Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Mỗi sổ tiết kiệm hoặc khoản cho vay của công ty được theo dõi thành một khoản riêng: số tiền, ngày gửi, ngày đáo hạn, lãi suất. Cuối tháng bạn bấm một nút để dự thu lãi, đến hạn bấm tất toán. Phần mềm tự ghi các bút toán trên tài khoản 128 và doanh thu tài chính 515, và tách khoản nào là tương đương tiền, ngắn hạn, dài hạn để lên báo cáo.

Mở ở
Quỹ, ngân hàng → Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
Quyền cần
Phân hệ quỹ: thêm để lập và dự thu, sửa để tất toán, xóa để xóa khoản
Dùng khi
Công ty gửi sổ tiết kiệm có kỳ hạn hoặc cho vay giữ đến ngày đáo hạn
Kết quả
Khoản được theo dõi riêng trên 128, lãi dự thu vào 515, tất toán thu gốc và lãi

01

Chức năng này dùng để làm gì

Tiền gửi có kỳ hạn không nằm ở 112 (tiền gửi không kỳ hạn) mà ở tài khoản 128, nhóm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Khoản cho vay giữ đến hạn để thu lãi cũng ở 128. Nếu bạn ghi sổ tiết kiệm như một lần chuyển tiền sang 112 rồi quên, báo cáo sẽ sai chỗ và lãi tích lũy không vào doanh thu đúng kỳ. Chức năng này giữ sổ chi tiết từng khoản và tính lãi theo ngày.

Màn Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay với ba ô tổng và bảng khoản TK-0915 gửi 200.000.000, lãi 5,5%
Màn giữ sổ chi tiết từng khoản gửi có kỳ hạn, cho vay: ba ô tổng theo kỳ hạn và bảng khoản gồm gốc, ngày gửi, đáo hạn, lãi suất, đã dự thu.

Trên màn này bạn làm được: lập khoản gửi hoặc cho vay (kèm chứng từ chuyển tiền đi), dự thu lãi đến một ngày chọn cho mọi khoản cùng lúc, tất toán khoản (thu gốc và lãi), xóa khoản lập nhầm, và xem tổng gốc đang gửi chia theo loại trình bày.

Nó đứng sau tài khoản ngân hàng (tiền chuyển đi từ đó) và trước báo cáo tài chính, nơi số liệu chia loại được lấy lên (lưu chuyển tiền tệ). Cơ sở kế toán của khoản gửi nằm ở bài tiền gửi có kỳ hạn theo Thông tư 99; tài khoản 128 nói chung ở bài tài khoản 121, 128 đầu tư tài chính ngắn hạn.

02

Trước khi bắt đầu

Ô Chuyển từ tài khoản của khung gửi tiền chọn tài khoản Vietcombank
Ô Chuyển từ tài khoản liệt kê tài khoản ngân hàng bằng đồng; để trống thì dùng tài khoản tiền gửi mặc định.
  1. Tài khoản ngân hàng bằng đồng đang dùng, nếu muốn chọn tiền đi từ tài khoản nào. Không chọn thì dùng tài khoản tiền gửi mặc định. Xem tài khoản ngân hàng, đối chiếu.

  2. Hệ thống tài khoản có 112, tài khoản con của 128 (thường 1281) và 515. Công ty theo Thông tư 133 cần thêm 1388. Xem hệ thống tài khoản.

  3. Quyền thêm ở phân hệ quỹ để lập khoản và dự thu; quyền sửa để tất toán; quyền xóa để xóa khoản. Thiếu quyền thì nút tương ứng không hiện.

  4. Sổ tiết kiệm hoặc hợp đồng cho vay trong tay: số sổ, ngày gửi, ngày đáo hạn, lãi suất, cách ngân hàng trả lãi.

  5. Ngày thao tác nằm sau ngày khóa sổ (khóa sổ kế toán).

03

Mở màn hình

Vào menu Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay. Đầu trang có nút Ngân hàng (về màn tài khoản ngân hàng) và ô Đến ngày cùng nút Xem. Ô Đến ngày mặc định là cuối tháng hiện tại; mọi con số trên trang tính đến ngày này.

Menu bên trái, mục Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay trong nhóm Quỹ, ngân hàng được viền vàng
Menu bên trái: Quỹ, ngân hàng, rồi Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay.

Dưới đó là ba ô số: Tương đương tiền, Ngắn hạn, Dài hạn, mỗi ô là tổng gốc đang gửi thuộc loại đó. Tiếp theo là bảng các khoản đang gửi, cho vay đến ngày chọn, với cột Số, Ngân hàng, bên vay, TK, Số tiền, Gửi, Đáo hạn, Lãi suất, Đã dự thu, Trình bày, Thao tác. Dưới bảng là nút dự thu lãi, hoặc dòng Không có lãi nào cần dự thu đến ngày này.. Cuối trang, nếu bạn có quyền thêm, là khung Gửi tiền có kỳ hạn, cho vay để lập khoản mới.

Cột Trình bày cho biết loại: Tương đương tiền (kỳ hạn gốc đến 3 tháng), Ngắn hạn, Dài hạn (còn trên 12 tháng), hoặc Đã tất toán kèm ngày. Khoản đã tất toán hiện chữ mờ.

04

Các ô cần nhập

Có hai biểu mẫu: lập khoản (cuối trang) và tất toán (nằm ngay trên dòng của khoản).

Khung Gửi tiền có kỳ hạn, cho vay với các ô Số hợp đồng, Ngân hàng nhận gửi, Số tiền, Ngày gửi, Ngày đáo hạn, Lãi suất
Khung lập khoản: số hợp đồng hoặc số sổ, ngân hàng nhận gửi hoặc bên vay, số tiền, ngày gửi, ngày đáo hạn, lãi suất, tài khoản chuyển tiền và TK theo dõi.
ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Số hợp đồng, số sổSố định danh của khoản, tối đa 40 ký tự, không trùng. Mỗi sổ tiết kiệm một khoản riêng.CóTK-0915
Ngân hàng nhận gửi, bên vayTên ngân hàng nhận gửi hoặc bên được cho vay.CóVietcombank chi nhánh Hà Nội
Số tiềnSố gốc, lớn hơn 0.Có200.000.000
Ngày gửiNgày chuyển tiền đi, mặc định hôm nay. Cũng là ngày ghi sổ chứng từ gửi.Có15/09/2026
Ngày đáo hạnPhải sau ngày gửi.Có15/03/2027
Lãi suất %/nămTừ 0 đến 100, có thể có phần lẻ.Có5,5
Chuyển từ tài khoảnTài khoản ngân hàng VND trả tiền. Để (tài khoản tiền gửi mặc định) thì dùng tài khoản mặc định.KhôngVietcombank · 0071000123456
TK theo dõi (để trống: 1281)Tài khoản chi tiết của 128 để ghi khoản. Khoản cho vay nên gõ 1283.Không1283
Ghi chúTối đa 300 ký tự.KhôngSổ tiết kiệm online
Ngày tất toánBiểu mẫu tất toán. Mặc định là ngày đáo hạn nếu đã qua, không thì hôm nay.Có15/03/2027
Lãi thực nhậnTổng lãi ngân hàng hoặc bên vay thực trả, gồm cả phần đã dự thu. Điền sẵn bằng lãi tính hết kỳ hạn; hai số lẻ.Không5.454.795

Bảng khoản có nút Xóa ở dòng chưa tất toán và chưa dự thu. Nút tất toán ghi Tất toán.

05

Làm từng bước: gửi sổ tiết kiệm 6 tháng, dự thu và tất toán đúng hạn

Ví dụ: ngày 15/09/2026 Công ty TNHH Minh Phát gửi 200.000.000 đồng kỳ hạn 6 tháng, lãi 5,5% một năm, nhận lãi cùng gốc khi đáo hạn 15/03/2027, tiền đi từ tài khoản Vietcombank. Công ty theo Thông tư 99.

Khung lập khoản đã điền sổ TK-0915 gửi Vietcombank 200.000.000, gửi 15/09/2026, đáo hạn 15/03/2027, lãi 5,5
Sổ TK-0915 gửi Vietcombank 200.000.000 đồng từ 15/09/2026, đáo hạn 15/03/2027, lãi suất 5,5 %/năm, tiền đi từ Vietcombank.
  1. Vào Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay. Cuộn xuống khung Gửi tiền có kỳ hạn, cho vay.

  2. Nhập Số hợp đồng, số sổ TK-0915, Ngân hàng nhận gửi, bên vay Vietcombank, Số tiền 200.000.000.

  3. Đặt Ngày gửi 15/09/2026, Ngày đáo hạn 15/03/2027, Lãi suất %/năm 5,5. Chọn Chuyển từ tài khoản là Vietcombank. Ô TK theo dõi (để trống: 1281) để trống.

  4. Bấm Lập khoản gửi và xác nhận câu hỏi Lập khoản gửi và chứng từ chuyển tiền?. Khoản hiện trong bảng với cột Trình bày Ngắn hạn (kỳ hạn gốc 6 tháng, hơn 3 tháng).

  5. Cuối mỗi tháng, ô Đến ngày đã là cuối tháng; bấm Xem. Ví dụ đến 30/09/2026 hiện nút dự thu lãi 452.055 đồng (15 ngày). Bấm nút và xác nhận Lập chứng từ dự thu lãi tiền gửi, cho vay?. Cột Đã dự thu của khoản là 452.055. Tháng 10 dự thu thêm 934.246 (lũy kế đến 31/10 là 1.386.301). Cứ thế đến 31/12/2026, lũy kế 3.224.658.

  6. Ngày 15/03/2027 ngân hàng trả gốc và lãi, tổng lãi 5.454.795 đồng. Ở dòng của khoản, ô Ngày tất toán đặt 15/03/2027, ô Lãi thực nhận đã điền sẵn 5.454.795 (sửa nếu giấy báo của ngân hàng khác), bấm Tất toán và xác nhận câu hỏi lập chứng từ tất toán. Thành công thì cột Trình bày hiện tất toán kèm ngày.

Lãi tính theo công thức gốc nhân lãi suất năm nhân số ngày thực tế chia 365, từ ngày gửi tới ngày dự thu hoặc ngày đáo hạn (lấy ngày nhỏ hơn), trừ số đã dự thu. Ngân hàng có thể tính chia 360 hoặc làm tròn khác, vì vậy số thực nhận thường lệch vài nghìn đồng; hãy nhập số của ngân hàng ở ô Lãi thực nhận.

06

Các trường hợp khác

Cách làm ở trên là lãi trả sau, cùng gốc khi đáo hạn, đúng hạn. Các tình huống sau khác ở một vài bước.

Biểu mẫu tất toán ở cuối dòng khoản TK-0915 gồm Ngày tất toán, Lãi thực nhận điền sẵn 5.454.795 và nút Tất toán
Rút trước hạn: đặt Ngày tất toán là ngày rút và tự sửa ô Lãi thực nhận (đang điền sẵn lãi hết kỳ hạn 5.454.795) thành số ngân hàng thật sự trả.

Khi rút trước hạn

Giả sử ngày 20/12/2026 công ty rút sổ trên trước hạn, đã dự thu đến 31/10/2026 (1.386.301). Ngân hàng chỉ trả lãi không kỳ hạn 0,5%/năm, tức 263.014 đồng. Ở dòng khoản, đặt Ngày tất toán 20/12/2026 và sửa ô Lãi thực nhận thành 263.014 (phải tự sửa; ô điền sẵn là lãi hết kỳ hạn 5.454.795). Bấm Tất toán. Mô tả chứng từ có chữ trước hạn. Phần lãi thực nhận thấp hơn số đã dự thu, 1.123.287 đồng, ghi vào Nợ 635 chi phí tài chính, theo hướng dẫn tài khoản 128 của Thông tư 99; xem bài tiền gửi có kỳ hạn theo Thông tư 99 và tài khoản 635. Phần mềm làm đúng như bài ở điểm này.

Khi cho vay một bên khác

Ở TK theo dõi (để trống: 1281) gõ 1283 (cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn theo Thông tư 99), ô Ngân hàng nhận gửi, bên vay nhập tên bên vay. Cách dự thu, tất toán giống hệt. Phần mềm không kiểm điều kiện pháp lý của việc cho vay, không lập hợp đồng và không tạo hồ sơ tín dụng; bạn lưu hợp đồng vay riêng.

Khi ngân hàng trả lãi định kỳ (hằng tháng, hằng quý)

Màn này chỉ có kiểu lãi nhận sau. Mỗi lần ngân hàng trả lãi, bạn lập phiếu thu hoặc báo có ở thu, chi, chứng từ khác: Nợ 112, Có 515. Với khoản này đừng bấm dự thu, nếu không lãi bị ghi hai lần. Khi tất toán, ô Lãi thực nhận chỉ nhập lãi của kỳ cuối; vì không dự thu nên số này ghi hết vào Có 515. Lãi trả trước cũng chưa có chỗ riêng, làm tay tương tự.

Khi công ty theo Thông tư 133

Lãi dự thu ghi Nợ 1388, Có 515 thay vì cộng vào 128 như Thông tư 99. Các bước bấm giống nhau. Khi tất toán, phần đã dự thu được thu bằng Có 1388. Chế độ kế toán của công ty xem ở cài đặt công ty.

Khi xem số trình bày trên báo cáo

Ba ô Tương đương tiền, Ngắn hạn, Dài hạn đổi theo ô Đến ngày. Kỳ hạn gốc từ 3 tháng trở xuống là tương đương tiền (hạch toán vẫn ở 128). Còn lại tính theo thời gian còn lại đến ngày bạn chọn: trên 12 tháng là dài hạn, từ 12 tháng trở xuống là ngắn hạn. Số liệu này được báo cáo tài chính lấy lên; hãy đối chiếu ở lưu chuyển tiền tệ.

Khi lập nhầm khoản

Bấm Xóa ở dòng khoản chưa tất toán và chưa dự thu; phần mềm hỏi xóa khoản và chứng từ gửi tiền. Đã dự thu thì xóa các chứng từ dự thu ở màn chứng từ trước. Đã tất toán thì xóa chứng từ tất toán trước, khoản khi đó coi như còn gửi.

Khi khoản gửi bằng ngoại tệ

Màn này chỉ nhận tài khoản ngân hàng bằng đồng. Khoản gửi ngoại tệ lập bằng chứng từ ngoại tệ ở thu, chi, chứng từ khác, tỷ giá xem bài tỷ giá trong kế toán.

07

Phần mềm tự ghi gì

Nút Dự thu lãi đến 30/09/2026: 452.055 đồng dưới bảng khoản gửi
Đến 30/09/2026 nút dự thu hiện 452.055 đồng (15 ngày); bấm một lần lập một chứng từ Nợ 1281 / Có 515 cho mọi khoản.

Với ví dụ gửi 200.000.000 đồng:

  1. Lập khoản: chứng từ loại tiền gửi có kỳ hạn, cho vay, Nợ 1281 200.000.000; Có 112 (tài khoản ngân hàng chọn) 200.000.000.

  2. Mỗi lần dự thu: một chứng từ cho tất cả khoản đang gửi, mỗi khoản một dòng. Thông tư 99: Nợ 1281, Có 515. Ví dụ đến 30/09/2026: Nợ 1281 452.055; Có 515 452.055.

  3. Tất toán đúng hạn ngày 15/03/2027 với lũy kế đã dự thu 3.224.658 và lãi thực nhận 5.454.795: Nợ 112 200.000.000, Có 1281 200.000.000 (gốc); Nợ 112 3.224.658, Có 1281 3.224.658 (phần đã dự thu); Nợ 112 2.230.137, Có 515 2.230.137 (phần còn lại).

  4. Rút trước hạn như ví dụ trên: gốc 200.000.000 như trên; Nợ 112 263.014, Có 1281 263.014; Nợ 635 1.123.287, Có 1281 1.123.287.

Tiền lãi thực nhận được gắn mục thu mã 27 của báo cáo lưu chuyển tiền tệ nếu công ty có mục thu này. Để kiểm lại: so cột Đã dự thu với số dư tài khoản con 1281 ở sổ chi tiết, và đối chiếu giấy báo của ngân hàng theo bài đối chiếu sổ phụ ngân hàng. Doanh thu lãi vào 515 xem ở bài tài khoản 515.

Phần mềm không tự lập dự phòng tổn thất khoản gửi khi ngân hàng mất khả năng chi trả, và không có rút một phần gốc hay thực nhận gốc thấp hơn gốc gửi.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Nhập số hợp đồng, số sổ tiết kiệm và Nhập ngân hàng nhận gửi hoặc bên vay: hai ô bắt buộc đang trống.

Khung lập khoản báo Số hợp đồng, số sổ đã có khi nhập trùng TK-0915
Nhập số sổ trùng khoản đã có thì máy báo số hợp đồng, số sổ đã có; mỗi sổ một số riêng.

Số hợp đồng, số sổ đã có: số bạn nhập trùng khoản khác. Mỗi sổ một số riêng; thêm hậu tố nếu cần.

Số tiền gửi phải lớn hơn 0: ô Số tiền trống hoặc bằng 0.

Ngày đáo hạn phải sau ngày gửi: đổi ngày đáo hạn lớn hơn ngày gửi.

Tài khoản theo dõi khoản gửi phải là tài khoản chi tiết của 128: ô TK theo dõi (để trống: 1281) ghi tài khoản không thuộc 128. Để trống hoặc gõ 1281, 1283.

Khoản tiền gửi ngoại tệ lập bằng chứng từ ngoại tệ ở màn Chứng từ; màn này theo dõi khoản bằng đồng: bạn chọn tài khoản ngân hàng ngoại tệ. Chọn tài khoản VND.

Ngày tất toán không được trước ngày gửi: sửa ngày tất toán.

Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản chi phí tài chính (635): tất toán luôn cần tài khoản 635 trong hệ thống, kể cả khi không có lỗ. Thêm tài khoản ở hệ thống tài khoản.

Không có lãi tiền gửi, cho vay nào cần dự thu tại ngày này: mọi khoản đã dự thu đến ngày chọn, hoặc ngày chọn không sau ngày gửi. Chọn ngày muộn hơn.

09

Hỏi đáp

Những thắc mắc thường gặp khi theo dõi khoản gửi lần đầu.

Cột TK của khoản TK-0915 ghi 1281, không phải 112
Sổ tiết kiệm có kỳ hạn ghi ở tài khoản 128 (ở đây 1281), không ở 112 là tiền gửi không kỳ hạn.

Vì sao sổ tiết kiệm không nằm ở tài khoản 112?

Thông tư 99 giữ 112 cho tiền gửi không kỳ hạn; khoản có kỳ hạn thuộc 128. Khoản gửi có kỳ hạn gốc đến 3 tháng vẫn ở 128 nhưng được trình bày là tương đương tiền khi lập báo cáo. Chi tiết ở bài kiến thức đã dẫn ở trên.

Có bắt buộc dự thu hằng tháng không?

Doanh thu lãi phải ghi đúng kỳ, ít nhất mỗi kỳ lập báo cáo (tháng, quý hoặc năm tùy công ty). Phần mềm không ép bạn dự thu; bạn chọn ngày ở ô Đến ngày và bấm. Bỏ quên thì lãi dồn về kỳ tất toán và báo cáo kỳ trước thiếu doanh thu.

Ngân hàng trả lãi khác số phần mềm tính thì sao?

Nhập số ngân hàng trả vào ô Lãi thực nhận khi tất toán. Lãi cao hơn số đã dự thu thì phần chênh vào 515, thấp hơn thì phần chênh vào 635.

Gửi tiền mặt trực tiếp vào ngân hàng thì lập thế nào?

Màn này luôn chuyển đi từ tài khoản ngân hàng, không ghi Có 111. Hãy nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng trước, rồi lập khoản gửi từ tài khoản đó.

Một khoản đã tất toán nhầm ngày, sửa thế nào?

Mở chứng từ tất toán ở màn chứng từ và xóa nó, khoản trở lại trạng thái đang gửi, rồi tất toán lại với ngày đúng.

Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.