Tài khoản 214 hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 214 gom số khấu hao đã trích của tài sản cố định và bất động sản đầu tư. Mỗi lần trích khấu hao ghi Có 214, đối ứng Nợ chi phí. Khi tài sản ra đi (bán, thanh lý, góp vốn) thì ghi Nợ 214. Số dư nằm bên Có và là hao mòn lũy kế. Tài khoản này đi kèm tài khoản nguyên giá, có bốn tài khoản cấp 2: 2141, 2142, 2143 và 2147.

Phản ánh
Hao mòn lũy kế của TSCĐ và bất động sản đầu tư
Trích khấu hao
Nợ chi phí, Có 214
Số dư
Bên Có
Cấp 2
2141, 2142, 2143, 2147

01

Tài khoản 214 dùng cho tài sản nào, trích khấu hao khi nào

Hầu hết tài sản cố định và bất động sản đầu tư đang phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc cho thuê đều phải trích khấu hao, kể cả tài sản tạm thời chưa dùng, không cần dùng, hỏng chờ thanh lý hay chờ bán. Ngoại lệ trong văn bản là tài sản đã khấu hao hết, và những trường hợp đặc biệt pháp luật cho miễn trích như tài sản dự trữ hay tài sản dùng chung cho xã hội.

Nơi ghi chi phí tùy mục đích dùng tài sản. Tài sản sản xuất, kinh doanh đưa khấu hao vào chi phí kỳ. Tài sản phục vụ đầu tư xây dựng cơ bản thì khấu hao tính vào chi phí đầu tư công trình. Tài sản dùng cho phúc lợi không đưa vào chi phí: doanh nghiệp chỉ ghi nhận hao mòn và giảm quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản đó.

Tài sản đã khấu hao hết mà vẫn dùng thì ngừng trích. Quyền sử dụng đất không xác định thời hạn cũng không khấu hao, chỉ quyền sử dụng đất có thời hạn mới trích. Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không khấu hao mà xét tổn thất giảm giá trị.

Doanh nghiệp chọn một phương pháp phù hợp cho từng tài sản theo quy định pháp luật (chi tiết ở bài phương pháp khấu hao tài sản cố định) và áp dụng nhất quán. Hàng năm, nếu thời gian dùng hữu ích hay cách thu hồi lợi ích kinh tế đổi đáng kể thì xem lại thời gian và phương pháp, điều chỉnh khấu hao của năm hiện hành và các năm sau, đồng thời thuyết minh trong báo cáo tài chính.

02

Bốn tài khoản cấp 2 của 214

Tài khoản 2141 theo dõi hao mòn của tài sản cố định hữu hình, 2142 của tài sản thuê tài chính, 2143 của tài sản vô hình, và 2147 của bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động. Phần chọn tài khoản con theo loại tài sản đi theo cùng nguyên tắc ở bài tài khoản 211 tài sản cố định hữu hình. Chi phí sửa chữa lớn định kỳ thì không đi vào 214 mà phân bổ dần ở tài khoản 242, xem bài tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ.

03

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợHao mòn giảm khi tài sản hoặc bất động sản đầu tư bị thanh lý, nhượng bán, đem góp vốn
Bên CóHao mòn tăng do trích khấu hao; do nhận điều chuyển tài sản đã dùng từ đơn vị khác trong nội bộ doanh nghiệp
Số dư bên CóHao mòn lũy kế của tài sản và bất động sản đầu tư vào cuối kỳ

Nguyên giá trừ hao mòn lũy kế cho ra giá trị còn lại, con số xuất hiện khi bạn ghi giảm tài sản.

04

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 214

Nghiệp vụĐịnh khoản
Trích khấu hao hằng kỳNợ 623, 627, 641, 642 hoặc 811; Có 214 (tài khoản cấp 2 tương ứng)
Khấu hao bất động sản đầu tư cho thuê hoạt độngNợ 632 (chi tiết chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư); Có 2147
Nhận tài sản đã dùng do điều chuyển nội bộNợ 211 (nguyên giá); Có 214 (2141) hao mòn lũy kế; Có 336, 411 giá trị còn lại
Tài sản phúc lợi, hao mòn cuối nămNợ 3533; Có 214
Ghi giảm tài sản (bán, thanh lý, góp vốn)Cùng lúc ghi giảm nguyên giá phải ghi giảm hao mòn: Nợ 214, xem bút toán ở tài khoản 211
Cuối năm đổi thời gian hoặc phương pháp, mức khấu hao tăng so với đã tríchNợ 623, 627, 641, 642 (phần chênh lệch); Có 214
Cuối năm đổi thời gian hoặc phương pháp, mức khấu hao giảmNợ 214; Có 623, 627, 641, 642 (phần chênh lệch)

Ví dụ số: phân xưởng có một máy nguyên giá 120.000.000 đồng, khấu hao đường thẳng trong 5 năm (60 tháng). Mỗi tháng trích 2.000.000 đồng: Nợ 627 2.000.000, Có 2141 2.000.000. Sau 30 tháng hao mòn lũy kế là 60.000.000 đồng, tức giá trị còn lại 60.000.000 đồng. Nếu lúc đó bán máy giá 50.000.000 đồng chưa thuế, bạn ghi Nợ 2141 60.000.000, Nợ 811 60.000.000, Có 211 120.000.000, cùng bút toán thu nhượng bán: Nợ 111, 112, Có 711 50.000.000 và Có 33311. Chênh lệch 10.000.000 đồng giữa giá trị còn lại và giá bán là khoản lỗ khi bán tài sản.

05

Tài sản hỏng khi chưa khấu hao hết

Tài sản chưa thu hồi đủ vốn mà đã hỏng, cần thanh lý thì phải truy nguyên nhân và trách nhiệm để xử lý bồi thường. Giá trị còn lại chưa được bù bằng tiền bồi thường (do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định) hay tiền thanh lý chính tài sản ấy thì phần thiếu được xem là lỗ thanh lý và ghi vào chi phí khác. Doanh nghiệp Nhà nước xử lý theo chính sách tài chính riêng.

06

Khấu hao trên sổ khác khấu hao khi tính thuế

Số khấu hao ghi vào 214 theo chuẩn mực kế toán và chính sách của doanh nghiệp không luôn bằng số được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông tư 45/2013 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện vẫn còn hiệu lực, một thông tư thay thế đang được soạn và dự kiến áp dụng từ 01/01/2027. Phần chênh lệch với thuế nằm ở bài khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế.

07

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Ba chế độ giống nhau ở cấu trúc: 214 có bốn tài khoản con 2141, 2142, 2143, 2147. Khác biệt nằm ở câu chữ. Với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động, Thông tư 133 viết khấu hao vào giá vốn hàng bán, Thông tư 99 viết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ và nêu bút toán Nợ 632. Thông tư 99 còn nêu rõ khấu hao tài sản dùng cho xây dựng cơ bản tính vào chi phí đầu tư, và nêu rõ quyền sử dụng đất không xác định thời hạn thì không khấu hao. Cũng ở Thông tư 99, việc xét lại thời gian và phương pháp khấu hao gắn với lúc có thay đổi lớn, trong khi Thông tư 133 yêu cầu xem xét ít nhất vào cuối mỗi năm tài chính.

Khi mở sổ 2026 từ sổ Thông tư 200 hoặc Thông tư 133, số dư 2141, 2142, 2143, 2147 giữ nguyên tên và số hiệu, nên phần chuyển số dư ở tài khoản này nhẹ. Cách chuyển nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Danh mục tài khoản đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

08

Làm trên KetoanX

Hao mòn ghi Có 214 bằng nút Tính khấu hao kỳ ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định: phần mềm trích cho mọi thẻ còn khấu hao trong tháng, theo tài khoản hao mòn và tài khoản chi phí đặt sẵn trên từng thẻ. Bên Nợ 214 phát sinh tự động khi bạn ghi giảm hoặc đánh giá lại tài sản trên thẻ, không phải nhập tay.

Màn hình Tài sản cố định trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tài sản cố định của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Kiểm thẻ của máy phân xưởng trước tháng trích đầu tiên: mở thẻ từ danh sách Tài sản cố định, ở khung Sửa thẻ tài sản xem Nguyên giá 120.000.000, Thời gian sử dụng (tháng) 60, Phương pháp khấu hao Đường thẳng, TK hao mòn 2141 và TK chi phí 6274 (máy dùng ở xưởng nên không để mặc định 6424). Sửa gì thì bấm Lưu thẻ.

  2. Máy dùng chung cho hai phân xưởng thì nhập tỷ lệ ở khung Phân bổ khấu hao cho nhiều bộ phận, đối tượng của thẻ; mỗi dòng một tỷ lệ, một tài khoản chi phí, bộ phận hoặc đối tượng tập hợp chi phí.

  3. Thẻ theo phương pháp Theo số lượng, khối lượng sản phẩm cần nhập sản lượng trước khi trích: khung Sản lượng thực tế theo tháng, ô Tháng và Sản lượng thực tế, bấm Lưu sản lượng.

  4. Cuối tháng, vào Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, khung Tính khấu hao, ô Kỳ chọn tháng cần trích rồi bấm Tính khấu hao kỳ. Dòng báo Đã trích khấu hao … tài sản, tổng … đồng là xong.

  5. Đánh giá lại theo quyết định: mở thẻ, khung Đánh giá lại, nâng cấp, ô Lý do thay đổi nguyên giá chọn Đánh giá lại theo quyết định (chênh lệch vào 412) (mặc định của ô là nâng cấp, phải đổi). Nhập Nguyên giá mới, Hao mòn lũy kế sau đánh giá lại theo biên bản, Số tháng khấu hao còn lại (bắt buộc); Giá trị còn phải khấu hao bỏ trống thì lấy nguyên giá mới trừ hao mòn mới và giá trị thanh lý. Bấm Đánh giá lại.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 4 lập một chứng từ khấu hao cho cả tháng: với máy ví dụ là Nợ 6274 2.000.000, Có 2141 2.000.000. Tháng ghi tăng và tháng ghi giảm tính theo số ngày dùng thực tế, mỗi thẻ chỉ trích một lần cho một tháng, và số trích không bao giờ vượt phần còn phải khấu hao. Bấm lại cho tháng đã trích thì nhận câu Không có tài sản nào phát sinh khấu hao trong kỳ này (hoặc đã trích rồi).

Ghi giảm máy sau 30 tháng (khung Ghi giảm trên thẻ) thì phần mềm trích nốt tháng ghi giảm rồi ghi Nợ 2141 60.000.000, Nợ 811 60.000.000, Có 211 120.000.000; giá bán nhập ở ô Giá bán thanh lý (chưa thuế) sinh thêm Nợ tiền hoặc 131, Có 711 và Có 33311. Ở bước 5, nếu máy đang hao mòn 60.000.000 được đánh giá lên nguyên giá 150.000.000 và hao mòn 75.000.000, phần mềm tách ba phần: Nợ 211 30.000.000, Có 2141 15.000.000, Có 412 15.000.000. Ô hao mòn để trống thì hao mòn giữ nguyên và cả 30.000.000 chênh lệch vào 412. Điều chỉnh hao mòn chỉ được dùng với lý do đánh giá lại; chọn nâng cấp hay quyết toán mà vẫn gõ số hao mòn thì phần mềm báo Chỉ điều chỉnh hao mòn lũy kế khi đánh giá lại theo quyết định (chênh lệch vào 412); nâng cấp, quyết toán giữ nguyên hao mòn.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 214 để thấy chung cả 2141, 2143, 2147, hoặc gõ 2141 để chỉ xem tài sản hữu hình; bấm Xem báo cáo. Số dư cuối kỳ hiện số âm vì 214 dư Có. Đối chiếu với Tài sản, chi phí, Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ), nơi số khấu hao tháng chia cột theo tài khoản chi phí (nút Tháng trước, Tháng sau để chuyển tháng), và với cột hao mòn lũy kế của Sổ tài sản, bảng khấu hao. Mức được trừ khi tính thuế so với khấu hao trên sổ nằm ở Tài sản, chi phí, Khấu hao theo luật thuế.

Các khung còn lại của thẻ (điều chuyển bộ phận, chuyển loại, chuyển tài sản thuê tài chính thành sở hữu) có ở hướng dẫn màn Tài sản cố định. Hao mòn của thẻ nhập từ sổ cũ ghi ở ô Hao mòn lũy kế đầu kỳ; số này cộng vào lũy kế của thẻ nhưng không sinh bút toán, nên số dư đầu kỳ của 214 vẫn phải nhập ở Hệ thống, Số dư đầu kỳ cho khớp. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp; cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

09

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 214

Ba câu kế toán hay hỏi về 214 là tài sản đã hết khấu hao, tài sản hỏng và tài sản phúc lợi.

Tài sản đã khấu hao hết mà vẫn dùng thì có trích tiếp không?

Không. Khi đã thu hồi đủ vốn, bạn ngừng trích dù tài sản còn chạy. Tài sản vẫn nằm trong tài khoản 211 với nguyên giá cho đến lúc ghi giảm.

Khấu hao tài sản dùng cho phúc lợi có vào chi phí không?

Không. Doanh nghiệp tính hao mòn rồi giảm quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản: Nợ 3533, Có 214.

Khi đổi phương pháp khấu hao giữa chừng thì ghi sao?

Cuối năm, nếu đổi thời gian hay phương pháp làm khấu hao cả năm cao hơn số đã trích thì ghi thêm phần chênh lệch vào Nợ chi phí, Có 214. Nếu thấp hơn thì ghi giảm chênh lệch: Nợ 214, Có chi phí. Việc thay đổi phải được thuyết minh.

Bài liên quan

  • Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

    Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.

  • Tài sản cố định, công cụ dụng cụ

    Các phương pháp khấu hao tài sản cố định

    Có ba phương pháp: đường thẳng chia đều nguyên giá theo thời gian; số dư giảm dần có điều chỉnh khấu hao nhiều ở các năm đầu, chỉ cho máy móc, thiết bị mới của doanh nghiệp có công nghệ đổi nhanh; và theo sản lượng thực tế.

  • Hệ thống tài khoản

    Tài khoản 153 công cụ dụng cụ: Thông tư 99

    Tài khoản 153 ghi giá gốc công cụ, dụng cụ còn trong kho: tư liệu lao động chưa đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.