01
Chức năng này dùng để làm gì
Chi bằng thẻ chưa làm tiền gửi giảm. Tiền chỉ ra khỏi tài khoản khi công ty thanh toán sao kê. Giữa hai thời điểm đó công ty đang nợ ngân hàng một khoản, và khoản nợ ấy phải nằm trên sổ. Nếu bạn chờ đến lúc trả sao kê rồi ghi một lần, chi phí và thuế đầu vào của cả tháng bị ghi sai kỳ, và không ai biết thẻ nào còn nợ bao nhiêu.

Trên màn này bạn làm được: thêm, sửa, ngừng dùng hoặc xóa thẻ; ghi chi bằng thẻ gồm nhiều dòng chi phí và thuế GTGT đầu vào; thanh toán dư nợ thẻ bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kèm lãi, phí; xem dư nợ, hạn mức và các chứng từ gần đây của thẻ.
Màn đứng sau việc khai khách hàng, nhà cung cấp (nếu theo dõi ngân hàng phát hành như một đối tượng) và tài khoản ngân hàng, đối chiếu (nơi trả nợ thẻ). Các chứng từ sinh ra mở lại được ở thu, chi, chứng từ khác.
02
Trước khi bắt đầu

Quyền ở phân hệ quỹ: thêm để thêm thẻ, chi bằng thẻ, thanh toán; sửa để sửa thẻ; xóa để xóa thẻ. Thiếu quyền thì biểu mẫu tương ứng không hiện.
Tài khoản kế toán theo dõi nợ thẻ trong hệ thống tài khoản: 3388 (phải trả, phải nộp khác) hoặc 341, thường 3411 (vay). Xem hệ thống tài khoản.
Tài khoản ngân hàng bằng đồng để trả nợ thẻ, nếu trả bằng chuyển khoản.
Ngân hàng phát hành trong danh mục đối tượng, nếu muốn theo dõi chi tiết nợ theo ngân hàng.
Sao kê thẻ và hóa đơn của các khoản đã chi. Hóa đơn phải đứng tên công ty thì thuế đầu vào mới có cơ sở khấu trừ, xem điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Thẻ tín dụng. Trang có tiêu đề Thẻ tín dụng và hai nút ở đầu: In danh sách và Thu, chi, chứng từ khác.

Khung đầu tiên là Danh mục thẻ với các cột Mã thẻ, Ngân hàng phát hành, Số thẻ, Chủ thẻ, Theo dõi, Đối tượng, Hạn mức, Dư nợ, Còn được chi. Dư nợ tính từ các chứng từ đã gắn thẻ. Còn được chi là hạn mức trừ dư nợ, đỏ khi âm. Cuối mỗi dòng có nút Sửa và nút xóa.
Dưới danh mục là các khung: Thêm thẻ tín dụng (hoặc Sửa thẻ kèm mã thẻ khi bạn bấm Sửa), Thanh toán dư nợ thẻ, Chi bằng thẻ tín dụng và Chứng từ thẻ tín dụng gần đây. Hai khung chi và thanh toán chỉ hiện khi có ít nhất một thẻ đang dùng. Cuối trang có dòng ghi chú căn cứ hạch toán.
04
Các ô cần nhập
Có ba biểu mẫu. Phần đầu là khai báo thẻ.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mã thẻ | Tên gọi ngắn, tối đa 20 ký tự, chỉ chữ, số, dấu chấm, gạch; không trùng. | Có | TCB-4821 |
| Bốn số cuối của số thẻ | Gõ cả số thẻ cũng được, hệ thống chỉ lưu bốn số cuối. | Có | 4821 |
| Ngân hàng phát hành | Tên ngân hàng. | Có | Techcombank |
| Chủ thẻ | Người được cấp thẻ. | Không | Trần Văn Bình |
| Theo dõi dư nợ thẻ là | Phải trả ngân hàng (TK 3388) khi ngân hàng thanh toán hộ trong kỳ sao kê; Khoản vay (TK 341) khi dư nợ chịu lãi. | Có | Phải trả ngân hàng (TK 3388) |
| Tài khoản hạch toán | Tài khoản chi tiết của 3388 hoặc 341 tùy loại. Mặc định 3388 hoặc 3411. | Có | 3388 |
Ngân hàng phát hành là đối tượng (theo dõi chi tiết) | Chọn đối tượng để sổ chi tiết nợ gắn theo ngân hàng. | Không | Techcombank |
| Hạn mức tín dụng (đồng) | Để trống nếu không muốn kiểm. | Không | 50.000.000 |
| Đang dùng | Chỉ hiện khi sửa; bỏ chọn là ngừng dùng thẻ. | Không |
Biểu mẫu chi bằng thẻ có phần đầu và lưới dòng chi.
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thẻ | Chọn thẻ; dưới ô hiện dư nợ và số còn được chi. | Có | TCB-4821 |
| Ngày chi | Ngày giao dịch, cũng là ngày ghi sổ. | Có | 12/11/2026 |
| Nhà cung cấp (tùy chọn) | Người bán; dùng khi có dòng Nợ 331. | Không | Công ty TNHH Văn Phòng Phẩm Sao Mai |
| Diễn giải | Để trống sẽ tự điền theo mã thẻ, ngân hàng và bốn số cuối. | Không | Chi tháng 11 |
| TK Nợ (chi phí, hàng mua, 331...) | Từng dòng: tài khoản ghi Nợ, gõ số hiệu hoặc chọn từ gợi ý. | Có ít nhất một dòng | 642 |
| Diễn giải dòng | Nội dung từng dòng, tối đa 300 ký tự. | Không | Văn phòng phẩm |
| Số tiền (dòng) | Số đồng của dòng, lớn hơn 0 mới được tính. | Có | 1.500.000 |
Thuế GTGT đầu vào (ghi Nợ 1331) | Tổng thuế của các dòng, một ô chung. | Không | 750.000 |
Nút Thêm dòng thêm dòng chi; biểu tượng thùng rác xóa dòng. Dòng cuối bảng Tổng chi bằng thẻ là tổng các dòng cộng thuế. Nút cất là Cất và ghi sổ.
Biểu mẫu thanh toán dư nợ thẻ:
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thẻ | Chọn thẻ, hiện dư nợ. | Có | TCB-4821 |
| Ngày thanh toán | Ngày tiền ra khỏi tài khoản. | Có | 25/11/2026 |
| Hình thức | Chuyển khoản (báo nợ) hoặc Tiền mặt (phiếu chi). | Có | Chuyển khoản (báo nợ) |
| Tài khoản ngân hàng | Hiện khi chuyển khoản; bỏ trống thì dùng tài khoản tiền gửi mặc định. | Không | Techcombank · 19033456 |
| Số thanh toán dư nợ | Không được vượt dư nợ thẻ. Nút Trả hết điền sẵn dư nợ. | Có, trừ khi chỉ trả lãi hoặc phí | 8.250.000 |
| Lãi, phí thẻ (nếu có) | Số lãi hoặc phí thẻ trả cùng lúc. | Không | 550.000 |
| TK chi phí lãi, phí | Mặc định 635; có thể đổi sang 642 hoặc 641. | Có khi có lãi, phí | 642 |
Nút cất là Lập chứng từ thanh toán.
05
Làm từng bước: khai báo thẻ, chi bằng thẻ và trả sao kê
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát được Techcombank cấp thẻ cho giám đốc Trần Văn Bình, hạn mức 50.000.000 đồng, ngân hàng thanh toán hộ trong kỳ sao kê. Ngày 12/11/2026 giám đốc mua văn phòng phẩm 1.500.000 đồng và trả quảng cáo trực tuyến 6.000.000 đồng, thuế GTGT ghi trên hai hóa đơn tổng 750.000 đồng. Ngày 25/11/2026 công ty trả sao kê bằng chuyển khoản, kèm phí thường niên 550.000 đồng.

Vào Quỹ, ngân hàng, Thẻ tín dụng. Ở khung Thêm thẻ tín dụng nhập Mã thẻ TCB-4821, Bốn số cuối của số thẻ 4821, Ngân hàng phát hành Techcombank, Chủ thẻ Trần Văn Bình.
Giữ Theo dõi dư nợ thẻ là ở Phải trả ngân hàng (TK 3388), Tài khoản hạch toán 3388, nhập Hạn mức tín dụng (đồng) 50.000.000, bấm Thêm thẻ. Dòng báo Đã thêm thẻ hiện và thẻ nằm trong danh mục với dư nợ 0.
Sang khung Chi bằng thẻ tín dụng. Chọn Thẻ TCB-4821, Ngày chi 12/11/2026.
Dòng 1: TK Nợ 642, diễn giải dòng Văn phòng phẩm, số tiền 1.500.000. Bấm Thêm dòng. Dòng 2: TK Nợ 641, diễn giải Quảng cáo trực tuyến, số tiền 6.000.000.
Ở
Thuế GTGT đầu vào (ghi Nợ 1331)nhập 750.000. Dòng Tổng chi bằng thẻ hiện 8.250.000.Bấm Cất và ghi sổ. Thành công thì có dòng báo số chứng từ và số tiền 8.250.000 đồng, kèm liên kết Xem chứng từ. Dư nợ thẻ trong danh mục là 8.250.000, Còn được chi là 41.750.000.
Ngày 25/11/2026, ở khung Thanh toán dư nợ thẻ chọn Thẻ TCB-4821, Ngày thanh toán 25/11/2026, Hình thức chuyển khoản, Tài khoản ngân hàng Techcombank.
Bấm Trả hết để điền 8.250.000. Nhập Lãi, phí thẻ (nếu có) 550.000 và đổi TK chi phí lãi, phí thành 642 (phí thường niên là chi phí dịch vụ ngân hàng).
Bấm Lập chứng từ thanh toán. Dư nợ thẻ về 0. Hai chứng từ hiện trong khung
Chứng từ thẻ tín dụng gần đây, cột Chi bằng thẻ hoặc Thanh toán.
Phần mềm không có chỗ nhập số hóa đơn trên màn chi bằng thẻ. Hãy ghi số hóa đơn vào ô diễn giải để tra lại.
06
Các trường hợp khác
Cách làm ở trên áp dụng cho thẻ thanh toán hộ trong kỳ sao kê, chi trong hạn mức. Các tình huống sau khác ở một vài bước.

Khi thẻ là khoản vay chịu lãi
Ở Theo dõi dư nợ thẻ là chọn Khoản vay (TK 341); Tài khoản hạch toán đổi thành 3411. Cách chi và trả giống hệt. Khi sao kê có lãi, nhập lãi vào Lãi, phí thẻ (nếu có) với TK chi phí lãi, phí là 635. Lãi vay là chi phí tài chính, xem bài tài khoản 635; cách theo dõi các khoản vay ở bài tài khoản 341, 343. Một ô lãi, phí chỉ đi vào một tài khoản: kỳ sao kê có cả lãi và phí thì lập hai lần thanh toán, một lần số 0 ở Số thanh toán dư nợ chỉ lãi, rồi lần nữa chỉ phí.
Khi chi quá hạn mức
Nếu tổng dư nợ sau lần chi vượt hạn mức, phần mềm hiện câu hỏi bắt đầu bằng tên thẻ và chữ vượt hạn mức, kết thúc Vẫn cất?. Chọn đồng ý thì ghi sổ, không thì có dòng Chưa cất. Hạn mức chỉ để nhắc, không chặn: ngân hàng mới là nơi quyết định giao dịch có được duyệt hay không. Thẻ không khai hạn mức thì không kiểm.
Khi mua hàng nhập kho bằng thẻ
Đừng ghi Nợ thẳng 156 ở đây, vì kho không được cập nhật. Lập chứng từ mua hàng công nợ ở chứng từ mua hàng để nhập kho, rồi ở màn thẻ chi một dòng Nợ 331 với Nhà cung cấp (tùy chọn) là người bán. Công nợ nhà cung cấp giảm, dư nợ thẻ tăng.
Khi thanh toán sao kê bằng tiền mặt
Chọn Hình thức là Tiền mặt (phiếu chi). Ô Tài khoản ngân hàng biến mất. Nếu quỹ không đủ tiền, phần mềm hỏi lại theo cảnh báo chi quá tồn quỹ. Trả nợ thẻ là trả cho ngân hàng, không phải mua hàng từ người bán, nhưng với mọi khoản từ 5 triệu đồng bạn nên chuyển khoản để có chứng từ rõ ràng.
Khi công ty bật duyệt lệnh chi
Việc thanh toán dư nợ thẻ là chứng từ chi, nên người lập không phải chủ sở hữu hay quản trị viên sẽ nhận thông báo đang chờ duyệt lệnh chi nên chưa ghi sổ và dư nợ thẻ chưa giảm cho đến khi duyệt, xem duyệt lệnh chi. Chi bằng thẻ không qua duyệt, vì không có tiền ra khỏi tài khoản.
Khi cần ngừng dùng hoặc xóa thẻ
Bấm biểu tượng thùng rác ở dòng thẻ. Thẻ chưa có chứng từ thì bị xóa hẳn. Thẻ đã có chứng từ chỉ chuyển sang ngừng dùng: dòng còn đó với nhãn Ngừng dùng, nhưng không chọn được ở các biểu mẫu chi và thanh toán. Muốn dùng lại thì bấm Sửa và chọn Đang dùng.
Khi chi bằng thẻ nước ngoài, ngoại tệ
Màn này chỉ ghi số tiền đồng. Nếu giao dịch ngoại tệ, lấy số đồng ngân hàng ghi trên sao kê để nhập. Cách quy đổi và chênh lệch tỷ giá xem bài tỷ giá trong kế toán.
Về pháp luật: bài kiến thức thanh toán không dùng tiền mặt nêu quy tắc chứng từ thanh toán cho khoản mua từ 5 triệu đồng (Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025), nhưng chưa có đoạn riêng về thanh toán bằng thẻ. Hãy giữ sao kê thẻ cùng hóa đơn đứng tên công ty, và hỏi kế toán trưởng khi khoản lớn.
07
Phần mềm tự ghi gì

Với ví dụ ở trên:
Chi bằng thẻ ngày 12/11/2026, một chứng từ nghiệp vụ khác (NK) gắn thẻ TCB-4821, ba dòng bút toán, đối tượng Techcombank nếu đã chọn: Nợ 642 1.500.000, Có 3388 1.500.000; Nợ 641 6.000.000, Có 3388 6.000.000; Nợ 1331 750.000, Có 3388 750.000 (diễn giải
Thuế GTGT đầu vào chi bằng thẻ tín dụng). Dư nợ thẻ là tổng Có 3388, tức 8.250.000.Thanh toán ngày 25/11/2026, một báo nợ ngân hàng gắn thẻ, hai dòng: Nợ 3388 8.250.000, Có 112 8.250.000; Nợ 642 550.000, Có 112 550.000 (diễn giải ghi lãi, phí thẻ tín dụng kèm mã thẻ). Tiền gửi giảm tổng 8.800.000.
Thanh toán bằng tiền mặt thì chứng từ là phiếu chi và Có 111. Thẻ loại khoản vay ghi 3411 thay cho 3388. Kiểm lại ở sổ chi tiết tài khoản 3388 (theo ngân hàng nếu đã chọn đối tượng), và đối chiếu số dư 3388 với sao kê của ngân hàng. Bản chất tài khoản 3388 ở bài tài khoản 338.
Thuế GTGT 750.000 ghi Nợ 1331 ngay, nhưng được khấu trừ trên tờ khai hay không còn tùy hóa đơn hợp lệ. Màn thẻ không kiểm hóa đơn đầu vào, bạn đối chiếu ở bảng kê hóa đơn mua vào theo bài bảng kê hóa đơn mua vào bán ra.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Nhập mã thẻ: ô Mã thẻ trống. Mã chỉ gồm chữ, số, dấu chấm, gạch; có khoảng trắng báo Mã thẻ chỉ gồm chữ, số, dấu chấm, gạch.

Nhập bốn số cuối của số thẻ (chỉ chữ số): ô số thẻ trống hoặc có chữ cái. Gõ ít nhất bốn chữ số.
Nhập ngân hàng phát hành: ô Ngân hàng phát hành trống.
Mã thẻ đã có: câu báo gồm Mã thẻ, mã bạn nhập và đã có. Đặt mã khác.
Thẻ theo dõi là phải trả ngân hàng phải ghi vào TK 3388 hoặc tài khoản con của 3388: Tài khoản hạch toán không khớp loại thẻ. Với loại khoản vay, câu báo nói TK 341 (3411).
Thẻ đã có chứng từ nên không đổi được tài khoản hạch toán: dư nợ cũ nằm ở tài khoản cũ nên không đổi. Muốn đổi, lập thẻ mới và ngừng dùng thẻ cũ.
Nhập ít nhất một dòng chi hoặc Nhập số tiền lớn hơn 0 cho ít nhất một dòng: lưới chi chưa có dòng nào có cả tài khoản và số tiền.
Dòng chi không được ghi Nợ chính tài khoản của thẻ: bạn gõ 3388 hoặc 341 vào TK Nợ. Chọn tài khoản chi phí hoặc 331.
Số thanh toán vượt dư nợ thẻ: câu đầy đủ kèm mã thẻ và số dư nợ còn lại. Giảm số, hoặc bấm Trả hết. Khoản trả dư ra khỏi dư nợ, ví dụ trả trước sao kê chưa phát sinh, chưa có chỗ ghi ở màn này.
Nhập số tiền thanh toán: cả số trả nợ và lãi, phí đều bằng 0.
Chọn tài khoản ngân hàng VND: bạn chọn tài khoản ngoại tệ để trả nợ thẻ. Chọn tài khoản bằng đồng.
09
Hỏi đáp
Những thắc mắc thường gặp khi dùng thẻ tín dụng công ty lần đầu.

Nên chọn 3388 hay 341 cho thẻ?
Chọn 3388 khi thẻ chỉ là cách ngân hàng thanh toán hộ và công ty trả đủ trong kỳ sao kê không lãi. Chọn 341 khi dư nợ thẻ có thể kéo dài, chịu lãi như một khoản vay. Phần mềm chỉ ghi theo lựa chọn của bạn; việc khoản nào là vay do hợp đồng thẻ quyết định, hãy hỏi kế toán trưởng.
Chi bằng thẻ có phải lập phiếu chi không?
Không. Chi bằng thẻ chưa có tiền ra khỏi quỹ hay tiền gửi, nên không có phiếu chi hay báo nợ. Phiếu chi hoặc báo nợ chỉ có khi bạn trả sao kê.
Nhân viên chi bằng thẻ cá nhân rồi xin hoàn ứng thì ghi ở đây không?
Không. Thẻ cá nhân không phải thẻ của công ty. Khoản đó xử lý như tạm ứng hoặc thanh toán thay, xem phân hệ quyết toán tạm ứng.
Dư nợ thẻ trên phần mềm khác sao kê của ngân hàng thì sao?
Dư nợ ở đây chỉ gồm các chứng từ đã gắn thẻ. Chứng từ lập tay từ trước khi khai báo thẻ không tự tính vào. Đối chiếu từng giao dịch với sao kê, thiếu khoản nào thì lập thêm chi bằng thẻ cho khoản đó.
Thẻ bị mất, bị khóa thì làm gì trên phần mềm?
Bỏ chọn Đang dùng ở thẻ đó để không lập thêm chứng từ. Dư nợ còn lại vẫn trả sao kê như bình thường bằng cách sửa lại thành đang dùng, trả xong thì ngừng dùng.
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Quy tắc sổ phụ
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Tuổi nợ
- Vay và lịch trả nợ
- Đánh giá lại vay ngoại tệ
- Trích trước lãi vay
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Trả nợ vay trước hạn
- Đối chiếu công nợ tạm ứng
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.