01
Chức năng này dùng để làm gì
Khoản vay 40.000 USD ghi sổ theo tỷ giá lúc giải ngân, nhưng đến cuối kỳ một USD đáng giá khác. Nợ phải trả tính bằng đồng vì thế đã đổi giá trị. Tỷ giá tăng thì công ty nợ nhiều đồng hơn nên lỗ; tỷ giá giảm thì nợ ít đi nên lãi. Màn này ghi phần chênh đó vào sổ và đưa dư nợ ghi sổ về đúng giá trị theo tỷ giá cuối kỳ.

Bạn làm được trên màn này: chọn ngày đánh giá, chọn cách ghi chênh lệch, nhập hoặc nhận gợi ý tỷ giá từng loại tiền, xem trước từng khế ước, ghi sổ một lần cho tất cả, và hủy lần gần nhất khi nhầm. Nó đứng sau việc ghi giải ngân và trả nợ ở vay và lịch trả nợ, và là một bước trong cuối kỳ. Các khoản mục ngoại tệ khác (tiền gửi USD, phải thu, phải trả) đánh giá lại ở màn ngoại tệ; khoản vay có khế ước chỉ đánh giá lại ở đây để không bị tính hai lần.
02
Trước khi bắt đầu
Khế ước vay ngoại tệ đã khai và đã giải ngân, xem bài vay và lịch trả nợ. Khế ước chưa giải ngân hoặc đã tất toán từ trước ngày đánh giá không xuất hiện trong bảng.
Mọi giải ngân và trả nợ đến hết ngày đánh giá đã ghi sổ. Đánh giá lại xong rồi thì không ghi thêm được nghiệp vụ lùi trước ngày đó.
Tỷ giá cuối kỳ trong bảng tỷ giá để phần mềm gợi ý. Chưa có thì bạn nhập tay và giữ chứng từ nguồn của ngân hàng.
Nếu chọn cách ghi qua 413, hệ thống tài khoản phải có 413 (hoặc 4131 với Thông tư 200). Xem hệ thống tài khoản.
Quyền thêm ở phân hệ Quỹ, ngân hàng để ghi sổ; quyền xóa để hủy một lần đánh giá. Người chỉ xem vẫn xem được bảng nhưng không thấy nút ghi sổ.
Kỳ chưa khóa sổ (khóa sổ kế toán).
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Đánh giá lại vay ngoại tệ. Nếu công ty có khế ước ngoại tệ, bạn cũng đến được từ nút Đánh giá lại vay ngoại tệ ở màn vay. Trang có tiêu đề Đánh giá lại dư nợ vay ngoại tệ và hai nút lối tắt Hợp đồng vay và Cuối kỳ.

Phía trên là biểu mẫu chọn tham số, rồi hai khung. Khung đầu mang tên Dư nợ vay ngoại tệ đến ngày bạn chọn là bảng xem trước. Khung sau Các lần đã đánh giá lại là lịch sử, có nút Hủy ở lần gần nhất của mỗi khế ước.
04
Các ô cần nhập
Biểu mẫu tham số chỉ để tính bảng xem trước, chưa ghi gì vào sổ. Mỗi lần đổi ô nào bạn bấm Tính lại bảng để bảng cập nhật.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Ngày đánh giá | Ngày cuối kỳ cần đánh giá. Mặc định là ngày cuối tháng hiện tại | Có | 31/12/2026 |
| Cách ghi chênh lệch | Hai lựa chọn: Qua tài khoản 413 rồi kết chuyển số thuần sang 515 hoặc 635, hoặc Ghi thẳng 515 (lãi) hoặc 635 (lỗ). Mặc định theo cài đặt của công ty, nếu chưa có thì Thông tư 99 ghi thẳng, các chế độ còn lại qua 413 | Có | Ghi thẳng 515 (lãi) hoặc 635 (lỗ) |
| Tỷ giá của từng loại tiền | Mỗi loại tiền đang có khế ước hiện một ô, kèm dòng gợi ý lấy từ bảng tỷ giá. Bỏ trống thì dùng số gợi ý | Có, nếu không có gợi ý | 25.650 |
Bảng xem trước có các cột:
| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Khế ước | Số khế ước và bên cho vay | Khai ở màn vay |
| TK vay | Tài khoản nợ gốc của khế ước | Ô TK nợ gốc của khế ước |
| Dư nợ nguyên tệ | Giải ngân trừ trả gốc, tính bằng ngoại tệ, đến hết ngày đánh giá | Các sự kiện vay đã ghi sổ |
| Giá trị ghi sổ | Dư nợ bằng đồng đang ghi sổ, đã tính cả các lần đánh giá lại trước | Giải ngân, trả gốc, đánh giá lại trước |
| Tỷ giá đánh giá | Tỷ giá đang dùng cho khế ước | Ô bạn nhập hoặc gợi ý |
| Giá trị đánh giá lại | Dư nợ nguyên tệ nhân tỷ giá, làm tròn đồng | Tính |
| Chênh lệch | Chữ Lỗ kèm số khi giá trị đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ, chữ Lãi khi nhỏ hơn | Tính |
| Ghi chú | Lý do khế ước chưa ghi sổ được hoặc thiếu tỷ giá |
Dòng Cộng ở cuối cộng các cột số.
05
Làm từng bước: đánh giá lại cuối năm cho khoản vay 40.000 USD
Ví dụ: ngày 10/11/2026 Công ty TNHH Minh Phát vay 50.000 USD theo tỷ giá 25.400, ghi sổ 1.270.000.000 đồng. Ngày 10/12/2026 công ty trả 10.000 USD gốc nên còn 40.000 USD, ghi sổ 1.016.000.000 đồng. Công ty theo Thông tư 99. Ngày 31/12/2026 tỷ giá chuyển khoản trung bình là 25.650.
Vào Quỹ, ngân hàng, Đánh giá lại vay ngoại tệ. Đặt Ngày đánh giá là 31/12/2026.
Ở Cách ghi chênh lệch giữ
Ghi thẳng 515 (lãi) hoặc 635 (lỗ), là mặc định của Thông tư 99.Ở ô tỷ giá của USD, xem dòng gợi ý. Nếu đúng tỷ giá bạn đã tra ở ngân hàng thì giữ, không thì nhập 25.650. Bấm Tính lại bảng.
Đọc bảng: dư nợ 40.000 USD, giá trị ghi sổ 1.016.000.000, giá trị đánh giá lại 1.026.000.000, chênh lệch "Lỗ 10.000.000". Dòng giải thích dưới bảng viết bút toán sẽ ghi: Nợ 635 Có tài khoản vay.
Bấm nút ghi sổ, nhãn của nó ghi số khế ước sẽ được ghi (ở đây "Ghi sổ đánh giá lại 1 khế ước"). Xác nhận câu hỏi "Lập chứng từ đánh giá lại dư nợ vay ngoại tệ ngày 31/12/2026?".
Màn báo kết quả dạng "Đã đánh giá lại 1 khế ước (mã khế ước): lãi tỷ giá 0, lỗ tỷ giá 10.000.000 đồng".
Kết quả: dư nợ ghi sổ của khế ước thành 1.026.000.000 đồng. Trong khung Các lần đã đánh giá lại có một dòng với số chứng từ, "40.000 USD × 25.650" và "Lỗ 10.000.000". Lần trả gốc sau đó sẽ ghi giảm nợ theo giá trị mới này.
06
Các trường hợp khác
Ví dụ ở trên là công ty Thông tư 99, đánh giá lại lỗ, một khế ước. Các tình huống sau khác ở một vài bước.
Khi công ty theo Thông tư 133
Mặc định là Qua tài khoản 413 rồi kết chuyển số thuần sang 515 hoặc 635. Cùng số liệu trên, chứng từ có hai dòng: Nợ 413 Có tài khoản vay 10.000.000, rồi kết chuyển Nợ 635 Có 413 10.000.000. Kết quả cuối cùng giống nhau, 413 không còn số dư. Quy định theo bài tỷ giá trong kế toán: từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026 Thông tư 99 ghi thẳng 515, 635; Thông tư 133 qua 413. Với công ty Thông tư 200 thì tài khoản trung gian là 4131. Bạn đổi cách ghi được ở ô Cách ghi chênh lệch, nhưng nên giữ đúng chế độ kế toán của công ty và nhất quán qua các kỳ.
Khi tỷ giá giảm và khoản vay lãi
Cuối tháng 01/2027 tỷ giá còn 25.500, dư nợ vẫn 40.000 USD. Giá trị ghi sổ (sau lần trước) là 1.026.000.000, giá trị đánh giá lại là 1.020.000.000, chênh lệch "Lãi 6.000.000" và chữ Lãi không tô đỏ. Ghi sổ thì Nợ tài khoản vay, Có 515 6.000.000 (Thông tư 133: Nợ vay, Có 413, rồi Nợ 413, Có 515). Mỗi lần đánh giá chỉ tính phần chênh so với lần trước, không cộng dồn.
Khi có nhiều khế ước hoặc nhiều loại tiền
Mỗi loại tiền một ô tỷ giá. Mỗi khế ước có chênh lệch được lập một chứng từ riêng (loại DG) và cùng ghi sổ trong một lần bấm nút. Nút ghi sổ chỉ đếm khế ước có chênh lệch khác 0 và không bị chặn. Khế ước không có chênh lệch thì không sinh chứng từ.
Khi khế ước bị bỏ qua
Cột Ghi chú cho biết lý do. Hai lý do hay gặp: đã đánh giá lại ở ngày đó hoặc sau đó (cùng một ngày không đánh giá hai lần), và đã có giải ngân hoặc trả nợ sau ngày đánh giá. Với lý do thứ hai, hãy chọn ngày đánh giá muộn hơn nghiệp vụ cuối cùng, hoặc đánh giá đúng ngày cuối tháng trước khi ghi thêm nghiệp vụ của tháng sau. Khế ước bị chặn thì khi ghi sổ phần mềm bỏ qua và nêu tên trong thông báo, các khế ước khác vẫn được ghi.
Khi chưa có tỷ giá
Dòng ghi chú hiện "Chưa có tỷ giá" kèm tên tiền, và dưới bảng có câu đỏ nhắc nhập tỷ giá rồi bấm "Tính lại bảng". Nút ghi sổ chỉ hiện khi mọi loại tiền đã có tỷ giá. Phần mềm gợi ý theo bảng tỷ giá: công ty Thông tư 99, Thông tư 133 và hợp tác xã lấy trung bình giữa giá mua chuyển khoản và giá bán; công ty Thông tư 200 lấy giá bán cho nợ phải trả. Nguồn tỷ giá bạn tự chọn và giữ nhất quán, phần mềm không quyết thay.
Khi nhầm và muốn hủy
Ở khung Các lần đã đánh giá lại, bấm Hủy ở dòng gần nhất của khế ước. Phần mềm hỏi "Hủy lần đánh giá lại này và xóa chứng từ của nó?". Chỉ hủy được lần gần nhất, và khi sau đó chưa có giải ngân hay trả nợ nào, và kỳ chưa khóa sổ. Muốn hủy lần cũ hơn thì hủy lần mới trước.
Khi khoản vay là ngoại tệ nhưng ghi bằng chứng từ khác
Khoản vay không có khế ước ở màn vay mà lập bằng chứng từ nghiệp vụ khác (ví dụ vay nước ngoài ghi tay vào 3411) thì không có trong bảng này. Đánh giá lại nó ở màn ngoại tệ, như câu chú thích cuối trang nêu.
Khi trả hoặc tất toán sau lần đánh giá lại
Lần trả gốc kế tiếp ghi giảm nợ theo giá trị ghi sổ bình quân sau đánh giá lại. Với ví dụ trên, trả 10.000 USD ngày 15/01/2027 theo tỷ giá 25.700: giảm nợ 1.026.000.000 × 10.000 / 40.000 = 256.500.000 đồng; tiền chi 257.000.000; lỗ thực hiện 500.000 vào 635. Hướng dẫn thao tác ở bài vay và lịch trả nợ.
07
Phần mềm tự ghi gì
Mỗi chứng từ loại DG ghi bằng đồng, diễn giải "Đánh giá lại dư nợ vay" kèm số khế ước, số nguyên tệ và tỷ giá. Phần mềm cũng ghi một sự kiện đánh giá lại vào khế ước, để các lần trả gốc sau và việc hủy hoạt động đúng. Ví dụ Minh Phát:
Thông tư 99, tỷ giá tăng: Nợ 635 10.000.000; Có 3411 10.000.000.
Thông tư 99, tỷ giá giảm 6.000.000: Nợ 3411; Có 515 6.000.000.
Qua 413, tỷ giá tăng: Nợ 413 Có 3411 10.000.000, rồi Nợ 635 Có 413 10.000.000.
Qua 413, tỷ giá giảm: Nợ 3411 Có 413 6.000.000, rồi Nợ 413 Có 515 6.000.000.
Tài khoản vay là tài khoản bạn chọn ở ô TK nợ gốc của khế ước, thường 3411.
Số liệu hiện ở nhiều nơi: cột "Gốc còn lại" của khế ước ở màn vay đổi nhãn thành "Gốc còn lại ghi sổ (đã đánh giá lại tỷ giá)", bảng Sự kiện đã ghi sổ có dòng "Đánh giá lại tỷ giá", báo cáo tổng hợp tình hình vay có cột chênh lệch đánh giá lại, và lãi lỗ vào báo cáo kết quả kinh doanh. Lãi hoặc lỗ này là chênh lệch chưa thực hiện, chưa phải tiền thật ra hay vào. Tờ quyết toán thuế TNDN có quy định riêng cho lỗ tỷ giá đánh giá lại: danh sách chi phí không được trừ chỉ nói đến lỗ đánh giá lại tiền và nợ phải thu, không gồm nợ phải trả (bài chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN). Phần mềm không lập phụ lục điều chỉnh thuế, bạn điều chỉnh khi quyết toán.
Những điều phần mềm làm khác hoặc chưa làm. Thứ nhất, lãi vay phải trả bằng ngoại tệ chưa trả (số nguyên tệ lãi dồn) không nằm trong màn này, vì màn chỉ đánh giá dư nợ gốc. Màn trích trước lãi cũng bỏ qua khế ước ngoại tệ, nên khoản lãi dồn bằng ngoại tệ bạn lập tay bằng chứng từ nghiệp vụ khác; khi trả lãi ở màn vay, nhập số đã trích tay vào ô Trong đó đã trích trước bằng chứng từ khác (Nợ 335) để chi phí lãi không bị ghi hai lần, xem bài trích trước lãi vay. Thứ hai, chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng tài sản cố định không được cộng vào giá trị tài sản dở dang (bài kiến thức lãi vay được vốn hóa); màn này luôn ghi vào 515, 635 nên khoản vay đó không cần xử lý riêng. Thứ ba, phần mềm không tự chạy đều mỗi kỳ: không bấm thì không có chứng từ. Tên tài khoản 515 và 635, kết cấu và ví dụ nằm ở bài tài khoản 635 chi phí tài chính.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Không có khế ước vay ngoại tệ nào để đánh giá lại: không có khế ước ngoại tệ nào còn trong phạm vi ngày đã chọn. Kiểm ô Loại tiền của khế ước và ngày đánh giá có sớm hơn ngày tất toán không.
Nhập tỷ giá đánh giá lại của: câu đầy đủ kèm mã tiền, ví dụ USD. Nhập tỷ giá vào ô của loại tiền đó rồi bấm Tính lại bảng.
Hệ thống tài khoản chưa có tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái). Thêm tài khoản 413 hoặc chọn cách ghi thẳng 515, 635.: bạn đang chọn cách qua 413 mà công ty chưa có tài khoản này. Thêm tài khoản hoặc đổi sang cách ghi thẳng nếu công ty theo Thông tư 99.
Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản: thiếu 515, 635 hoặc tài khoản vay của khế ước. Thêm ở hệ thống tài khoản.
Sổ đã khóa đến ngày: ngày đánh giá nằm trong kỳ khóa sổ. Chọn ngày sau ngày khóa hoặc mở khóa theo quy trình của công ty.
Không có chênh lệch tỷ giá nào để ghi sổ: tỷ giá bằng với giá trị ghi sổ hoặc mọi khế ước bị bỏ qua; nếu bị bỏ qua, thông báo kèm "Bỏ qua:" và lý do từng khế ước.
Chỉ hủy được lần đánh giá lại gần nhất của khế ước: có lần đánh giá lại muộn hơn. Hủy lần muộn hơn trước.
Sau lần đánh giá lại đã có chứng từ vay: sau lần đó đã giải ngân hoặc trả nợ. Xóa các chứng từ vay đó rồi hủy đánh giá, vì các lần trả đã tính theo giá trị ghi sổ mới.
09
Hỏi đáp
Người mới hay hỏi về nhịp đánh giá, tỷ giá nào là đúng và cách sửa khi nhầm.
Có đánh giá lại vay bằng đồng không?
Không. Khoản vay bằng đồng không đổi giá trị theo tỷ giá, và bảng chỉ liệt kê khế ước có Loại tiền khác VND.
Mỗi tháng đánh giá một lần hay chỉ cuối năm?
Bắt buộc khi lập báo cáo tài chính, tức tối thiểu cuối năm; nếu công ty lập báo cáo quý hay tháng thì làm theo kỳ đó. Hãy chọn một nhịp và giữ cố định, vì mỗi lần ghi sổ bạn không thể đánh giá lùi ngày trước một lần đã ghi.
Tỷ giá nào là đúng cho cuối kỳ?
Thông tư 99 dùng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thường giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Nếu chỗ vay là ngân hàng khác, vẫn theo quy tắc chung của bài tỷ giá trong kế toán. Số gợi ý là điểm bắt đầu, không phải quyết định thay bạn; kiểm lại với bảng tỷ giá ngân hàng.
Đánh giá nhầm tỷ giá thì sửa thế nào?
Bấm Hủy ở dòng đó rồi làm lại với tỷ giá đúng. Nếu sau lần đó đã có giải ngân hoặc trả nợ, phải xóa các chứng từ này trước.
Lãi lỗ ở đây có vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ không?
Đây là chênh lệch chưa thực hiện, không phải tiền ra vào; nó chỉ làm đổi lợi nhuận và dư nợ trên bảng cân đối. Lãi lỗ phát sinh thật khi trả gốc được ghi ở chứng từ trả nợ.
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Quy tắc sổ phụ
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thẻ tín dụng
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Tuổi nợ
- Vay và lịch trả nợ
- Trích trước lãi vay
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Trả nợ vay trước hạn
- Đối chiếu công nợ tạm ứng
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.