi tiết theo chứng từ mở thêm bảng từng chứng từ; khi đang mở, nút đổi thành Ẩn chi tiết chứng từ.
Hàng nhập: Tính đến ngày (mặc định hôm nay), Mốc ngày (cách nhau bằng dấu phẩy) (gợi ý 30, 60, 90) và nút Xem.
04
Đọc báo cáo
Mỗi dòng là một khách (hoặc nhà cung cấp), xếp theo mã. Bấm tên đối tượng để mở công nợ theo hóa đơn của riêng người đó, đến đúng ngày đang xem.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Mã, Đối tượng | Mã và tên; đối tượng đã bị xóa khỏi danh mục hiện "(đối tượng đã xóa)" | Danh mục |
| Các cột khoảng ngày | Số còn nợ của các chứng từ có số ngày quá hạn (hoặc còn lại) rơi vào khoảng đó | Chứng từ chịu và hóa đơn công nợ đầu kỳ còn nợ |
Khác (đầu kỳ nhập gộp, chưa đối trừ) | Phần số dư sổ cái không nằm trên chứng từ nào; số âm là khách trả thừa hoặc trả trước | Số dư sổ cái trừ tổng các cột khoảng |
| Số dư công nợ | Số dư sổ cái của đối tượng đến ngày xem | Sổ cái 131 (hoặc 331) |
Tên cột khoảng ngày thay đổi theo mốc và cách xếp. Ở Nợ quá hạn với mốc mặc định, các cột là Chưa đến hạn, rồi quá hạn 1-30 ngày, 31-60 ngày, 61-90 ngày và quá hạn trên 90 ngày. Ở Nợ trước hạn, cột đầu là Đã quá hạn, rồi còn 0-30 ngày đến hạn, 31-60 ngày, 61-90 ngày và còn trên 90 ngày đến hạn. Chứng từ đến hạn đúng ngày xem nằm ở khoảng đầu tiên tính theo ngày còn lại.
Số ngày quá hạn bằng ngày xem trừ ngày đến hạn. Bằng 0 hoặc âm là chưa đến hạn. Các cột quá hạn được tô đỏ khi có số. Khách trả một phần thì chỉ phần còn nợ được tính tuổi, hạn của chứng từ giữ nguyên.
Dòng Tổng cộng cộng từng cột. Dòng chữ nhỏ dưới bảng cho Tổng quá hạn (đơn vị đồng) và, nếu có, số tiền hạch toán vào 131 hoặc 331 mà không gắn đối tượng.
Khi bật Chi tiết theo chứng từ, bảng thứ hai (Chi tiết chứng từ theo số ngày quá hạn hoặc theo số ngày còn lại tới hạn) liệt kê Đối tượng, Số chứng từ, Số hóa đơn, Ngày, Hạn thanh toán, số ngày quá hạn (hoặc số ngày còn lại), Khoảng và Còn nợ, chứng từ quá hạn lâu nhất đứng đầu.
05
Làm từng bước: lập bảng tuổi nợ phải thu ngày 31 tháng 10 năm 2026
Công ty TNHH Thương mại Minh Phát có hai khách còn nợ. Công ty Hoàng Gia nợ một chứng từ 48.000.000 đồng, hạn 30/06/2026. Cửa hàng Lam Sơn nợ ba chứng từ: 18.000.000 đồng hạn 05/10/2026, 27.000.000 đồng hạn 20/09/2026 và 12.000.000 đồng hạn 12/11/2026; ngoài ra Lam Sơn đã chuyển trước 5.000.000 đồng chưa đối trừ vào chứng từ nào.

Vào Quỹ, ngân hàng, Tuổi nợ. Bấm Phải thu 131 và Nợ quá hạn.
Ở Tính đến ngày chọn 31/10/2026. Để trống
Mốc ngày (cách nhau bằng dấu phẩy)để dùng 30, 60, 90.Bấm Xem.
Đọc dòng Hoàng Gia: 123 ngày quá hạn, nên 48.000.000 nằm ở cột quá hạn trên 90 ngày.
Đọc dòng Lam Sơn: 12.000.000 ở Chưa đến hạn; 18.000.000 (quá 26 ngày) ở cột 1-30; 27.000.000 (quá 41 ngày) ở cột 31-60; cột
Khác (đầu kỳ nhập gộp, chưa đối trừ)là -5.000.000; Số dư công nợ là 52.000.000.Dòng Tổng cộng: chưa đến hạn 12.000.000, 1-30 là 18.000.000, 31-60 là 27.000.000, trên 90 ngày 48.000.000, Khác -5.000.000 và Số dư công nợ 100.000.000. Dòng chữ dưới bảng ghi tổng quá hạn 93.000.000 đồng.
Bấm Chi tiết theo chứng từ để thấy từng chứng từ cùng số ngày quá hạn. Bấm tên Hoàng Gia để sang công nợ theo hóa đơn rồi lập thông báo công nợ.
Muốn tính mốc khác, gõ ví dụ 45, 90, 120 rồi bấm Xem. Mốc phải là số nguyên từ 1 đến 3650, tối đa 8 mốc.
Sau bước cuối, bạn có danh sách gọi nhắc: Hoàng Gia trước, Lam Sơn sau. Muốn xử lý khoản trả trước 5.000.000, mở thu tiền khách hàng và đối trừ vào chứng từ 18.000.000.
06
Các trường hợp khác
Mỗi tình huống dưới đây đổi cách xếp hoặc cách đọc, còn các bước bấm như trên.

Khi muốn nhắc khách trước khi đến hạn
Bấm Nợ trước hạn. Cùng số liệu trên, Lam Sơn có 12.000.000 ở cột còn 0-30 ngày đến hạn (12 ngày nữa), còn 45.000.000 của Lam Sơn và 48.000.000 của Hoàng Gia nằm ở Đã quá hạn. Dòng chữ dưới bảng vẫn ghi tổng quá hạn 93.000.000 đồng, tính từ cột Đã quá hạn.
Khi xem nợ phải trả nhà cung cấp
Bấm Phải trả 331. Số dư được đảo dấu để số dương nghĩa là bạn còn nợ nhà cung cấp. Hạn lấy từ chứng từ mua. Việc này giúp lên kế hoạch chi tiền, tránh trả muộn. Lưu ý: ở công nợ tổng hợp, cùng khoản nợ ấy hiện số âm, vì bên đó giữ nguyên dấu Nợ Có.
Khi xem nợ tại một ngày trong quá khứ
Chọn Tính đến ngày là ngày cần xem, ví dụ 30/09/2026, rồi bấm Xem. Màn dựng lại số còn nợ và tuổi của ngày đó, không phải số hiện tại. Dùng khi cần chốt số cuối tháng đã khóa sổ, xem khóa sổ kế toán.
Khi cột Khác khác 0
Khác 0 nghĩa là sổ cái và chứng từ không khớp nhau. Số âm là tiền khách trả trước, phiếu thu chưa đối trừ. Số dương là số dư đầu kỳ nhập gộp chưa chia theo hóa đơn, hoặc bút toán nhập tay. Muốn đưa số về cột có tuổi, nhập hóa đơn ở công nợ đầu kỳ theo hóa đơn hoặc đối trừ ở thu tiền khách hàng.
Khi chọn khoản cần trích lập dự phòng cuối năm
Bảng tuổi nợ chia theo ngày, còn dự phòng nợ phải thu khó đòi tính theo tháng quá hạn từ hạn thanh toán gốc. Khoản quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm trích 30%, từ 1 đến dưới 2 năm trích 50%, từ 2 đến dưới 3 năm trích 70% và từ 3 năm trở lên trích 100%, kèm điều kiện hồ sơ. Với ví dụ trên, 48.000.000 đồng của Hoàng Gia có hạn 30/06/2026 sẽ đủ 6 tháng tại 31/12/2026, nên mức trích là 30%, tức 14.400.000 đồng. Điều kiện, căn cứ pháp lý và mốc hiệu lực nằm ở bài trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Mốc ngày bạn đặt ở màn tuổi nợ không ảnh hưởng gì đến bậc dự phòng. Màn trích lập có bảng tháng riêng; màn tuổi nợ không biết hai bên đã gia hạn nợ, còn Thông tư 99 không cho tính phần gia hạn, nên khoản đã gia hạn bạn tự sửa tỷ lệ.
07
Số liệu lấy từ đâu
Màn không ghi bút toán. Số còn nợ của chứng từ bằng giá trị công nợ của chứng từ, cộng trả lại hàng và giảm giá gắn chứng từ gốc, trừ số đã đối trừ ở màn thu tiền (hoặc trả tiền) đến ngày xem. Hóa đơn công nợ đầu kỳ còn nợ cũng được tính. Phiếu thu đã bỏ ghi sổ không còn được tính. Chứng từ bán thu tiền ngay không có mặt.

Cột Số dư công nợ lấy từ sổ cái của đối tượng đến ngày xem. Nhờ cột Khác, tổng mỗi dòng luôn khớp sổ cái. Kiểm lại: Số dư công nợ phải bằng Dư cuối kỳ của cùng đối tượng, cùng ngày ở công nợ tổng hợp, với phải trả thì khác dấu. Chứng từ ngoại tệ được tính theo số quy đổi ghi sổ, không phải theo tỷ giá hiện hành, nên số của một khoản nợ ngoại tệ có thể khác số đánh giá lại cuối kỳ, xem tỷ giá trong kế toán.
Thông tư 99 và Thông tư 133 không quy định mẫu bảng tuổi nợ; mốc 30, 60, 90 ngày là cách chia phổ biến, bạn đặt mốc nào cũng được. Thông tư 99 chỉ yêu cầu theo dõi phải thu chi tiết theo từng đối tượng và kỳ hạn thu hồi.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Mốc ngày phải là số nguyên từ 1 đến 3650, cách nhau bằng dấu phẩy: bạn gõ chữ, số thập phân hoặc số ngoài khoảng. Màn báo thêm "Đang dùng mốc mặc định 30, 60, 90." và vẫn hiển thị bảng với mốc đó. Sửa lại ô mốc rồi bấm Xem.

Câu báo "Đặt tối đa 8 mốc ngày": bạn nhập quá 8 mốc. Bớt mốc rồi xem lại.
Không có số liệu công nợ đến ngày này: hết nợ, hoặc ngày chọn trước khi có chứng từ. Kiểm ngày và kiểm bạn đang ở 131 hay 331.
Mọi khoản đều hiện quá hạn dù khách được nợ 30 ngày: chứng từ không có hạn nên màn lấy ngày chứng từ. Sửa Hạn nợ trên chứng từ, hoặc khai Số ngày được nợ cho khách.
Cột Khác âm lớn: khách trả trước hoặc phiếu thu chưa đối trừ. Làm ở màn thu tiền khách hàng.
Dưới bảng có dòng "hạch toán vào TK 131 không gắn đối tượng": có bút toán vào 131 chưa chọn khách. Sửa chứng từ đó để bảng có đủ người.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi đọc bảng tuổi nợ lần đầu.

Tuổi nợ tính từ ngày xuất hóa đơn hay từ ngày đến hạn?
Từ ngày đến hạn thanh toán. Hóa đơn 30 ngày nợ chưa quá hạn trong 30 ngày đầu. Chỉ khi không có hạn, màn mới lấy ngày chứng từ.
Khác nhau gì giữa "Nợ quá hạn" và "Nợ trước hạn"?
Nợ quá hạn đếm xem đã trễ bao nhiêu ngày, dùng để đòi nợ. Nợ trước hạn đếm còn bao nhiêu ngày nữa đến hạn, dùng để nhắc trước.
Vì sao tổng các cột không bằng số dư công nợ?
Phần chênh nằm ở cột Khác (đầu kỳ nhập gộp, chưa đối trừ). Cộng cột đó vào là ra số dư.
Tuổi nợ có quyết định mức dự phòng nợ khó đòi không?
Không. Dự phòng tính theo tháng quá hạn tại ngày lập báo cáo tài chính, theo bảng bậc riêng. Tuổi nợ chỉ giúp bạn chọn khoản cần xét. Thông tư 48/2019 được tiếp tục áp dụng tối đa đến 31/12/2026 theo bài kiến thức về dự phòng, nên kiểm văn bản mới trước khi lập dự phòng năm 2027.
Có cần bấm lưu bảng tuổi nợ không?
Không có bản lưu cố định riêng. Nút Ghi nhớ lưu đường dẫn kèm bộ lọc để mở lại, mở ở tất cả báo cáo; số liệu vẫn dựng lại từ sổ khi mở. Cần giữ bản chốt thì in ra PDF.
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Quy tắc sổ phụ
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thẻ tín dụng
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Vay và lịch trả nợ
- Đánh giá lại vay ngoại tệ
- Trích trước lãi vay
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Trả nợ vay trước hạn
- Đối chiếu công nợ tạm ứng
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.