Theo dõi tạm ứng: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Màn này cho bạn biết mỗi nhân viên đang giữ bao nhiêu tiền tạm ứng và khoản nào đã nằm đó bao lâu chưa quyết toán. Bạn chọn một ngày, phần mềm xếp phần còn dư của từng người vào bốn nhóm tuổi. Kế toán dùng nó để nhắc người nợ lâu nhất, và để biết khoản nào cần chốt trước khi khóa sổ.

Mở ở
Quỹ, ngân hàng → Theo dõi tạm ứng
Quyền cần
Quyền xem phân hệ Quỹ, ngân hàng
Dùng khi
Cần biết ai đang giữ tiền tạm ứng và đã giữ bao lâu
Kết quả
Bảng số dư 141 theo nhân viên, chia bốn nhóm tuổi, in được

01

Chức năng này dùng để làm gì

Tạm ứng là tiền công ty giao trước cho nhân viên làm một việc cụ thể, ghi ở tài khoản 141 (xem bài tài khoản 141 tạm ứng). Khoản nào chưa quyết toán thì còn nằm ở 141. Số dư tổng trên sổ cái chỉ nói công ty đang bị giữ bao nhiêu tiền; màn này nói tiền đó của ai và cũ đến đâu.

Màn Theo dõi tạm ứng theo nhân viên với bảng số dư và tuổi khoản tạm ứng của Lê Thị Thu Hằng
Màn cho biết tiền tạm ứng đang nằm ở nhân viên nào, bao nhiêu, và tuổi của khoản cũ nhất theo bốn nhóm ngày.

Trên màn này bạn làm được: xem số dư tạm ứng theo từng nhân viên tại một ngày bất kỳ, xem phần dư rơi vào nhóm nào trong bốn nhóm tuổi, biết lần tạm ứng cũ nhất còn mở và số ngày đã qua, phát hiện người hoàn thừa tiền, in bảng, và nhảy sang quyết toán cho đúng người. Màn không ghi sổ gì. Nó đứng sau lập phiếu chi tạm ứng và quyết toán tạm ứng; xác nhận số dư với từng người thì in biên bản ở đối chiếu công nợ tạm ứng.

02

Trước khi bắt đầu

Dòng Lê Thị Thu Hằng trong bảng, khoản tạm ứng ngày 06/10/2026 đã gắn đúng nhân viên
Phiếu chi tạm ứng đã ghi sổ và gắn đúng nhân viên thì mới có dòng ở đây: khoản tạm ứng cũ nhất 06/10/2026 của Lê Thị Thu Hằng.
  1. Các lần chi tạm ứng đã ghi sổ, mỗi lần ghi Nợ 141 và gắn đúng nhân viên ở Đối tượng Nợ. Dòng 141 không gắn nhân viên bị bỏ qua, màn chỉ tính các dòng có gắn người (câu ghi chú cuối bảng nói rõ điều này).

  2. Các lần quyết toán, nộp lại tiền cũng gắn đúng nhân viên ở phía Có 141. Quyết toán lập ở màn quyết toán tạm ứng thì phần mềm gắn sẵn.

  3. Quyền xem phân hệ Quỹ, ngân hàng. Màn chỉ đọc nên không cần quyền thêm.

  4. Nhân viên đã được đánh dấu trong danh mục khách hàng, nhà cung cấp để còn quyết toán được từ màn này.

  5. Nếu mới chuyển số liệu từ phần mềm cũ: số dư đầu kỳ 141 đã nhập theo từng nhân viên, vì phần mềm lấy số dư theo người.

03

Mở màn hình

Vào menu Quỹ, ngân hàng, Theo dõi tạm ứng. Tiêu đề trang là Theo dõi tạm ứng theo nhân viên. Đầu trang có ba nút: Quyết toán tạm ứng, Giấy đề nghị tạm ứng và In bảng.

Menu bên trái, mục Theo dõi tạm ứng trong nhóm Quỹ, ngân hàng được viền vàng
Menu bên trái: Quỹ, ngân hàng, rồi Theo dõi tạm ứng.

Dưới tiêu đề là ô Đến ngày, mặc định hôm nay. Chọn ngày khác (ví dụ ngày cuối tháng) rồi bấm Xem để biết tình trạng tại ngày đó. Ngày không hợp lệ thì phần mềm dùng hôm nay. Khung kết quả có tên Tuổi khoản tạm ứng đến ngày kèm ngày bạn chọn.

Khi không nhân viên nào còn dư, khung báo "Không nhân viên nào còn dư tạm ứng".

04

Đọc báo cáo

Mỗi dòng là một nhân viên còn số dư (hoặc hoàn thừa) tại ngày chọn. Dòng cuối là Tổng cộng.

Bảng tuổi khoản tạm ứng với các cột Số dư, Đến 30 ngày, 31 đến 60 ngày, 61 đến 90 ngày, Trên 90 ngày, Tạm ứng cũ nhất, Số ngày
Mỗi dòng là một nhân viên còn dư: số dư tạm ứng, phần dư chia theo bốn nhóm tuổi, ngày tạm ứng cũ nhất và số ngày; dòng cuối là Tổng cộng.
CộtÝ nghĩaLấy số từ đâu
Mã, Nhân viênMã và tên trong danh mục. Có nhãn Hoàn thừa kèm số tiền nếu người đó đã hoàn ứng nhiều hơn số đã nhận.Danh mục đối tượng; hoàn thừa là phần Có 141 lớn hơn Nợ 141
Số dư tạm ứngTiền người đó còn giữ chưa quyết toán tại ngày chọn.Số dư đầu kỳ 141 cộng phát sinh Nợ trừ phát sinh Có, đã ghi sổ, tới ngày chọn
Đến 30 ngàyPhần dư của các lần tạm ứng cách ngày chọn không quá 30 ngày.Từng lần tạm ứng (bên Nợ 141) sau khi trừ hoàn ứng
31 đến 60 ngàyCách từ 31 đến 60 ngày.Như trên
61 đến 90 ngàyCách từ 61 đến 90 ngày.Như trên
Trên 90 ngàyCách trên 90 ngày. Số trong nhóm này tô đỏ.Như trên
Tạm ứng cũ nhấtNgày của lần tạm ứng cũ nhất còn dư. Số dư đầu kỳ nhập tay hiện là "Số dư đầu kỳ".Như trên
Số ngàySố ngày từ lần tạm ứng cũ nhất đến ngày chọn.Tính từ cột trước
Nút Quyết toánMở màn quyết toán đã chọn sẵn người đó. Không in ra giấy.Màn quyết toán

Quy tắc trừ nợ: các lần hoàn ứng và quyết toán (ghi Có 141) trừ vào lần tạm ứng cũ nhất trước. Số dư đầu kỳ nhập tay không có ngày tạm ứng nên được tính tuổi từ ngày 31/12 của năm trước. Dòng ghi chú cuối bảng nêu đúng ngày này. Bảng xếp những người có khoản cũ nhất lên đầu.

05

Làm từng bước: kiểm tạm ứng quá hạn trước khi đóng sổ tháng 11

Ví dụ: anh Nam nhận hai lần tạm ứng, 5.000.000 đồng ngày 20/07/2026 và 10.000.000 đồng ngày 05/10/2026. Ngày 10/10/2026 anh nộp lại 3.000.000 đồng. Chị Hà không còn dư. Ngày 30/11/2026 bạn muốn biết ai còn giữ tiền lâu.

Đến ngày 30/11/2026, khoản tạm ứng 06/10/2026 của Lê Thị Thu Hằng nằm ở nhóm 31 đến 60 ngày, số ngày 55
Chọn Đến ngày 30/11/2026 rồi bấm Xem: khoản 12.000.000 tạm ứng từ 06/10/2026 đã 55 ngày nên nằm ở nhóm 31 đến 60 ngày.
  1. Vào Quỹ, ngân hàng, Theo dõi tạm ứng.

  2. Ở ô Đến ngày chọn 30/11/2026 rồi bấm Xem.

  3. Đọc dòng anh Nam. Khoản nộp lại 3.000.000 đồng trừ vào lần cũ nhất nên lần 20/07 còn 2.000.000 đồng, tuổi 133 ngày, nằm ở Trên 90 ngày và tô đỏ. Lần 05/10 còn 10.000.000 đồng, tuổi 56 ngày, nằm ở 31 đến 60 ngày. Số dư tạm ứng là 12.000.000 đồng, Tạm ứng cũ nhất là 20/07/2026, Số ngày là 133.

  4. Bấm Quyết toán ở dòng anh Nam để sang màn quyết toán, nhập chi phí và chốt khoản này. Hoặc bấm In bảng để gửi giám đốc.

  5. Sau khi quyết toán xong, quay lại màn này và bấm Xem lại. Anh Nam không còn trong bảng.

06

Các trường hợp khác

Cách đọc trên áp dụng cho tạm ứng bình thường. Các tình huống sau khác ở một vài chỗ.

Đến ngày 09/10/2026, khoản tạm ứng của Lê Thị Thu Hằng mới 3 ngày, nằm ở nhóm Đến 30 ngày
Xem tình trạng tại một ngày trong quá khứ: đến 09/10/2026 khoản tạm ứng 06/10/2026 mới 3 ngày, nằm ở nhóm Đến 30 ngày.

Khi muốn biết tình trạng tại một ngày trong quá khứ

Chọn Đến ngày là ngày đó. Phần mềm chỉ tính chứng từ đã ghi sổ có ngày ghi sổ đến ngày chọn, nên kết quả khớp với sổ tại thời điểm đó, không bị ảnh hưởng bởi quyết toán lập sau.

Khi thấy nhãn Hoàn thừa cạnh tên nhân viên

Người đó đã nộp lại hoặc quyết toán nhiều hơn số đã nhận, thường vì phiếu chi tạm ứng chưa gắn đúng nhân viên, hoặc chi bù phần thiếu chưa ghi. Mở sổ chi tiết 141 của người đó ở màn quyết toán, tìm dòng ghi Nợ 141 bị gắn nhầm người hoặc bị bỏ trống, rồi sửa chứng từ.

Khi số tổng ở đây khác số dư 141 trên bảng cân đối

Số dư 141 trên sổ cái tính cả các dòng không gắn nhân viên, còn màn này bỏ qua chúng. Chênh lệch đúng bằng các dòng đó. Tìm và gắn nhân viên cho chúng, xem thêm bài sổ chi tiết.

Khi cần xác nhận số dư với nhân viên

Màn này không có mẫu xác nhận. In biên bản có chữ ký ở đối chiếu công nợ tạm ứng. Công ty tự quy định mức tuổi nào thì phải nhắc; các nhóm 30, 60, 90 ngày chỉ là cách chia của phần mềm.

Khi chưa có người nào được tạm ứng

Tạm ứng mới bắt đầu bằng giấy đề nghị và phiếu chi. Xem giấy đề nghị tạm ứng. Với công ty dùng Thông tư 133, chế độ cũ cấm ứng tiếp khi chưa thanh toán dứt điểm khoản trước; Thông tư 99 để quy chế công ty quyết định (xem bài 141). Màn này giúp bạn thấy ai còn nợ trước khi duyệt lần ứng mới, nhưng phần mềm không tự chặn.

07

Số liệu lấy từ đâu

Phần mềm lấy mọi dòng chứng từ đã ghi sổ có tài khoản Nợ hoặc Có bắt đầu bằng 141 và có gắn đối tượng, cộng với số dư đầu kỳ 141 theo từng đối tượng. Với ví dụ anh Nam: lần 20/07 và 05/10 là các dòng Nợ 141 (từ phiếu chi tạm ứng), khoản 3.000.000 đồng nộp lại là dòng Có 141. Màn không ghi bút toán nào.

Dòng ghi chú cuối bảng nói chỉ tính các dòng TK 141 có gắn nhân viên và số dư đầu kỳ tính tuổi từ 31/12
Màn chỉ tính các dòng TK 141 có gắn nhân viên; số dư đầu kỳ nhập tay được tính tuổi từ ngày 31/12 của năm trước, như ghi chú cuối bảng.

Để kiểm: mở sổ chi tiết 141 của người đó ở khung dưới màn quyết toán tạm ứng, hoặc sổ chi tiết. Đối chiếu số dư 141 tổng với bảng cân đối kế toán nếu thấy chênh lệch.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Bảng báo Không nhân viên nào còn dư tạm ứng khi chọn ngày trước ngày tạm ứng
Bảng trống khi không có khoản nào ghi sổ đến ngày chọn: ở đây chọn 30/09/2026, trước phiếu chi tạm ứng ngày 06/10/2026.

Màn này không có thông báo lỗi riêng. Các tình huống dễ nhầm:

Bảng trống dù bạn biết có tạm ứng: phiếu chi tạm ứng chưa ghi sổ, hoặc không gắn nhân viên ở Đối tượng Nợ. Mở phiếu chi, gắn nhân viên và ghi sổ.

Số dư lớn hơn thực tế: quyết toán đã lập nhưng gắn ở một nhân viên khác, hoặc nộp lại tiền bằng phiếu thu ghi Có 141 không gắn người. Xem sổ chi tiết của từng người.

Tuổi tính lệch: số dư đầu kỳ nhập tay coi như tạm ứng từ 31/12 năm trước, nên người có số dư đầu kỳ sẽ hiện "Số dư đầu kỳ" và tuổi tính từ đó, không phải từ ngày tạm ứng thật.

09

Hỏi đáp

Vài câu người mới hay hỏi về màn theo dõi tạm ứng.

Cột Trên 90 ngày của bảng tuổi tạm ứng được viền vàng, chỉ tô đỏ số chứ không tự nhắc
Màn chỉ tô đỏ số ở cột Trên 90 ngày chứ không tự nhắc ai; bạn phải tự xem và nhắc.

Màn này có tự nhắc người quá hạn không?

Không. Màn chỉ tô đỏ số ở nhóm Trên 90 ngày. Bạn phải tự xem và nhắc. Không có hạn thanh toán riêng cho từng lần tạm ứng trên màn; hạn đó nằm trên giấy đề nghị đã ký.

Tại sao quyết toán lại trừ vào lần cũ nhất?

Để tuổi khoản còn lại phản ánh đúng lần chưa chốt. Đây là quy tắc của phần mềm, không phải của luật, và bạn không chọn được trừ vào lần nào; phần mềm không đọc diễn giải chứng từ để quyết định.

Tôi có thể xuất Excel không?

Màn này chỉ có nút In bảng, mở bảng tùy chọn in (cỡ chữ, cột, khổ và hướng giấy). Muốn có tệp thì chọn in ra PDF của trình duyệt.

Khoản tạm ứng quá 90 ngày có bị luật cấm không?

Thông tư 99 không đặt điều kiện chi tiết cho tạm ứng và giao cho quy chế công ty quyết định, kể cả thời hạn. Vì vậy hãy ghi hạn thanh toán trong quy chế và trên giấy đề nghị. Xem giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng.

Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.