Tài khoản 211 tài sản cố định hữu hình theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 211 ghi nguyên giá toàn bộ tài sản cố định hữu hình. Mua sắm, xây xong, nhận góp vốn hay được tặng thì Nợ 211; nhượng bán, thanh lý, góp vốn đi hay thiếu thì Có 211. Số dư Nợ là nguyên giá còn trên sổ, còn hao mòn nằm ở bài tài khoản 214 hao mòn tài sản cố định. Thông tư 99 không chia 211 thành tài khoản con.

Phản ánh
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Tăng
Ghi Nợ 211
Giảm
Ghi Có 211, hao mòn Nợ 214
Cấp 2
Không có, Thông tư 99

01

Tài khoản 211 ghi gì và không ghi gì

Chỉ tài sản có hình thái vật chất, do doanh nghiệp giữ để dùng cho sản xuất, kinh doanh và đạt tiêu chuẩn tài sản cố định mới vào 211. Một tài sản độc lập đạt chuẩn khi thỏa đủ bốn điều: chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế, nguyên giá xác định tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên một năm, và đủ mức giá trị theo quy định hiện hành (hiện là từ 30 triệu đồng, theo Thông tư 45/2013 còn hiệu lực). Ranh giới này nằm ở bài tài sản cố định là gì, còn món không đạt chuẩn thì đi vào tài khoản 153 công cụ, dụng cụ.

Một hệ thống gồm nhiều bộ phận ghép lại, mỗi bộ phận có tuổi thọ khác nhau, được xem là một tài sản hay tách từng bộ phận là tùy yêu cầu quản lý của bạn, miễn cả hệ thống hoặc từng bộ phận đều đạt bốn điều trên. Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc cũng được kế toán như tài sản cố định hữu hình, còn cách xác định và phân loại chúng thì xem tài khoản 215 tài sản sinh học.

Bạn theo dõi chi tiết nguyên giá từng tài sản, theo loại, nơi bảo quản và nơi sử dụng, và mọi lần tăng, giảm đều phải có hồ sơ (biên bản giao nhận, biên bản thanh lý). Tài sản cố định hữu hình cho thuê hoạt động vẫn trích khấu hao.

02

Nguyên giá tính thế nào theo nguồn hình thành

Nguyên giá phụ thuộc cách tài sản về tay doanh nghiệp, và cách tính từng trường hợp có bài riêng về nguyên giá tài sản cố định. Ở đây chỉ cần nhớ khung chính.

Mua sắm thì nguyên giá là giá mua đã trừ chiết khấu thương mại và giảm giá, cộng thuế phát sinh khi mua (trừ thuế được hoàn lại), cộng mọi chi phí đưa tài sản đến nơi và trạng thái sẵn sàng chạy: chuẩn bị mặt bằng, vận chuyển, bốc xếp ban đầu, lắp đặt, chạy thử (sau khi trừ phần sản phẩm, phế liệu thu hồi), chi phí chuyên gia. Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa theo chuẩn mực số 16 cũng cộng vào.

Xây dựng cơ bản hoàn thành theo phương thức giao thầu thì nguyên giá là giá quyết toán công trình cộng chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ nếu có. Tự xây dựng hay tự sản xuất thì dùng giá quyết toán hoặc giá thành thực tế, cộng chi phí đưa vào trạng thái hoạt động. Lãi nội bộ, nguyên vật liệu lãng phí, nhân công và chi phí vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá. Tài sản đã dùng nhưng chưa quyết toán thì ghi theo giá tạm tính, sau điều chỉnh.

Trao đổi lấy tài sản tương tự thì nguyên giá nhận về bằng giá trị còn lại của tài sản đem đổi và không ghi lãi, lỗ. Trao đổi lấy tài sản không tương tự thì theo giá trị hợp lý, có lãi lỗ. Tài sản được cấp hoặc điều chuyển đến ghi theo giá trị còn lại trên sổ bên giao (hoặc giá do hội đồng giao nhận, tổ chức định giá xác định) cộng chi phí bên nhận bỏ ra. Nhận góp vốn thì theo giá các thành viên, cổ đông hoặc tổ chức thẩm định giá chấp thuận. Phát hiện thừa, được tài trợ, biếu tặng thì theo giá đánh giá thực tế cộng chi phí đưa vào sử dụng. Mua bằng ngoại tệ theo hướng dẫn ở tài khoản 413.

Nguyên giá chỉ thay đổi trong vài trường hợp: nâng cấp làm tăng năng lực hay kéo dài thời gian sử dụng, thay hoặc cải tiến bộ phận làm tăng công suất hoặc chất lượng sản phẩm, áp dụng quy trình mới giảm chi phí hoạt động, tháo bớt bộ phận, hoặc đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước.

03

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợNguyên giá tăng do mua sắm, xây dựng cơ bản bàn giao, nhận góp vốn, được cấp, được tặng biếu, tài trợ; điều chỉnh tăng do xây lắp, trang bị thêm, cải tạo, nâng cấp hay đánh giá lại
Bên CóNguyên giá giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, nhượng bán, thanh lý, góp vốn đi; do tháo bớt bộ phận; điều chỉnh giảm do đánh giá lại
Số dư bên NợNguyên giá tài sản cố định hữu hình đang có vào cuối kỳ

04

Bút toán khi tăng tài sản cố định hữu hình

Nghiệp vụĐịnh khoản
Nhận vốn góp bằng tài sảnNợ 211; Có 411
Mua về dùng ngayNợ 211 (giá chưa thuế GTGT); Nợ 133 (1332) nếu có; Có 111, 112, 331, 341, 352. Kèm theo thiết bị, phụ tùng thay thế thì phần đó Nợ 152 hoặc 153
Mua trả chậm, trả gópNợ 211 (theo giá trả tiền ngay); Nợ 133 (1332); Có 111, 112, 331. Lãi từng kỳ: Nợ 635, Có 331. Trả nợ: Nợ 331, Có 111, 112
Được hỗ trợ, tài trợ, biếu tặngNợ 211; Có 711 (không điều kiện); Có 3387 (có điều kiện kèm theo); Có 4118 (được phép ghi tăng vốn)
Tự sản xuất đưa vào dùngNợ 211; Có 155 (xuất kho thành phẩm) hoặc Có 154 (đưa dùng ngay); Có 3331 nếu có
Xây dựng cơ bản hoàn thànhNợ 211; Nợ 152, 153, 242 nếu có vật liệu, công cụ nhập kho hoặc đưa dùng ngay; Có 241
Nhà cửa gắn quyền sử dụng đấtNợ 211 (phần nhà, vật kiến trúc); Nợ 242 hoặc 213 (phần quyền sử dụng đất); Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331
Mua bằng quỹ phúc lợiNợ 211; Có 111, 112, 331. Đồng thời Nợ 3532, Có 3533
Nhận điều động nội bộ (bên nhận)Nợ 211 (nguyên giá); Có 214 (hao mòn lũy kế); Có 336, 411 (giá trị còn lại)

05

Bút toán khi giảm tài sản cố định hữu hình

Nghiệp vụĐịnh khoản
Nhượng bánThu: Nợ 111, 112, 131; Có 711 (giá chưa thuế); Có 3331 (33311). Ghi giảm: Nợ 214 (2141); Nợ 811 (giá trị còn lại); Có 211. Chi phí bán: Nợ 811, Nợ 133 nếu có, Có 111, 112, 331
Thanh lýGhi như nhượng bán, căn cứ biên bản thanh lý do hội đồng thanh lý lập
Góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kếtNợ 221, 222, 228 (giá đánh giá lại); Nợ 214; Nợ 811 nếu giá đánh giá lại thấp hơn giá trị còn lại; Có 211; Có 711 nếu cao hơn
Trao đổi lấy tài sản tương tựNợ 211 (giá trị còn lại của tài sản đem đổi); Nợ 214; Có 211 (nguyên giá tài sản đem đổi)
Không đủ tiêu chuẩn, chuyển thành công cụNợ 623, 627, 641, 642 (giá trị còn lại nhỏ) hoặc Nợ 242 (giá trị còn lại lớn, phân bổ dần); Nợ 214; Có 211

Ví dụ số: công ty mua một máy giá chưa thuế 120.000.000 đồng, thuế GTGT 12.000.000 đồng, chưa trả tiền. Ghi Nợ 211 120.000.000, Nợ 1332 12.000.000, Có 331 132.000.000. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử 5.000.000 đồng chưa thuế, thuế 500.000 đồng, trả bằng chuyển khoản: Nợ 211 5.000.000, Nợ 1332 500.000, Có 112 5.500.000. Nguyên giá chốt ở 125.000.000 đồng.

Sau một thời gian hao mòn lũy kế là 80.000.000 đồng, công ty bán máy giá chưa thuế 50.000.000 đồng, thuế 5.000.000 đồng, thu qua ngân hàng. Bút toán thu: Nợ 112 55.000.000, Có 711 50.000.000, Có 33311 5.000.000. Bút toán giảm tài sản: Nợ 214 80.000.000, Nợ 811 45.000.000, Có 211 125.000.000. Lãi của vụ bán là 5.000.000 đồng và nó lộ ra từ chênh lệch giữa 711 và 811, không đi qua 511 hay 632.

06

Sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp sau khi đã ghi tăng

Chi phí sau ghi nhận ban đầu có ba cách xử lý. Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên để tài sản chạy bình thường: tính ngay vào chi phí (Nợ 623, 627, 641, 642; Nợ 133; Có 111, 112). Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật, như tua bin nhà máy điện hay động cơ máy bay: tập hợp ở 241 (2413), khi xong chuyển sang 242 rồi phân bổ dần vào chi phí cho tới kỳ bảo dưỡng sau. Nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng: tập hợp ở 241 (2414), khi xong thì cộng vào nguyên giá bằng Nợ 211, Có 241 (2414).

07

Thừa, thiếu tài sản cố định khi kiểm kê

Phát hiện thừa hay thiếu đều lập biên bản, tìm nguyên nhân, ghi theo kết luận của hội đồng kiểm kê. Tài sản thừa mà xác định là của doanh nghiệp khác thì không ghi tăng tài sản và không ghi Có 338, bạn mở sổ chi tiết theo dõi và nêu trong thuyết minh. Thừa chưa rõ nguyên nhân thì ghi Nợ 211, Có 3381 chờ xử lý.

Tài sản thiếu đã có quyết định xử lý ngay thì ghi giảm 211, hao mòn ghi Nợ 214, phần giá trị còn lại ghi Nợ 111, 112, 334 hoặc 1388 nếu người có lỗi bồi thường, Nợ 411 nếu được phép giảm vốn, Nợ 811 nếu doanh nghiệp chịu. Chưa rõ nguyên nhân thì giá trị còn lại treo ở Nợ 1381 và chờ quyết định. Với tài sản dùng cho phúc lợi, phần giá trị còn lại đi qua 3533 và 3532.

08

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Thông tư 133 gộp cả ba loại vào một tài khoản 211 có ba tài khoản con: 2111 hữu hình, 2112 thuê tài chính, 2113 vô hình. Thông tư 200 tách thành ba tài khoản riêng 211, 212, 213 và chia riêng 211 thành 2111 nhà cửa, vật kiến trúc, 2112 máy móc, thiết bị, 2113 phương tiện vận tải, truyền dẫn, 2114 thiết bị, dụng cụ quản lý, 2115 cây lâu năm, súc vật, 2118 tài sản khác.

Thông tư 99 giữ cách tách ba tài khoản 211, 212, 213 của Thông tư 200 nhưng bỏ các tài khoản con của 211, còn cây lâu năm và súc vật làm việc vẫn là tài sản cố định hữu hình nhưng được xác định, phân loại theo tài khoản 215. Bạn vẫn được mở tài khoản chi tiết theo loại tài sản. Thông tư 133 nêu thời gian sử dụng "từ 1 năm trở lên", còn Thông tư 99 viết "ước tính trên 1 năm". Khi mở sổ 2026 từ sổ Thông tư 200, các số dư 2111 đến 2118 gộp về 211, bài chuyển số dư sang Thông tư 99 hướng dẫn bước này. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

09

Làm trên KetoanX

Máy mua mới ghi Nợ 211 ở Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản: một lần bấm Ghi tăng vừa lập chứng từ vừa lập thẻ tài sản để tháng sau trích khấu hao. Bán, thanh lý thì mở thẻ ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định và dùng khung Ghi giảm; phần mềm tự xóa nguyên giá khỏi 211 cùng hao mòn trên 214.

Màn hình Tài sản cố định trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tài sản cố định của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản (hoặc nút Ghi tăng có chứng từ trên danh sách Tài sản cố định). Dùng khung Ghi tăng có chứng từ ở đầu trang.

  2. Nhập Mã TSCĐ, Tên tài sản (hai ô bắt buộc), Ngày ghi tăng là ngày đưa máy vào dùng; ngày này cũng là ngày của chứng từ.

  3. Ô Nguyên giá (chưa thuế) nhập 120.000.000. Thời gian sử dụng (tháng) mặc định 60, sửa theo khung khấu hao công ty chọn; Giá trị thanh lý để 0 nếu không ước tính. Phương pháp khấu hao có Đường thẳng (mặc định), Số dư giảm dần có điều chỉnh, Theo số lượng, khối lượng sản phẩm; cách chọn ở bài phương pháp khấu hao tài sản cố định.

  4. TK nguyên giá để 211, TK hao mòn tự đi theo (2141 với sổ Thông tư 99), TK chi phí khấu hao mặc định 6424, đổi sang 6274 nếu máy chạy ở phân xưởng hay 6414 nếu dùng cho bán hàng. Bộ phận sử dụng gõ hoặc chọn bộ phận.

  5. Nguồn hình thành giữ Mua mới (Có 331, 112, 111), TK đối ứng (Có) để trống để phần mềm ghi Có 331 vì chưa trả tiền, chọn Nhà cung cấp. Ô Thuế suất GTGT % (khi mua) gõ 10 (hoặc gõ thẳng 12.000.000 vào Hoặc tiền thuế GTGT), rồi điền Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn, Biên bản giao nhận số.

  6. Bấm Ghi tăng, xác nhận câu hỏi Lập chứng từ ghi tăng và thẻ tài sản?.

  7. Chi phí lắp đặt, chạy thử 5.000.000 đồng trả sau bằng chuyển khoản: lập Báo nợ ngân hàng ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác với dòng Nợ 211 5.000.000 và Nợ 1332 500.000, Có 112. Màn ghi tăng chưa có ô cộng thêm chi phí vào thẻ đã lập, nên mở thẻ, ở khung Sửa thẻ tài sản đổi Nguyên giá thành 125.000.000 rồi bấm Lưu thẻ trước khi trích khấu hao tháng đầu.

  8. Khi bán máy: mở thẻ, khung Ghi giảm, nhập Ngày ghi giảm, Lý do ghi giảm (bắt buộc), giữ TK xử lý giá trị còn lại là 811, Giá bán thanh lý (chưa thuế) 50.000.000, Thuế suất GTGT % 10, TK nhận tiền (131, 111, 112) 112 (bỏ trống thì phần mềm ghi 131), TK thu nhập để trống (711), chọn Khách mua, ghi Ký hiệu hóa đơn, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn, rồi bấm Ghi giảm.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 6 ghi Nợ 211 120.000.000, Nợ 1332 12.000.000, Có 331 132.000.000 gắn nhà cung cấp; thuế của tài sản vào 1332 nếu hệ thống tài khoản có, không thì vào tài khoản thuế đầu vào chung. Thuế chỉ được nhập khi nguồn là mua mới hoặc thuê tài chính, nguồn khác báo Thuế GTGT đầu vào chỉ ghi khi mua mới hoặc thuê tài chính. Nguyên giá dưới 30 triệu đồng hoặc thời gian dùng từ 12 tháng trở xuống vẫn lưu được, kèm lời nhắc nên theo dõi là công cụ dụng cụ.

Bước 8 trích nốt khấu hao tháng ghi giảm, rồi ghi Nợ 214 phần hao mòn trên thẻ (80.000.000 trong ví dụ), Nợ 811 phần còn lại 45.000.000, Có 211 125.000.000, kèm Nợ 112 55.000.000, Có 711 50.000.000, Có 33311 5.000.000 trên cùng chứng từ. Số hao mòn lấy từ các lần trích đã ghi trên thẻ, không gõ tay. Ngày ghi giảm trước ngày ghi tăng thì bị chặn bằng câu Ngày ghi giảm không được trước ngày ghi tăng.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 211, chọn khoảng ngày rồi bấm Xem báo cáo để thấy chứng từ ghi tăng, báo nợ chi phí lắp đặt và chứng từ ghi giảm cạnh nhau; sổ cộng cả tài khoản con nếu sổ cũ còn 2111, 2112. Danh sách thẻ, nguyên giá và giá trị còn lại xem ở Tài sản, chi phí, Sổ tài sản, bảng khấu hao. Tài sản đã ghi sổ bằng chứng từ mua hàng không qua kho hay phiếu chi Nợ 211 thì dùng khung Lập thẻ từ chứng từ đã ghi sổ, bấm Lập thẻ ở dòng chứng từ: thẻ được lập mà không sinh bút toán mới. Đánh giá lại, nâng cấp làm ở khung Đánh giá lại, nâng cấp của thẻ; ô Hao mòn lũy kế sau đánh giá lại bỏ trống thì hao mòn giữ nguyên.

Nhận góp vốn, thuê tài chính và xây dựng cơ bản hoàn thành dùng cùng khung với ô Nguồn hình thành khác, xem hướng dẫn màn Ghi tăng tài sản. Khung Sửa thẻ tài sản chỉ sửa thẻ, không sinh bút toán, nên số 211 trên sổ phải đã có chứng từ đi kèm như bước 7. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp; cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

10

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 211

Ba chỗ hay gây tranh luận ở 211 là mua nhà kèm đất, sửa chữa lớn và công trình chưa quyết toán.

Mua nhà có cả đất thì ghi hết vào 211 được không?

Không. Bạn tách giá trị quyền sử dụng đất khỏi tài sản trên đất. Phần nhà và vật kiến trúc ghi vào 211, phần đất ghi vào 213 hoặc 242 tùy từng trường hợp pháp lý.

Sửa chữa lớn ghi vào chi phí hay tăng nguyên giá?

Tùy mục đích. Sửa chữa định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật thì phân bổ dần qua 242. Nâng cấp làm tăng năng lực hay kéo dài thời gian sử dụng thì tăng nguyên giá. Sửa chữa thường xuyên thì vào chi phí kỳ.

Công trình xong, đã dùng nhưng chưa quyết toán thì ghi giá nào?

Ghi tăng theo giá tạm tính để có cơ sở trích khấu hao, rồi điều chỉnh tăng hoặc giảm nguyên giá khi quyết toán được duyệt. Điều chỉnh giảm thì phần phải thu hồi ghi Nợ 138, Có 211.

Bài liên quan

  • Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

    Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.

  • Tài sản cố định, công cụ dụng cụ

    Tài sản cố định là gì: tiêu chuẩn và phân loại

    Một tài sản là tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình khi chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế, dùng trên 1 năm và có nguyên giá xác định tin cậy, từ 30 triệu đồng trở lên.

  • Tài sản cố định, công cụ dụng cụ

    Nguyên giá tài sản cố định: cách xác định

    Nguyên giá TSCĐ mua sắm bằng giá mua trừ chiết khấu thương mại và giảm giá, cộng thuế không hoàn lại và chi phí trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng hoạt động (vận chuyển, lắp đặt, chạy thử).

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.