Thẻ tín dụng: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Khi nhân viên hoặc giám đốc quẹt thẻ tín dụng của công ty, ngân hàng trả tiền cho người bán trước và công ty trả lại ngân hàng sau, theo kỳ sao kê. Màn này giúp bạn khai báo từng thẻ, ghi các khoản chi bằng thẻ vào đúng chi phí, và ghi lần trả nợ thẻ cùng lãi, phí. Dư nợ và hạn mức còn lại của từng thẻ hiện ngay trên màn.

Mở ở
Quỹ, ngân hàng → Thẻ tín dụng
Quyền cần
Phân hệ quỹ: thêm để chi và thanh toán, sửa để sửa thẻ, xóa để xóa thẻ
Dùng khi
Công ty có thẻ tín dụng do ngân hàng cấp và cần ghi chi tiêu, trả sao kê
Kết quả
Dư nợ thẻ ghi trên 3388 hoặc 341, trả sao kê làm tiền gửi giảm, lãi và phí vào chi phí

01

Chức năng này dùng để làm gì

Chi bằng thẻ chưa làm tiền gửi giảm. Tiền chỉ ra khỏi tài khoản khi công ty thanh toán sao kê. Giữa hai thời điểm đó công ty đang nợ ngân hàng một khoản, và khoản nợ ấy phải nằm trên sổ. Nếu bạn chờ đến lúc trả sao kê rồi ghi một lần, chi phí và thuế đầu vào của cả tháng bị ghi sai kỳ, và không ai biết thẻ nào còn nợ bao nhiêu.

Màn Thẻ tín dụng với danh mục thẻ TCB-4821 hạn mức 50.000.000, dư nợ 8.250.000, còn được chi 41.750.000
Danh mục thẻ cho biết hạn mức, dư nợ và số còn được chi của từng thẻ: thẻ TCB-4821 có hạn mức 50.000.000, dư nợ 8.250.000, còn được chi 41.750.000.

Trên màn này bạn làm được: thêm, sửa, ngừng dùng hoặc xóa thẻ; ghi chi bằng thẻ gồm nhiều dòng chi phí và thuế GTGT đầu vào; thanh toán dư nợ thẻ bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt kèm lãi, phí; xem dư nợ, hạn mức và các chứng từ gần đây của thẻ.

Màn đứng sau việc khai khách hàng, nhà cung cấp (nếu theo dõi ngân hàng phát hành như một đối tượng) và tài khoản ngân hàng, đối chiếu (nơi trả nợ thẻ). Các chứng từ sinh ra mở lại được ở thu, chi, chứng từ khác.

02

Trước khi bắt đầu

Ô Tài khoản hạch toán của khung Thêm thẻ tín dụng chọn 3388 Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản theo dõi nợ thẻ phải có sẵn trong hệ thống tài khoản: ở đây 3388 Phải trả, phải nộp khác.
  1. Quyền ở phân hệ quỹ: thêm để thêm thẻ, chi bằng thẻ, thanh toán; sửa để sửa thẻ; xóa để xóa thẻ. Thiếu quyền thì biểu mẫu tương ứng không hiện.

  2. Tài khoản kế toán theo dõi nợ thẻ trong hệ thống tài khoản: 3388 (phải trả, phải nộp khác) hoặc 341, thường 3411 (vay). Xem hệ thống tài khoản.

  3. Tài khoản ngân hàng bằng đồng để trả nợ thẻ, nếu trả bằng chuyển khoản.

  4. Ngân hàng phát hành trong danh mục đối tượng, nếu muốn theo dõi chi tiết nợ theo ngân hàng.

  5. Sao kê thẻ và hóa đơn của các khoản đã chi. Hóa đơn phải đứng tên công ty thì thuế đầu vào mới có cơ sở khấu trừ, xem điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

03

Mở màn hình

Vào menu Quỹ, ngân hàng, Thẻ tín dụng. Trang có tiêu đề Thẻ tín dụng và hai nút ở đầu: In danh sách và Thu, chi, chứng từ khác.

Menu bên trái, mục Thẻ tín dụng trong nhóm Quỹ, ngân hàng được viền vàng
Menu bên trái: Quỹ, ngân hàng, rồi Thẻ tín dụng.

Khung đầu tiên là Danh mục thẻ với các cột Mã thẻ, Ngân hàng phát hành, Số thẻ, Chủ thẻ, Theo dõi, Đối tượng, Hạn mức, Dư nợ, Còn được chi. Dư nợ tính từ các chứng từ đã gắn thẻ. Còn được chi là hạn mức trừ dư nợ, đỏ khi âm. Cuối mỗi dòng có nút Sửa và nút xóa.

Dưới danh mục là các khung: Thêm thẻ tín dụng (hoặc Sửa thẻ kèm mã thẻ khi bạn bấm Sửa), Thanh toán dư nợ thẻ, Chi bằng thẻ tín dụng và Chứng từ thẻ tín dụng gần đây. Hai khung chi và thanh toán chỉ hiện khi có ít nhất một thẻ đang dùng. Cuối trang có dòng ghi chú căn cứ hạch toán.

04

Các ô cần nhập

Có ba biểu mẫu. Phần đầu là khai báo thẻ.

Hai khung Thêm thẻ tín dụng và Thanh toán dư nợ thẻ với các ô cần nhập
Khung Thêm thẻ tín dụng khai mã thẻ, bốn số cuối, ngân hàng, chủ thẻ, loại theo dõi dư nợ, hạn mức; bên cạnh là khung Thanh toán dư nợ thẻ.
ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Mã thẻTên gọi ngắn, tối đa 20 ký tự, chỉ chữ, số, dấu chấm, gạch; không trùng.CóTCB-4821
Bốn số cuối của số thẻGõ cả số thẻ cũng được, hệ thống chỉ lưu bốn số cuối.Có4821
Ngân hàng phát hànhTên ngân hàng.CóTechcombank
Chủ thẻNgười được cấp thẻ.KhôngTrần Văn Bình
Theo dõi dư nợ thẻ làPhải trả ngân hàng (TK 3388) khi ngân hàng thanh toán hộ trong kỳ sao kê; Khoản vay (TK 341) khi dư nợ chịu lãi.CóPhải trả ngân hàng (TK 3388)
Tài khoản hạch toánTài khoản chi tiết của 3388 hoặc 341 tùy loại. Mặc định 3388 hoặc 3411.Có3388
Ngân hàng phát hành là đối tượng (theo dõi chi tiết)Chọn đối tượng để sổ chi tiết nợ gắn theo ngân hàng.KhôngTechcombank
Hạn mức tín dụng (đồng)Để trống nếu không muốn kiểm.Không50.000.000
Đang dùngChỉ hiện khi sửa; bỏ chọn là ngừng dùng thẻ.Không

Biểu mẫu chi bằng thẻ có phần đầu và lưới dòng chi.

ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
ThẻChọn thẻ; dưới ô hiện dư nợ và số còn được chi.CóTCB-4821
Ngày chiNgày giao dịch, cũng là ngày ghi sổ.Có12/11/2026
Nhà cung cấp (tùy chọn)Người bán; dùng khi có dòng Nợ 331.KhôngCông ty TNHH Văn Phòng Phẩm Sao Mai
Diễn giảiĐể trống sẽ tự điền theo mã thẻ, ngân hàng và bốn số cuối.KhôngChi tháng 11
TK Nợ (chi phí, hàng mua, 331...)Từng dòng: tài khoản ghi Nợ, gõ số hiệu hoặc chọn từ gợi ý.Có ít nhất một dòng642
Diễn giải dòngNội dung từng dòng, tối đa 300 ký tự.KhôngVăn phòng phẩm
Số tiền (dòng)Số đồng của dòng, lớn hơn 0 mới được tính.Có1.500.000
Thuế GTGT đầu vào (ghi Nợ 1331)Tổng thuế của các dòng, một ô chung.Không750.000

Nút Thêm dòng thêm dòng chi; biểu tượng thùng rác xóa dòng. Dòng cuối bảng Tổng chi bằng thẻ là tổng các dòng cộng thuế. Nút cất là Cất và ghi sổ.

Biểu mẫu thanh toán dư nợ thẻ:

ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
ThẻChọn thẻ, hiện dư nợ.CóTCB-4821
Ngày thanh toánNgày tiền ra khỏi tài khoản.Có25/11/2026
Hình thứcChuyển khoản (báo nợ) hoặc Tiền mặt (phiếu chi).CóChuyển khoản (báo nợ)
Tài khoản ngân hàngHiện khi chuyển khoản; bỏ trống thì dùng tài khoản tiền gửi mặc định.KhôngTechcombank · 19033456
Số thanh toán dư nợKhông được vượt dư nợ thẻ. Nút Trả hết điền sẵn dư nợ.Có, trừ khi chỉ trả lãi hoặc phí8.250.000
Lãi, phí thẻ (nếu có)Số lãi hoặc phí thẻ trả cùng lúc.Không550.000
TK chi phí lãi, phíMặc định 635; có thể đổi sang 642 hoặc 641.Có khi có lãi, phí642

Nút cất là Lập chứng từ thanh toán.

05

Làm từng bước: khai báo thẻ, chi bằng thẻ và trả sao kê

Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát được Techcombank cấp thẻ cho giám đốc Trần Văn Bình, hạn mức 50.000.000 đồng, ngân hàng thanh toán hộ trong kỳ sao kê. Ngày 12/11/2026 giám đốc mua văn phòng phẩm 1.500.000 đồng và trả quảng cáo trực tuyến 6.000.000 đồng, thuế GTGT ghi trên hai hóa đơn tổng 750.000 đồng. Ngày 25/11/2026 công ty trả sao kê bằng chuyển khoản, kèm phí thường niên 550.000 đồng.

Khung Chi bằng thẻ tín dụng đã điền hai dòng chi 1.500.000 và 6.000.000, thuế 750.000, tổng chi 8.250.000
Chi bằng thẻ ngày 12/11/2026: văn phòng phẩm 1.500.000, quảng cáo trực tuyến 6.000.000, thuế GTGT 750.000; dòng Tổng chi bằng thẻ hiện 8.250.000.
  1. Vào Quỹ, ngân hàng, Thẻ tín dụng. Ở khung Thêm thẻ tín dụng nhập Mã thẻ TCB-4821, Bốn số cuối của số thẻ 4821, Ngân hàng phát hành Techcombank, Chủ thẻ Trần Văn Bình.

  2. Giữ Theo dõi dư nợ thẻ là ở Phải trả ngân hàng (TK 3388), Tài khoản hạch toán 3388, nhập Hạn mức tín dụng (đồng) 50.000.000, bấm Thêm thẻ. Dòng báo Đã thêm thẻ hiện và thẻ nằm trong danh mục với dư nợ 0.

  3. Sang khung Chi bằng thẻ tín dụng. Chọn Thẻ TCB-4821, Ngày chi 12/11/2026.

  4. Dòng 1: TK Nợ 642, diễn giải dòng Văn phòng phẩm, số tiền 1.500.000. Bấm Thêm dòng. Dòng 2: TK Nợ 641, diễn giải Quảng cáo trực tuyến, số tiền 6.000.000.

  5. Ở Thuế GTGT đầu vào (ghi Nợ 1331) nhập 750.000. Dòng Tổng chi bằng thẻ hiện 8.250.000.

  6. Bấm Cất và ghi sổ. Thành công thì có dòng báo số chứng từ và số tiền 8.250.000 đồng, kèm liên kết Xem chứng từ. Dư nợ thẻ trong danh mục là 8.250.000, Còn được chi là 41.750.000.

  7. Ngày 25/11/2026, ở khung Thanh toán dư nợ thẻ chọn Thẻ TCB-4821, Ngày thanh toán 25/11/2026, Hình thức chuyển khoản, Tài khoản ngân hàng Techcombank.

  8. Bấm Trả hết để điền 8.250.000. Nhập Lãi, phí thẻ (nếu có) 550.000 và đổi TK chi phí lãi, phí thành 642 (phí thường niên là chi phí dịch vụ ngân hàng).

  9. Bấm Lập chứng từ thanh toán. Dư nợ thẻ về 0. Hai chứng từ hiện trong khung Chứng từ thẻ tín dụng gần đây, cột Chi bằng thẻ hoặc Thanh toán.

Phần mềm không có chỗ nhập số hóa đơn trên màn chi bằng thẻ. Hãy ghi số hóa đơn vào ô diễn giải để tra lại.

06

Các trường hợp khác

Cách làm ở trên áp dụng cho thẻ thanh toán hộ trong kỳ sao kê, chi trong hạn mức. Các tình huống sau khác ở một vài bước.

Khung Thêm thẻ tín dụng chọn Khoản vay (TK 341) thì Tài khoản hạch toán tự đổi sang 3411
Thẻ là khoản vay chịu lãi: chọn Khoản vay (TK 341) thì Tài khoản hạch toán đổi sang 3411.

Khi thẻ là khoản vay chịu lãi

Ở Theo dõi dư nợ thẻ là chọn Khoản vay (TK 341); Tài khoản hạch toán đổi thành 3411. Cách chi và trả giống hệt. Khi sao kê có lãi, nhập lãi vào Lãi, phí thẻ (nếu có) với TK chi phí lãi, phí là 635. Lãi vay là chi phí tài chính, xem bài tài khoản 635; cách theo dõi các khoản vay ở bài tài khoản 341, 343. Một ô lãi, phí chỉ đi vào một tài khoản: kỳ sao kê có cả lãi và phí thì lập hai lần thanh toán, một lần số 0 ở Số thanh toán dư nợ chỉ lãi, rồi lần nữa chỉ phí.

Khi chi quá hạn mức

Nếu tổng dư nợ sau lần chi vượt hạn mức, phần mềm hiện câu hỏi bắt đầu bằng tên thẻ và chữ vượt hạn mức, kết thúc Vẫn cất?. Chọn đồng ý thì ghi sổ, không thì có dòng Chưa cất. Hạn mức chỉ để nhắc, không chặn: ngân hàng mới là nơi quyết định giao dịch có được duyệt hay không. Thẻ không khai hạn mức thì không kiểm.

Khi mua hàng nhập kho bằng thẻ

Đừng ghi Nợ thẳng 156 ở đây, vì kho không được cập nhật. Lập chứng từ mua hàng công nợ ở chứng từ mua hàng để nhập kho, rồi ở màn thẻ chi một dòng Nợ 331 với Nhà cung cấp (tùy chọn) là người bán. Công nợ nhà cung cấp giảm, dư nợ thẻ tăng.

Khi thanh toán sao kê bằng tiền mặt

Chọn Hình thức là Tiền mặt (phiếu chi). Ô Tài khoản ngân hàng biến mất. Nếu quỹ không đủ tiền, phần mềm hỏi lại theo cảnh báo chi quá tồn quỹ. Trả nợ thẻ là trả cho ngân hàng, không phải mua hàng từ người bán, nhưng với mọi khoản từ 5 triệu đồng bạn nên chuyển khoản để có chứng từ rõ ràng.

Khi công ty bật duyệt lệnh chi

Việc thanh toán dư nợ thẻ là chứng từ chi, nên người lập không phải chủ sở hữu hay quản trị viên sẽ nhận thông báo đang chờ duyệt lệnh chi nên chưa ghi sổ và dư nợ thẻ chưa giảm cho đến khi duyệt, xem duyệt lệnh chi. Chi bằng thẻ không qua duyệt, vì không có tiền ra khỏi tài khoản.

Khi cần ngừng dùng hoặc xóa thẻ

Bấm biểu tượng thùng rác ở dòng thẻ. Thẻ chưa có chứng từ thì bị xóa hẳn. Thẻ đã có chứng từ chỉ chuyển sang ngừng dùng: dòng còn đó với nhãn Ngừng dùng, nhưng không chọn được ở các biểu mẫu chi và thanh toán. Muốn dùng lại thì bấm Sửa và chọn Đang dùng.

Khi chi bằng thẻ nước ngoài, ngoại tệ

Màn này chỉ ghi số tiền đồng. Nếu giao dịch ngoại tệ, lấy số đồng ngân hàng ghi trên sao kê để nhập. Cách quy đổi và chênh lệch tỷ giá xem bài tỷ giá trong kế toán.

Về pháp luật: bài kiến thức thanh toán không dùng tiền mặt nêu quy tắc chứng từ thanh toán cho khoản mua từ 5 triệu đồng (Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025), nhưng chưa có đoạn riêng về thanh toán bằng thẻ. Hãy giữ sao kê thẻ cùng hóa đơn đứng tên công ty, và hỏi kế toán trưởng khi khoản lớn.

07

Phần mềm tự ghi gì

Khung Chứng từ thẻ tín dụng gần đây có chứng từ NK00001/26 ngày 12/11/2026 số tiền 8.250.000
Chi bằng thẻ sinh một chứng từ nghiệp vụ khác gắn thẻ: ghi Nợ các tài khoản chi phí và 1331, Có 3388, tổng 8.250.000.

Với ví dụ ở trên:

  1. Chi bằng thẻ ngày 12/11/2026, một chứng từ nghiệp vụ khác (NK) gắn thẻ TCB-4821, ba dòng bút toán, đối tượng Techcombank nếu đã chọn: Nợ 642 1.500.000, Có 3388 1.500.000; Nợ 641 6.000.000, Có 3388 6.000.000; Nợ 1331 750.000, Có 3388 750.000 (diễn giải Thuế GTGT đầu vào chi bằng thẻ tín dụng). Dư nợ thẻ là tổng Có 3388, tức 8.250.000.

  2. Thanh toán ngày 25/11/2026, một báo nợ ngân hàng gắn thẻ, hai dòng: Nợ 3388 8.250.000, Có 112 8.250.000; Nợ 642 550.000, Có 112 550.000 (diễn giải ghi lãi, phí thẻ tín dụng kèm mã thẻ). Tiền gửi giảm tổng 8.800.000.

Thanh toán bằng tiền mặt thì chứng từ là phiếu chi và Có 111. Thẻ loại khoản vay ghi 3411 thay cho 3388. Kiểm lại ở sổ chi tiết tài khoản 3388 (theo ngân hàng nếu đã chọn đối tượng), và đối chiếu số dư 3388 với sao kê của ngân hàng. Bản chất tài khoản 3388 ở bài tài khoản 338.

Thuế GTGT 750.000 ghi Nợ 1331 ngay, nhưng được khấu trừ trên tờ khai hay không còn tùy hóa đơn hợp lệ. Màn thẻ không kiểm hóa đơn đầu vào, bạn đối chiếu ở bảng kê hóa đơn mua vào theo bài bảng kê hóa đơn mua vào bán ra.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Nhập mã thẻ: ô Mã thẻ trống. Mã chỉ gồm chữ, số, dấu chấm, gạch; có khoảng trắng báo Mã thẻ chỉ gồm chữ, số, dấu chấm, gạch.

Khung Thêm thẻ tín dụng báo Nhập mã thẻ khi chưa gõ mã thẻ
Chưa gõ Mã thẻ mà bấm Thêm thẻ thì máy báo Nhập mã thẻ.

Nhập bốn số cuối của số thẻ (chỉ chữ số): ô số thẻ trống hoặc có chữ cái. Gõ ít nhất bốn chữ số.

Nhập ngân hàng phát hành: ô Ngân hàng phát hành trống.

Mã thẻ đã có: câu báo gồm Mã thẻ, mã bạn nhập và đã có. Đặt mã khác.

Thẻ theo dõi là phải trả ngân hàng phải ghi vào TK 3388 hoặc tài khoản con của 3388: Tài khoản hạch toán không khớp loại thẻ. Với loại khoản vay, câu báo nói TK 341 (3411).

Thẻ đã có chứng từ nên không đổi được tài khoản hạch toán: dư nợ cũ nằm ở tài khoản cũ nên không đổi. Muốn đổi, lập thẻ mới và ngừng dùng thẻ cũ.

Nhập ít nhất một dòng chi hoặc Nhập số tiền lớn hơn 0 cho ít nhất một dòng: lưới chi chưa có dòng nào có cả tài khoản và số tiền.

Dòng chi không được ghi Nợ chính tài khoản của thẻ: bạn gõ 3388 hoặc 341 vào TK Nợ. Chọn tài khoản chi phí hoặc 331.

Số thanh toán vượt dư nợ thẻ: câu đầy đủ kèm mã thẻ và số dư nợ còn lại. Giảm số, hoặc bấm Trả hết. Khoản trả dư ra khỏi dư nợ, ví dụ trả trước sao kê chưa phát sinh, chưa có chỗ ghi ở màn này.

Nhập số tiền thanh toán: cả số trả nợ và lãi, phí đều bằng 0.

Chọn tài khoản ngân hàng VND: bạn chọn tài khoản ngoại tệ để trả nợ thẻ. Chọn tài khoản bằng đồng.

09

Hỏi đáp

Những thắc mắc thường gặp khi dùng thẻ tín dụng công ty lần đầu.

Ô Theo dõi dư nợ thẻ là với hai lựa chọn Phải trả ngân hàng TK 3388 và Khoản vay TK 341
Chọn 3388 khi ngân hàng thanh toán hộ và công ty trả đủ trong kỳ sao kê; chọn 341 khi dư nợ có thể kéo dài và chịu lãi.

Nên chọn 3388 hay 341 cho thẻ?

Chọn 3388 khi thẻ chỉ là cách ngân hàng thanh toán hộ và công ty trả đủ trong kỳ sao kê không lãi. Chọn 341 khi dư nợ thẻ có thể kéo dài, chịu lãi như một khoản vay. Phần mềm chỉ ghi theo lựa chọn của bạn; việc khoản nào là vay do hợp đồng thẻ quyết định, hãy hỏi kế toán trưởng.

Chi bằng thẻ có phải lập phiếu chi không?

Không. Chi bằng thẻ chưa có tiền ra khỏi quỹ hay tiền gửi, nên không có phiếu chi hay báo nợ. Phiếu chi hoặc báo nợ chỉ có khi bạn trả sao kê.

Nhân viên chi bằng thẻ cá nhân rồi xin hoàn ứng thì ghi ở đây không?

Không. Thẻ cá nhân không phải thẻ của công ty. Khoản đó xử lý như tạm ứng hoặc thanh toán thay, xem phân hệ quyết toán tạm ứng.

Dư nợ thẻ trên phần mềm khác sao kê của ngân hàng thì sao?

Dư nợ ở đây chỉ gồm các chứng từ đã gắn thẻ. Chứng từ lập tay từ trước khi khai báo thẻ không tự tính vào. Đối chiếu từng giao dịch với sao kê, thiếu khoản nào thì lập thêm chi bằng thẻ cho khoản đó.

Thẻ bị mất, bị khóa thì làm gì trên phần mềm?

Bỏ chọn Đang dùng ở thẻ đó để không lập thêm chứng từ. Dư nợ còn lại vẫn trả sao kê như bình thường bằng cách sửa lại thành đang dùng, trả xong thì ngừng dùng.

Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.