Tổng hợp tình hình vay: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Báo cáo này cho biết trong một khoảng ngày, mỗi khế ước vay có dư nợ gốc đầu kỳ bao nhiêu, giải ngân thêm, trả gốc, trả lãi bao nhiêu và còn dư nợ cuối kỳ bao nhiêu. Kế toán dùng nó để đối chiếu với tài khoản vay trên sổ cái và để báo cáo cho giám đốc hoặc ngân hàng. Từ mỗi dòng bạn mở được sổ chi tiết tiền vay của đúng khế ước đó.

Mở ở
Quỹ, ngân hàng → Tổng hợp tình hình vay
Quyền cần
Xem phân hệ Quỹ, ngân hàng; xuất Excel cần quyền Xuất Excel
Dùng khi
Đối chiếu dư nợ vay với sổ cái cuối tháng, quý, năm hoặc báo cáo cho ngân hàng, giám đốc
Kết quả
Bảng dư nợ từng khế ước trong kỳ và sổ chi tiết tiền vay có thể in

01

Chức năng này dùng để làm gì

Bài này gồm hai màn. Màn thứ nhất là bảng tổng hợp mọi khế ước. Màn thứ hai là sổ chi tiết tiền vay của một khế ước, liệt kê từng lần giải ngân và trả nợ theo chứng từ đã ghi sổ, kèm dư nợ gốc sau mỗi dòng. Công ty theo Thông tư 99 hoặc Thông tư 200 thấy khung sổ mang số hiệu S34-DN, công ty hợp tác xã thấy S15-HTX, công ty theo Thông tư 133 thấy khung sổ không ghi số hiệu vì mẫu của Thông tư 133 đánh số khác.

Báo cáo Tổng hợp tình hình vay với bảng từng khế ước đến ngày 30/11/2026 và cột Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp mọi khế ước: bên cho vay, ngày vay, lãi suất, số tiền vay, dư nợ đầu kỳ, giải ngân, trả gốc, trả lãi và dư nợ cuối kỳ; cột cuối mở sổ chi tiết.

Báo cáo không tự ghi gì vào sổ. Nó đọc lại những gì bạn đã làm ở màn vay và lịch trả nợ: khai khế ước, giải ngân, trả nợ, tất toán. Sau khi xem xong, bạn đối chiếu tổng dư nợ với số dư Có tài khoản vay trên cân đối phát sinh, rồi chuyển sang lập bảng cân đối kế toán, nơi khoản vay được tách ngắn hạn, dài hạn.

Cách ghi tài khoản vay (341, 343) có ở bài vay ghi tài khoản 341, trái phiếu ghi tài khoản 343. Sổ S34-DN là một trong mười sổ về vay, vốn và đầu tư, xem bài sổ chi tiết tiền vay, vốn góp, cổ phiếu và khoản đầu tư.

02

Trước khi bắt đầu

Dòng khế ước KU-2026-02 giải ngân 800.000.000 ngày 01/11/2026 được viền vàng, số liệu đọc từ lần giải ngân đã lưu
Bảng đọc từ các lần giải ngân, trả nợ đã lưu ở màn vay: khế ước KU-2026-02 đã giải ngân 800.000.000 nên có số, khế ước chưa giải ngân thì các cột số bằng 0.
  1. Khế ước đã khai ở vay và lịch trả nợ. Khoản vay có từ trước khi dùng KetoanX thì khai ở khế ước vay đầu kỳ.

  2. Giải ngân và trả nợ của kỳ đã làm xong. Bảng đọc từ các lần giải ngân, trả nợ đã lưu ở màn vay; khoản chưa nhập thì chưa có trong bảng.

  3. Lãi vay chưa đến kỳ trả đã được trích trước nếu bạn muốn sổ cái và chi phí của kỳ đúng. Việc này không đổi số trên báo cáo vay, vì báo cáo chỉ đếm lãi đã trả.

  4. Khoản vay ngoại tệ đã đánh giá lại tới cuối kỳ.

  5. Quyền xem phân hệ Quỹ, ngân hàng. Nút Xuất Excel cần thêm quyền xuất Excel ở phân hệ Quỹ, ngân hàng hoặc Báo cáo.

03

Mở màn hình

Vào menu Quỹ, ngân hàng, Tổng hợp tình hình vay. Đầu trang có các nút Khế ước vay (sang màn vay và lịch trả nợ), Xuất Excel, In báo cáo, Tùy chọn in và Ghi nhớ (lưu báo cáo cùng kỳ đang lọc để mở lại ở trang Tất cả báo cáo).

Menu bên trái, mục Tổng hợp tình hình vay trong nhóm Quỹ, ngân hàng được viền vàng
Menu bên trái: Quỹ, ngân hàng, rồi Tổng hợp tình hình vay.

Thanh chọn kỳ gồm Từ ngày (mặc định 01/01 của năm hiện tại), Đến ngày (mặc định hôm nay) và nút Xem. Dưới tiêu đề có một dòng mô tả ghi lại khoảng ngày đang xem.

04

Đọc báo cáo

Mỗi khế ước một dòng, cuối bảng có dòng Cộng. Trước khi đọc số, nhớ rằng bảng liệt kê khế ước nào có số dư hoặc phát sinh trong kỳ, cộng với khế ước đã ký (ngày vay không sau Đến ngày) mà chưa tất toán. Khế ước mới ký chưa giải ngân vẫn có dòng, các cột số bằng 0.

Các cột Dư nợ đầu kỳ, Giải ngân, Trả gốc, Trả lãi, Dư nợ cuối kỳ và dòng Cộng của bảng tình hình vay
Dư nợ cuối kỳ = dư nợ đầu kỳ + giải ngân - trả gốc: dòng KU-2026-02 có giải ngân 800.000.000 nên dư nợ cuối kỳ 800.000.000.
CộtÝ nghĩaLấy số từ đâu
Khế ướcSố khế ước; có nhãn Đã tất toán khi khế ước đã đóngMàn vay và lịch trả nợ
Bên cho vayNgân hàng hoặc người cho vayKhai trên khế ước
Ngày vayNgày bắt đầu của khế ướcKhai trên khế ước
Đến hạnNgày của kỳ trả cuối cùng trong lịch trả nợLịch tính theo điều khoản khế ước
Lãi suất %Lãi suất năm đang có hiệu lực tại Đến ngàyLãi suất khai ban đầu, thay bằng các lần đổi lãi suất
Số tiền vaySố tiền theo khế ước (khoản ngoại tệ là số quy đổi đồng)Khai trên khế ước
Dư nợ đầu kỳDư nợ gốc ghi sổ đến hết ngày liền trước Từ ngàyGiải ngân trừ trả gốc, cộng chênh lệch đánh giá lại
Giải ngânTiền giải ngân trong kỳCác lần giải ngân
Trả gốcGốc đã trả trong kỳ, gồm cả trả trước hạnCác lần trả nợ
Trả lãiLãi đã trả trong kỳCác lần trả nợ
Chênh lệch tỷ giáChênh lệch do đánh giá lại dư nợ ngoại tệ trong kỳ; dương làm tăng dư nợCác lần đánh giá lại. Cột này chỉ hiện khi kỳ có đánh giá lại
Dư nợ cuối kỳDư nợ gốc ghi sổ đến hết Đến ngàyĐầu kỳ + giải ngân - trả gốc + chênh lệch tỷ giá
SổLiên kết Sổ chi tiết mở sổ chi tiết tiền vay của khế ước với cùng khoảng ngày

Cột Trả lãi chỉ cộng lãi đã trả bằng tiền hoặc bù bằng khoản đã trích trước (Nợ 335). Lãi trích trước chưa trả không nằm ở cột này.

Sổ chi tiết tiền vay

Sổ chi tiết mở bằng liên kết Sổ chi tiết. Phía trên có ô chọn Khế ước (hiện mã khế ước và bên cho vay), Từ ngày, Đến ngày và nút Xem.

CộtÝ nghĩa
Ngày ghi sổNgày hạch toán của chứng từ
Số chứng từSố chứng từ vay; bấm để mở chứng từ
Diễn giảiGiải ngân, Trả nợ hoặc Đánh giá lại tỷ giá, kèm ghi chú của lần đó
TK đối ứngTài khoản ở phía còn lại của dòng hạch toán chạm tài khoản vay, thường là tài khoản tiền gửi
Ngày đến hạnNgày trả cuối của khế ước, giống nhau ở mọi dòng
Trả gốc (Nợ)Gốc trả, hoặc chênh lệch đánh giá lại làm giảm dư nợ
Vay (Có)Tiền giải ngân, hoặc chênh lệch đánh giá lại làm tăng dư nợ
Dư nợ gốcDư nợ gốc sau dòng đó
Lãi đã trảLãi trả cùng lần đó

Dòng đầu là Số dư đầu kỳ, cuối sổ là Cộng số phát sinh và Số dư cuối kỳ. Mẫu S34-DN của Thông tư 99 chỉ có hai cột tiền, một cho tiền trả nợ vay (Nợ) và một cho tiền vay (Có). Hai cột Dư nợ gốc và Lãi đã trả là phần KetoanX thêm để tiện đối chiếu, nên khi cần in sát mẫu, dùng mục Cột hiện khi in trong Tùy chọn in để bỏ chúng.

05

Làm từng bước: đối chiếu vay đến hết quý 3 năm 2026

Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát (Thông tư 99) có hai khế ước. KU-2026-01 vay 600.000.000 đồng của Ngân hàng ABC, giải ngân 01/03/2026, lãi 9% một năm, 24 tháng, gốc trả đều 25.000.000 đồng mỗi tháng. KU-2025-03 vay 400.000.000 đồng của Ngân hàng XYZ từ cuối năm 2025, đầu năm 2026 còn dư nợ 300.000.000 đồng. Kế toán cần số liệu 9 tháng đầu năm để gửi giám đốc.

Đặt Từ ngày 01/01/2026, Đến ngày 30/11/2026 rồi bấm Xem, dòng Cộng cho dư nợ cuối kỳ 800.000.000
Chọn Từ ngày 01/01/2026, Đến ngày 30/11/2026 rồi bấm Xem; dòng Cộng cộng dư nợ cuối kỳ của mọi khế ước để so với số dư 3411 trên sổ cái.
  1. Vào Quỹ, ngân hàng, Tổng hợp tình hình vay.

  2. Ở Từ ngày chọn 01/01/2026, ở Đến ngày chọn 30/09/2026, bấm Xem.

  3. Đọc dòng KU-2026-01: Số tiền vay 600.000.000, Dư nợ đầu kỳ 0, Giải ngân 600.000.000. Công ty đã trả sáu kỳ từ 01/04 đến 01/09, mỗi kỳ 25.000.000 gốc, nên Trả gốc là 150.000.000. Lãi mỗi kỳ tính trên dư nợ còn lại (4.500.000, 4.312.500, 4.125.000, 3.937.500, 3.750.000, 3.562.500) nên Trả lãi là 24.187.500. Dư nợ cuối kỳ là 450.000.000.

  4. Dòng KU-2025-03: Dư nợ đầu kỳ 300.000.000, Giải ngân 0, Trả gốc 60.000.000, Trả lãi 7.600.000 (theo thông báo của ngân hàng), Dư nợ cuối kỳ 240.000.000.

  5. Dòng Cộng: Số tiền vay 1.000.000.000, Dư nợ đầu kỳ 300.000.000, Giải ngân 600.000.000, Trả gốc 210.000.000, Trả lãi 31.787.500, Dư nợ cuối kỳ 690.000.000. Kiểm lại: 300.000.000 + 600.000.000 - 210.000.000 = 690.000.000.

  6. Mở Báo cáo, Cân đối phát sinh, chọn Đến ngày 30/09/2026 và so Số dư cuối kỳ bên Có của tài khoản 3411 với 690.000.000. Hai số trùng thì sổ vay và sổ cái khớp.

  7. Bấm Sổ chi tiết ở dòng KU-2026-01 để xem từng lần: 01/03 Giải ngân ghi cột Vay (Có) 600.000.000, dư nợ 600.000.000; 01/04 Trả nợ ghi cột Trả gốc (Nợ) 25.000.000, Lãi đã trả 4.500.000, dư nợ 575.000.000; cứ thế đến 01/09 dư nợ 450.000.000. Cột TK đối ứng hiện tài khoản tiền gửi.

  8. Bấm In báo cáo để in, hoặc Xuất Excel để lấy tệp. Trên sổ chi tiết, nút In báo cáo in cả khung sổ có tên công ty, địa chỉ, mã số thuế và chữ ký.

Sau bước cuối bạn có bảng tổng hợp và sổ chi tiết từng khế ước cùng một khoảng ngày, khớp với sổ cái.

06

Các trường hợp khác

Quy định đi kèm được nêu theo mốc hiệu lực: Thông tư 99 áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026.

Sổ chi tiết tiền vay mẫu S34-DN của khế ước KU-2026-02 với dòng giải ngân 800.000.000
Sổ chi tiết tiền vay của một khế ước (mẫu S34-DN): từng lần giải ngân, trả nợ kèm dư nợ gốc sau mỗi dòng; ở đây một dòng giải ngân 800.000.000.

Khi khế ước vay bằng ngoại tệ

Bảng thêm cột Chênh lệch tỷ giá ngay khi trong kỳ có đánh giá lại dư nợ vay. Số dư nợ ở đây là giá trị ghi sổ bằng đồng, nên Dư nợ cuối kỳ = đầu kỳ + giải ngân - trả gốc + chênh lệch tỷ giá. Lần đánh giá lại hiện ở sổ chi tiết bằng dòng Đánh giá lại tỷ giá. Theo Thông tư 99, lãi hoặc lỗ đánh giá lại ghi thẳng 515 hoặc 635; theo Thông tư 133 đi qua 413 rồi kết chuyển số thuần, xem bài tỷ giá trong kế toán. Cách đánh giá lại ở bài đánh giá lại vay ngoại tệ và ngoại tệ.

Lưu ý: tệp Xuất Excel của bảng tổng hợp không có cột chênh lệch tỷ giá, và tệp của sổ chi tiết ghi dòng đánh giá lại là Trả nợ. Với khoản vay ngoại tệ, đối chiếu theo số trên màn hình hoặc bản in.

Khi khế ước đã tất toán trong kỳ

Dòng vẫn hiện kèm nhãn Đã tất toán, Dư nợ cuối kỳ bằng 0. Sau kỳ đó, nếu khế ước không còn dư nợ và không có phát sinh thì dòng không hiện nữa.

Khi vay từ trước khi dùng KetoanX

Khế ước đầu kỳ là một khế ước như các khế ước khác, mang dư nợ đã khai. Nếu ngày số dư đầu kỳ nằm trong khoảng bạn xem, dư nợ ấy hiện ở cột Giải ngân chứ không phải Dư nợ đầu kỳ. Xem khế ước vay đầu kỳ.

Khi tổng dư nợ khác số dư tài khoản 3411

Hai nguyên nhân hay gặp: chi phí đi vay ngoài lãi (phí thu xếp, thẩm định) đã ghi Nợ 3411 bằng chứng từ khác, nên số dư sổ cái thấp hơn dư nợ khế ước đúng bằng phần chưa phân bổ; hoặc có chứng từ vay ghi tay vào 3411 mà không đi qua màn vay. Chi phí đi vay ngoài lãi và cách vốn hóa lãi vay có ở bài lãi vay vốn hóa và trích trước lãi vay.

Khi vay của cá nhân hoặc công ty khác

Khoản vay này cũng khai thành khế ước và hiện trong bảng như vay ngân hàng. Điều kiện hồ sơ, thuế thu nhập cá nhân trên lãi và mức lãi vay được trừ khi tính thuế (không quá 20% một năm với bên cho vay không phải tổ chức tín dụng) ở bài vay tiền của cá nhân, công ty khác. Báo cáo này không kiểm mức lãi đó.

07

Số liệu lấy từ đâu

Mọi số đọc từ các lần giải ngân, trả nợ, đổi lãi suất và đánh giá lại lưu theo từng khế ước, mỗi lần gắn với một chứng từ vay. Báo cáo không ghi bút toán nào. Với ví dụ trên, chứng từ nằm sau các con số là: giải ngân Nợ tài khoản tiền gửi, Có 3411 600.000.000; mỗi kỳ trả Nợ 3411 25.000.000, Nợ 635 phần lãi, Có tài khoản tiền gửi.

Nút Khế ước vay ở đầu trang dẫn sang màn vay và lịch trả nợ, nơi lưu các lần giải ngân trả nợ
Mọi số đọc từ các lần giải ngân, trả nợ đã lưu ở màn Khế ước vay (vay và lịch trả nợ), mỗi lần gắn với một chứng từ vay.

Hai điểm cần biết. Một, báo cáo và sổ S34 chỉ tính chứng từ vay đã ghi sổ: lần trả nợ có chứng từ chi tiền đang chờ ở duyệt lệnh chi chưa làm giảm dư nợ, nên dư nợ trên báo cáo khớp sổ cái cả trong lúc chờ duyệt. Duyệt xong thì lần trả nợ vào báo cáo; tất toán chờ duyệt thì khế ước chỉ mang nhãn Đã tất toán sau khi lệnh chi được duyệt và ghi sổ. Hai, chứng từ bị xóa (hoặc bị từ chối duyệt rồi xóa) thì lần giải ngân hoặc trả nợ đi kèm cũng mất khỏi báo cáo.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Không có khoản vay nào trong kỳ: khoảng ngày bạn chọn không có khế ước nào có số dư, phát sinh hay đang hiệu lực. Mở rộng Từ ngày hoặc khai khế ước ở màn vay. Màn này có nút Mở trang vay.

Mở sổ chi tiết thấy Chưa có khế ước vay: công ty chưa khai khế ước nào. Khai ở vay và lịch trả nợ.

Sổ chi tiết ghi Không có phát sinh trong kỳ.: khế ước đó không có giải ngân hay trả nợ trong khoảng ngày; số dư đầu kỳ và cuối kỳ vẫn đúng.

Dư nợ cuối kỳ không khớp 3411: xem mục trên về chi phí đi vay và chứng từ ghi tay.

Mở trang từ 0 đến 7 giờ sáng giờ Việt Nam thì Đến ngày mặc định là ngày hôm trước, vì ngày mặc định tính theo giờ quốc tế. Chọn lại ngày cho chắc.

09

Hỏi đáp

Những câu người mới hay hỏi khi đối chiếu số vay lần đầu.

Hai ô Từ ngày, Đến ngày và nút Xem để chọn khoảng ngày của báo cáo vay
Chọn khoảng ngày bằng Từ ngày và Đến ngày rồi bấm Xem; số liệu tính theo chứng từ vay đã ghi sổ trong khoảng đó.

Trả lãi bằng 0 dù tôi đã trích trước lãi, có sai không?

Không sai. Lãi trích trước (Nợ 635, Có 335) chưa phải lãi đã trả. Khi trả lãi thật, phần lấy từ 335 mới tính vào cột Trả lãi.

Báo cáo này có tách vay ngắn hạn và dài hạn không?

Không. Việc tách theo mốc 12 tháng làm ở bảng cân đối kế toán, từ lịch trả nợ của từng khế ước.

Có nộp báo cáo này cho cơ quan thuế được không?

Không phải biểu mẫu nộp. Đây là báo cáo quản trị và sổ chi tiết để bạn đối chiếu, lưu cùng sổ kế toán.

Sổ chi tiết này có thay S34-DN được không?

Có với công ty theo Thông tư 99 hoặc Thông tư 200: khung sổ mang số hiệu S34-DN và bạn bỏ hai cột thêm khi in. Công ty theo Thông tư 133 dùng mẫu số của thông tư ấy, nên sổ này chỉ là bản theo dõi cho đến khi bạn đối chiếu với mẫu đang dùng.

Vì sao cột Đến hạn khác ngày trả cuối trong hợp đồng của ngân hàng?

Cột lấy ngày cuối của lịch tính theo điều khoản bạn khai (kỳ hạn, kỳ trả, ân hạn). Sửa điều khoản trên khế ước hoặc nhập lịch trả nợ tay thì cột đổi theo.

Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.