01
Chức năng này dùng để làm gì
Quy tắc là cặp "điều kiện và kết quả". Điều kiện nhìn vào một dòng sổ phụ: tiền vào hay tiền ra, nội dung chứa cụm từ nào, số tiền nằm trong khoảng nào, thuộc tài khoản ngân hàng nào. Kết quả là tài khoản đối ứng, đối tượng và diễn giải của chứng từ sẽ lập.

Quy tắc dùng ở hai chỗ. Ở màn đối chiếu của tài khoản ngân hàng, đối chiếu, dòng nào khớp quy tắc thì có sẵn nút lập chứng từ. Và khi bạn nhập tệp sổ phụ, quy tắc bật "tự lập" sẽ lập chứng từ ngay, không cần bấm.
Quy tắc đứng sau việc nhập sổ phụ và trước việc đối chiếu số dư với bảng kê số dư ngân hàng. Chứng từ lập ra là báo có (tiền vào) hoặc báo nợ (tiền ra) như lập tay ở thu, chi, chứng từ khác. Về cách tìm lệch giữa sổ phụ và sổ tiền gửi, xem bài đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
02
Trước khi bắt đầu

Tài khoản ngân hàng đã khai, xem tài khoản ngân hàng, đối chiếu. Quy tắc chỉ lập chứng từ cho tài khoản ngân hàng bằng đồng Việt Nam.
Hệ thống tài khoản có tài khoản đối ứng bạn định dùng (chi phí ngân hàng, doanh thu tài chính, công nợ), xem hệ thống tài khoản. Tài khoản phải là tài khoản chi tiết đang dùng.
Danh mục khách hàng, nhà cung cấp, nếu quy tắc gắn một đối tượng cố định, xem khách hàng, nhà cung cấp.
Quyền phân hệ Quỹ, ngân hàng: thêm để tạo quy tắc, sửa để sửa, bật hoặc tắt, xóa để xóa. Người chỉ có quyền xem thấy dòng "Bạn chỉ có quyền xem quy tắc."
Muốn chứng từ tự lập được ghi sổ luôn, người nhập sổ phụ cần có quyền ghi sổ ở Quỹ, ngân hàng. Không có quyền này thì chứng từ chỉ được cất ở trạng thái chưa ghi sổ.
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Quy tắc sổ phụ. Trang có tiêu đề Quy tắc sổ phụ và nút Tài khoản ngân hàng để quay lại danh sách tài khoản.

Khung Danh sách quy tắc kèm số quy tắc trong ngoặc là bảng gồm các cột Ưu tiên, Tên quy tắc, Điều kiện, Kết quả, Cách lập, Tình trạng. Cột "Cách lập" là nhãn Tự lập khi nhập hoặc Chờ bấm Lập. Cột "Tình trạng" là Đang dùng hoặc Đã tắt. Cuối mỗi dòng có nút Tắt hoặc Bật, và nút Xóa.
Dưới bảng là khung Sửa quy tắc, mỗi quy tắc là một mục bấm mở ra biểu mẫu, và khung Thêm quy tắc. Chưa có quy tắc nào thì trang hiện Chưa có quy tắc nào.
04
Các ô cần nhập
Biểu mẫu thêm và sửa giống nhau, chia hai phần: Điều kiện và Kết quả. Quy tắc phải có ít nhất một điều kiện, nếu không nó khớp mọi dòng.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Tên quy tắc | Tên để bạn nhận ra, tối đa 120 ký tự. | Có | Phí dịch vụ ngân hàng |
| Thứ tự ưu tiên | Số nguyên từ 1 đến 9999. Số nhỏ được xét trước. Ô thêm mới tự điền số lớn nhất hiện có cộng 10. | Có | 10 |
| Chiều tiền | Tiền vào, Tiền ra hoặc Cả hai chiều. | Có | Tiền ra |
| Nội dung | Cách so: Chứa, Không chứa, Bằng đúng, Bắt đầu bằng. | Có (mặc định Chứa) | Chứa |
| Cụm từ so khớp | Cụm từ cần tìm trong nội dung dòng sổ phụ. Để trống nếu không xét nội dung. So không phân biệt hoa thường và dấu tiếng Việt. | Không | phi chuyen tien |
| Số tiền từ | Cận dưới, so trên giá trị tuyệt đối của dòng. | Không | 0 |
| Số tiền đến | Cận trên. | Không | 50.000 |
| Tài khoản ngân hàng | Giới hạn quy tắc cho một tài khoản. Để trống là Mọi tài khoản. | Không | Vietcombank · 0071000123456 |
| Tài khoản đối ứng | Mã tài khoản chi tiết, 3 đến 8 chữ số. | Có | 6427 |
| Đối tượng | Khách hoặc nhà cung cấp gắn vào chứng từ. Để trống là Không gắn đối tượng. | Không | |
| Diễn giải chứng từ | Câu ghi trên chứng từ. Để trống thì lấy nội dung dòng sổ phụ. Tối đa 500 ký tự. | Không | Phí chuyển tiền tháng 11 |
Tự lập chứng từ khi nhập sổ phụ | Tích thì chứng từ lập ngay lúc nhập tệp. Bỏ tích thì chờ bạn bấm. | Không | Bỏ tích lúc mới thử |
| Đang dùng | Bỏ tích thì quy tắc không còn được xét. | Không | Tích |
Nút lưu là Thêm quy tắc hoặc Lưu thay đổi. Mẹo: nếu tài khoản đối ứng là tài khoản theo dõi theo đối tượng như 131, 331 mà bạn không chọn Đối tượng, phần mềm tìm theo số chứng từ (BH00012/26, MH00007/26) hoặc số hóa đơn ghi trong nội dung chuyển khoản.
05
Làm từng bước: tạo quy tắc phí ngân hàng và tự lập khi nhập sổ phụ
Ví dụ: công ty TNHH Minh An có tài khoản Vietcombank. Cuối mỗi tháng ngân hàng trừ phí, dòng sổ phụ có nội dung "PHI QUAN LY TAI KHOAN T11/2026", số tiền âm. Kế toán muốn dòng này tự thành báo nợ vào 6427.

Vào Quỹ, ngân hàng, Quy tắc sổ phụ. Ở khung Thêm quy tắc, gõ Tên quy tắc: Phí quản lý tài khoản.
Để Thứ tự ưu tiên số phần mềm điền sẵn.
Phần Điều kiện: Chiều tiền chọn Tiền ra; Nội dung chọn Chứa; Cụm từ so khớp gõ phi quan ly tai khoan. Để trống các ô số tiền. Tài khoản ngân hàng chọn Vietcombank.
Phần Kết quả: Tài khoản đối ứng gõ 6427. Để trống Đối tượng. Diễn giải chứng từ gõ Phí quản lý tài khoản ngân hàng.
Lần đầu hãy để bỏ tích
Tự lập chứng từ khi nhập sổ phụ, rồi bấm Thêm quy tắc. Hiện câu Đã thêm quy tắc.Vào đối chiếu của tài khoản ngân hàng, dòng sổ phụ phí tháng 11 hiện nhãn Quy tắc: Phí quản lý tài khoản (TK 6427) cùng nút Lập chứng từ. Bấm nút, kiểm chứng từ báo nợ vừa lập.
Khi thấy quy tắc chạy đúng vài tháng, quay lại, mở mục của quy tắc trong khung Sửa quy tắc, tích
Tự lập chứng từ khi nhập sổ phụvà bấm Lưu thay đổi.
Kết quả: với phí 110.000 đồng, báo nợ ngày của dòng sổ phụ ghi Nợ 6427 / Có 112 (tài khoản kế toán của Vietcombank), 110.000 đồng. Dòng sổ phụ được gắn với báo nợ đó, không còn nằm trong danh sách chưa khớp.
06
Các trường hợp khác
Ba quy tắc thông dụng khác nhau ở điều kiện và kết quả.

Khi dòng sổ phụ là lãi tiền gửi
Tạo quy tắc Chiều tiền Tiền vào, Cụm từ so khớp lai tien gui, Tài khoản đối ứng 515. Báo có ghi Nợ 112 / Có 515. Lãi tiền gửi không kỳ hạn là doanh thu hoạt động tài chính, xem bài đối chiếu sổ phụ ngân hàng.
Khi khách trả nợ và ghi số chứng từ vào nội dung
Quy tắc Tiền vào, Cụm từ so khớp thanh toan, Tài khoản đối ứng 131, để trống Đối tượng. Khi nội dung có BH00012/26 hoặc số hóa đơn kiểu HD 0001234, phần mềm tìm đối tượng từ chứng từ bán đó. Chỉ lập khi mọi chứng từ tìm thấy cùng một khách. Nội dung không đủ thông tin thì dòng bị bỏ qua với lý do cần chọn đối tượng. Lưu ý: quy tắc này chỉ lập báo có giảm 131, không đối trừ vào từng chứng từ bán. Muốn đối trừ, dùng thu tiền khách hàng để ghép sau.
Khi tiền ra trả nhà cung cấp từ 5 triệu đồng
Dòng sổ phụ là chuyển khoản, nên chính nó là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mà người mua cần để khấu trừ thuế GTGT với khoản từ 5 triệu đồng, theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025 (xem thanh toán không dùng tiền mặt). Quy tắc Tiền ra, 331, đối tượng cố định là cách nhanh để lập báo nợ cho những khoản trả định kỳ. Báo nợ còn qua cửa duyệt lệnh chi nếu công ty bật duyệt: chứng từ được lập nhưng chưa ghi sổ, chờ người duyệt.
Khi từ một dòng sổ phụ muốn tạo ngay quy tắc
Ở đối chiếu ngân hàng, bấm Tạo quy tắc từ dòng này dưới dòng sổ phụ. Hiện khung gồm Cụm từ khóa (phần mềm lấy sẵn dãy chữ liền nhau dài nhất, tối đa 4 từ, không chứa số), TK đối ứng, Đối tượng, hai ô tích Tự lập chứng từ khi nhập sổ phụ và Chỉ áp cho tài khoản ngân hàng này. Bấm Tạo quy tắc. Quy tắc mới xếp sau mọi quy tắc đang có, chiều tiền lấy theo dấu số tiền của dòng.
Khi hai quy tắc cùng khớp một dòng
Phần mềm xét theo Thứ tự ưu tiên từ nhỏ đến lớn và dùng quy tắc khớp đầu tiên. Đặt quy tắc cụ thể (nhiều điều kiện) ở số nhỏ, quy tắc chung ở số lớn. Cùng số ưu tiên thì quy tắc tạo trước được xét trước.
Khi lập hàng loạt cho các dòng đang chờ
Ở màn đối chiếu, nút Lập theo quy tắc cho mọi dòng lập chứng từ cho mọi dòng chưa khớp có quy tắc khớp, kể cả quy tắc chưa bật tự lập. Phần mềm hỏi lại trước khi chạy và liệt kê các dòng bị bỏ qua kèm lý do.
07
Phần mềm tự ghi gì

Theo quy tắc, mỗi dòng sổ phụ thành một chứng từ một bút toán:
Tiền vào lập báo có: Nợ tài khoản kế toán của ngân hàng (112…), Có tài khoản đối ứng.
Tiền ra lập báo nợ: Nợ tài khoản đối ứng, Có tài khoản kế toán của ngân hàng.
Số tiền là giá trị tuyệt đối của dòng. Nếu tài khoản đối ứng theo dõi theo đối tượng, đối tượng gắn ở phía tài khoản đối ứng. Chứng từ có lý do "Lập từ sổ phụ ngân hàng", sửa và xóa được ở thu, chi như chứng từ lập tay. Phần mềm không lập chứng từ khi sổ tiền gửi đã có chứng từ cùng số tiền trong vòng 3 ngày với dòng đó, để khỏi ghi hai lần; dòng ấy nên được ghép thay vì lập mới.
Phần mềm làm khác luật ở một điểm: quy tắc chỉ lập một bút toán một dòng, nên không tách thuế GTGT. Phí ngân hàng có hóa đơn GTGT thì quy tắc đưa cả số tiền vào một tài khoản chi phí. Muốn tách phần thuế đầu vào (Nợ 133), sửa chứng từ sau khi lập hoặc lập tay.
Để kiểm lại, xem sổ tiền gửi ở sổ chi tiết và danh sách báo có, báo nợ ở thu, chi.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Nhập tên quy tắc: chưa gõ Tên quy tắc. Gõ tên rồi lưu.

Quy tắc cần ít nhất một điều kiện: chiều tiền, nội dung hoặc khoảng số tiền: Chiều tiền đang là Cả hai chiều và bạn để trống cụm từ và số tiền. Chọn tiền vào hoặc tiền ra, hoặc thêm điều kiện.
Số tiền từ phải không lớn hơn số tiền đến: đảo hai cận. Sửa lại.
Nội dung so khớp cần có chữ hoặc số: cụm từ chỉ có dấu câu. Gõ cụm có chữ hoặc số.
câu Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản 6499. Thêm tài khoản ở màn hình Hệ thống tài khoản: mã đối ứng sai hoặc chưa có. Nếu mã là tài khoản tổng hợp, phần mềm báo phải hạch toán vào tài khoản chi tiết, hãy chọn tài khoản con. Tài khoản đã ngừng dùng thì phần mềm báo tài khoản đã ngừng dùng.
Tài khoản đối ứng trùng với tài khoản kế toán của chính tài khoản ngân hàng: bạn chọn 112 làm đối ứng cho chính ngân hàng đó. Chuyển giữa hai tài khoản ngân hàng của công ty không nên dùng quy tắc, hãy lập chứng từ chuyển tiền nội bộ.
Không có quy tắc nào khớp dòng này; hãy chọn tài khoản đối ứng: bấm Lập chứng từ khi dòng không còn khớp quy tắc nào (có thể quy tắc đã tắt). Nhập TK đối ứng rồi bấm Lập tay.
Từ khóa không có trong nội dung của dòng sổ phụ này: khi tạo quy tắc từ dòng, cụm từ khóa gõ lại không nằm trong nội dung dòng. Sửa lại cụm cho đúng chữ.
Dòng bị bỏ qua vì tài khoản ngoại tệ: câu báo có dạng "là tài khoản ngoại tệ; hãy lập chứng từ có tỷ giá ở màn hình Thu, chi". Với tài khoản USD, lập tay để nhập tỷ giá.
Dòng bị bỏ qua vì kỳ đã khóa sổ: ngày của dòng nằm trong kỳ đã khóa, xem khóa sổ kế toán.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi bắt đầu dùng quy tắc.

Tôi bật tự lập rồi, vì sao nhập sổ phụ xong chưa thấy chứng từ?
Chứng từ chỉ tự lập cho dòng khớp quy tắc bật "tự lập" và không bị bỏ qua. Xem thông báo sau khi nhập: có câu về dòng khớp quy tắc tự lập nhưng chưa lập được. Lý do chi tiết nằm ở màn đối chiếu. Người nhập bị giới hạn chi nhánh thì phần mềm chỉ ghép, không tự lập.
Xóa quy tắc thì chứng từ đã lập có mất không?
Không. Phần mềm nói rõ chứng từ đã lập theo quy tắc vẫn giữ nguyên. Chỉ các dòng sau này không còn được nhận ra.
Nên bật tự lập cho quy tắc nào?
Cho dòng thật sự lặp và không có ngoại lệ, như phí duy trì tài khoản, lãi tiền gửi. Với dòng tiền trả nợ, giữ ở chế độ chờ bấm để bạn kiểm đối tượng.
Cụm từ so khớp có phân biệt dấu không?
Không. Cả nội dung dòng sổ phụ lẫn cụm từ đều bỏ dấu, đổi chữ thường, và mọi ký tự không phải chữ hoặc số thành một dấu cách. Gõ phi chuyen tien khớp được "PHÍ CHUYỂN TIỀN".
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thẻ tín dụng
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Tuổi nợ
- Vay và lịch trả nợ
- Đánh giá lại vay ngoại tệ
- Trích trước lãi vay
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Trả nợ vay trước hạn
- Đối chiếu công nợ tạm ứng
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.