Tài khoản 141 tạm ứng theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 141 theo dõi tiền hoặc vật tư doanh nghiệp giao trước cho người lao động của mình để làm một việc cụ thể, cho đến khi người đó quyết toán. Giao tiền ghi Nợ 141, quyết toán hoặc hoàn trả ghi Có 141, số dư Nợ là khoản chưa quyết toán. Mỗi người nhận có sổ chi tiết riêng, ghi từng lần tạm ứng.

Phản ánh
Tiền, vật tư ứng cho người lao động
Giao tạm ứng
Ghi Nợ 141
Quyết toán
Nợ chi phí, tài sản; Có 141
Quy chế
Doanh nghiệp tự đặt

01

Tài khoản 141 ghi gì và không ghi gì

Chỉ khoản giao cho người lao động của doanh nghiệp mới ghi vào 141, dù là tiền hay vật tư. Khoản ứng cho khách hàng, nhà cung cấp hay đối tác không đi qua tài khoản này mà theo dõi ở các tài khoản phải thu, phải trả tương ứng, như bài tài khoản 138 phải thu khác.

Thông tư 99 không đặt sẵn điều kiện chi tiết cho việc tạm ứng. Doanh nghiệp tự ban hành quy chế và kiểm soát nội bộ theo pháp luật liên quan và yêu cầu quản trị: ai được tạm ứng, giá trị tối đa, mục đích, hình thức, thời hạn, ai phê duyệt. Đây là chỗ khác nhiều với chế độ cũ, mục khác biệt phía dưới nói rõ.

Quy trình có ba bước. Người nhận tạm ứng làm xong việc thì lập bảng thanh toán tạm ứng kèm chứng từ gốc, trình người có thẩm quyền duyệt. Tiền ứng dùng không hết so với số được duyệt thì người nhận hoàn trả theo quy chế (nộp lại quỹ hoặc trừ lương). Số chi được duyệt lớn hơn số đã ứng thì doanh nghiệp chi bù phần thiếu. Sổ chi tiết theo từng người nhận, từng lần ứng, để biết khoản nào còn mở. Khoản chi tạm ứng thuộc nhiều kỳ, như tiền thuê trả trước, sau khi quyết toán còn phân bổ dần theo bài tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ.

02

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợTiền, vật tư đã giao tạm ứng cho người lao động
Bên CóKhoản tạm ứng đã quyết toán; số tiền ứng không hết, nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương; vật tư ứng không hết, nhập lại kho
Số dư bên NợPhần tạm ứng chưa quyết toán khi hết kỳ kế toán

03

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 141

Nghiệp vụĐịnh khoản
Giao tiền hoặc vật tư tạm ứngNợ 141; Có 111, 112, 152
Quyết toán, chi phí hoặc tài sản đã muaNợ 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642; Nợ 133 nếu có thuế; Có 141
Xử lý phần ứng không dùng hếtNợ 111, 112 (nộp lại tiền); Nợ 152 (trả lại vật tư); Nợ 334 (trừ lương); Có 141
Chi thực tế được duyệt vượt số đã ứngNợ chi phí hoặc tài sản (152, 153, 156, 241, 621, 622, 627); Có 111, 112

Ví dụ số: giám đốc duyệt cho anh Nam ứng 20.000.000 đồng tiền mặt mua vật liệu. Khi chi, ghi Nợ 141 20.000.000, Có 111 20.000.000. Anh mua vật liệu chưa thuế 18.000.000 đồng, thuế GTGT 1.800.000 đồng, có hóa đơn hợp lệ, tổng 19.800.000 đồng, nộp lại 200.000 đồng. Ghi quyết toán: Nợ 152 18.000.000, Nợ 1331 1.800.000, Có 141 19.800.000. Ghi thu hồi: Nợ 111 200.000, Có 141 200.000. Sau hai bút toán, số dư 141 của anh Nam về 0.

Ở tình huống khác, vật liệu mua không có thuế phải khấu trừ và chi thực tế được duyệt là 21.500.000 đồng, vượt 1.500.000 đồng so với số đã ứng. Doanh nghiệp chi bù và ghi quyết toán cùng lúc: Nợ 152 21.500.000, Có 141 20.000.000, Có 111 1.500.000.

04

Tạm ứng mua hàng có hóa đơn lớn

Khoản tạm ứng thường để người lao động đi mua hàng hoặc trả dịch vụ. Hóa đơn mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã gồm thuế muốn được khấu trừ thuế GTGT thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nên tạm ứng tiền mặt để trả cho một hóa đơn lớn dễ làm mất quyền khấu trừ, chi tiết ở bài điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Với khoản lớn, cách an toàn là để doanh nghiệp chuyển khoản thẳng cho nhà cung cấp, không đi qua tay người lao động.

05

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Thông tư 200 và Thông tư 133 cùng có tài khoản 141 "Tạm ứng", số hiệu không đổi nên chuyển số dư không cần đổi tài khoản. Khác biệt nằm ở mức độ quy định. Thông tư 133 viết cứng nhiều điều kiện: người nhận phải là người lao động của doanh nghiệp, người nhận tạm ứng thường xuyên (cung ứng vật tư, hành chính, quản trị) phải được giám đốc chỉ định bằng văn bản, không được chuyển tiền cho người khác dùng, và phải thanh toán dứt điểm khoản kỳ trước mới được ứng kỳ sau. Thông tư 99 bỏ các câu ấy và giao toàn bộ cho quy chế của doanh nghiệp. Vì vậy quy chế tạm ứng của doanh nghiệp là nơi phải ghi các điều kiện ấy. Quy chế đang dùng vẫn áp dụng được, nhưng nên soát lại xem còn phù hợp không.

Danh mục tài khoản đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99, bước chuyển số dư ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99.

06

Làm trên KetoanX

Ba bước của tạm ứng nằm ở ba màn trong nhóm Quỹ, ngân hàng: Giấy đề nghị tạm ứng in tờ giấy, phiếu chi lập ở Thu, chi, chứng từ khác với Nợ 141, và Quyết toán tạm ứng ghi chi phí rồi thu lại hoặc chi bù phần chênh lệch. Số dư 141 của từng người xem ở Theo dõi tạm ứng và ở Báo cáo, Sổ chi tiết.

Màn hình Quyết toán tạm ứng trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Quyết toán tạm ứng của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Người nhận tạm ứng phải là đối tượng được đánh dấu nhân viên trong danh mục; màn quyết toán từ chối người khác với câu Chỉ quyết toán tạm ứng cho đối tượng là nhân viên.

  2. Vào Quỹ, ngân hàng, Giấy đề nghị tạm ứng. Ngày đề nghị mặc định hôm nay; Người đề nghị gõ Nam rồi chọn anh Nam trong gợi ý; Số tiền đề nghị tạm ứng 20.000.000 (dòng Viết bằng chữ trên tờ giấy tự đọc ra); Lý do tạm ứng ghi mua vật liệu; Thời hạn thanh toán nên có ngày cụ thể. Ba ô người đề nghị, số tiền, lý do là bắt buộc. Bấm In giấy đề nghị để in mẫu 03-TT; màn không lưu giấy, đóng trang là mất.

  3. Giấy được duyệt thì bấm Lập phiếu chi tạm ứng trên đầu trang. Nút mở một phiếu chi tiền mặt trống, TK Có đã điền tài khoản tiền mặt; bạn nhập dòng 1 TK Nợ 141, Đối tượng Nợ anh Nam, Số tiền (VND) 20.000.000, rồi Cất và ghi sổ.

  4. Anh Nam về nộp hóa đơn: vào Quỹ, ngân hàng, Quyết toán tạm ứng, ở bảng Nhân viên đang giữ tiền tạm ứng bấm Quyết toán ở dòng anh Nam. Đặt Ngày quyết toán; số dư 141 dùng để tính chênh lệch là số dư tại ngày này.

  5. Dòng chi phí: TK chi phí mặc định là tài khoản chi phí quản lý, gõ 152 cho vật liệu, Nội dung chi ghi tên vật liệu, Số tiền chưa thuế 18.000.000, Thuế GTGT đầu vào 1.800.000. Nhiều hóa đơn thì bấm Thêm dòng chi phí.

  6. Giữ ô Thu lại phần tạm ứng thừa hoặc chi thêm phần vượt bằng tiền mặt (đưa số dư tạm ứng về 0) được tích, ở Phần tạm ứng thừa chọn Nhân viên nộp lại tiền mặt. Khung xem trước hiện Đang tạm ứng 20.000.000, Chi thực tế (gồm thuế) 19.800.000, Thu lại từ nhân viên 200.000, Số dư tạm ứng sau quyết toán 0. Quy chế cho trừ lương thì chọn Trừ vào lương (Nợ 334, Có 141).

  7. Bấm Cất và ghi sổ quyết toán. Ở bảng Chứng từ quyết toán tạm ứng gần đây bấm Giấy thanh toán 04-TT để in giấy thanh toán tạm ứng cho anh Nam ký.

  8. Trường hợp chi vượt (21.500.000 trên 20.000.000 đã ứng): làm như trên với Số tiền chưa thuế 21.500.000, để trống ô thuế; khung xem trước đổi tên ô thành Chi thêm cho nhân viên 1.500.000.

  9. Xem số dư: Quỹ, ngân hàng, Theo dõi tạm ứng chọn Đến ngày rồi bấm Xem, mỗi người một dòng với số dư và tuổi theo bốn nhóm Đến 30 ngày, 31 đến 60 ngày, 61 đến 90 ngày, Trên 90 ngày. Sổ từng lần ứng, hoàn của 141 xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 141 vào ô Tài khoản.

Phần mềm tự ghi gì

Giấy đề nghị không sinh bút toán. Phiếu chi ghi Nợ 141 (anh Nam), Có 111 20.000.000. Chứng từ quyết toán loại QTTU ghi Nợ 152 18.000.000, Có 141; Nợ 1331 1.800.000, Có 141; Nợ 111 200.000, Có 141; tổng bên Có 141 là 20.000.000 nên số dư về 0. Trường hợp chi vượt, dòng cuối thành Nợ 141, Có 111 1.500.000, cộng với Nợ 152 21.500.000, Có 141 thì ra đúng bút toán gộp ở mục trên. Trừ lương thì dòng thu lại thành Nợ 334, Có 141. Nhân viên không còn dư mà chưa nhập chi phí thì phần mềm báo Không có gì để quyết toán: nhân viên không còn dư tạm ứng và chưa nhập chi phí.

Kiểm lại và giới hạn

Ngay trên màn quyết toán, khung Sổ chi tiết TK 141 của anh Nam có cột Tạm ứng (Nợ), Hoàn ứng (Có) và Số dư; ở Theo dõi tạm ứng các lần hoàn được trừ vào lần ứng cũ nhất trước. Biên bản đối chiếu công nợ tạm ứng in ở Quỹ, ngân hàng, Đối chiếu công nợ tạm ứng. Từng ô của màn quyết toán có ở hướng dẫn màn Quyết toán tạm ứng.

Giới hạn: dòng Nợ 152 ở màn quyết toán chỉ vào sổ cái, không vào thẻ kho vì dòng chi phí không chọn mặt hàng. Vật liệu cần lên thẻ kho thì bỏ dòng 152 ở quyết toán và lập phiếu nhập kho ở Kho, Nhập kho, xuất kho với TK Có (đối ứng) là 141; thuế 1.800.000 vẫn nhập ở màn quyết toán. Chi bù phần vượt chỉ có lựa chọn tiền mặt; chi bù bằng chuyển khoản thì bỏ tích ô thu lại, chi chỉ chi phí, rồi lập báo nợ Nợ 141, Có 112. Màn giấy đề nghị không kiểm khoản ứng cũ chưa quyết toán, và không cảnh báo khi hóa đơn từ 5 triệu đồng được trả bằng tiền tạm ứng. Mẫu giấy, cách điền có ở bài giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán. Hộ kinh doanh không dùng được các màn này vì KetoanX chỉ có chế độ cho doanh nghiệp; việc chuyển sổ xem ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

07

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 141

Ba chỗ hay hỏi là ai được tạm ứng, tạm ứng chưa hoàn có được ứng tiếp không, và ứng không hết thì làm gì.

Có tạm ứng cho người không phải nhân viên được không?

Tài khoản 141 chỉ dành cho người lao động của doanh nghiệp. Ứng tiền cho người ngoài thì theo dõi ở tài khoản phải thu hoặc phải trả phù hợp với quan hệ giữa hai bên.

Khoản tạm ứng kỳ trước chưa hoàn thì có ứng thêm được không?

Thông tư 99 để quy chế của doanh nghiệp quyết định. Thông tư 133 từng cấm ứng tiếp khi chưa thanh toán dứt điểm kỳ trước. Doanh nghiệp thận trọng vẫn giữ nguyên nguyên tắc ấy trong quy chế.

Ứng không hết thì người nhận phải nộp lại hay trừ lương?

Theo quy chế của doanh nghiệp. Nộp lại tiền thì ghi Nợ 111, 112, Có 141. Trừ vào lương thì ghi Nợ 334, Có 141.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.