01
Chức năng này dùng để làm gì
Mỗi khế ước đầu kỳ gồm hai nhóm thông tin. Nhóm thứ nhất là số liệu gốc của hợp đồng vay: bên cho vay, số tiền vay, ngày nhận nợ, kỳ hạn, lãi suất, cách trả. Nhóm thứ hai là số dư tại ngày bắt đầu dùng phần mềm: dư nợ gốc còn lại, lãi dồn chưa trả, ngày đến hạn kỳ trả kế tiếp và số kỳ còn lại.

Màn không sinh chứng từ và không hạch toán. Dư nợ trên sổ cái nằm ở số dư đầu kỳ của tài khoản 341, nhập ở số dư đầu kỳ. Màn này dựng phần theo dõi chi tiết và lịch, rồi đối chiếu với số dư đó.
Màn đứng sau số dư đầu kỳ và trước mọi nghiệp vụ trên khoản vay: vay và lịch trả nợ, trích trước lãi vay và đánh giá lại vay ngoại tệ. Khoản vay giải ngân sau ngày bắt đầu dùng phần mềm lập thẳng ở màn Vay, không qua màn này.
02
Trước khi bắt đầu
Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và bảng lịch trả nợ của ngân hàng. Các số cần lấy: số tiền vay, ngày nhận nợ, kỳ hạn, lãi suất, kỳ trả, cách trả gốc, cơ sở tính lãi.
Xác nhận số dư nợ gốc và lãi chưa trả tại ngày cuối kỳ trước. Lấy từ thư xác nhận số dư hoặc sao kê của ngân hàng và đối chiếu sổ cái 341.
Số dư đầu kỳ của tài khoản 341 (vay và nợ thuê tài chính) đã nhập ở màn số dư đầu kỳ, bằng tổng dư nợ các khế ước khai ở đây. Nếu lãi dồn đã được trích vào chi phí phải trả thì số dư 335 cũng nhập ở đó.
Hệ thống tài khoản có tài khoản vay (3411 hoặc 341, hay 343), tài khoản chi phí lãi (635, hoặc 627, 241 nếu vốn hóa) và 335 nếu có trích trước. Lãi vay vốn hóa xem bài chi phí lãi vay vốn hóa.
Nếu vay theo hợp đồng tín dụng khung, hợp đồng khung đã khai ở màn vay và lịch trả nợ để chọn được.
Quyền: lập cần quyền thêm ở phân hệ Hệ thống hoặc phân hệ Quỹ, ngân hàng; sửa và xóa cần quyền sửa và xóa ở một trong hai phân hệ đó. Tài khoản bị giới hạn theo chi nhánh không làm được, vì số dư đầu kỳ là của toàn công ty.
Ngày số dư phải sau ngày khóa sổ (nếu có). Khác với số dư tài khoản, màn này chỉ chặn khi ngày số dư nằm trong kỳ đã khóa.
03
Mở màn hình
Vào menu Hệ thống, Khế ước vay đầu kỳ. Tiêu đề trang là Khế ước vay đầu kỳ. Nút Vay và lịch trả nợ ở đầu trang đưa bạn sang màn vay. Dải nút ngay dưới chuyển giữa các màn số dư đầu kỳ.

Trang gồm biểu mẫu Thêm khế ước vay đầu kỳ, khối Đối chiếu dư nợ gốc với số dư đầu kỳ 341, khối Đối chiếu lãi dồn đã trích trước với số dư đầu kỳ 335 (chỉ hiện khi có khế ước đánh dấu lãi đã trích) và bảng Các khế ước vay đầu kỳ.
04
Các ô cần nhập
Biểu mẫu chia hai phần, đầu mỗi phần có tiêu đề nhỏ: Khế ước và Số dư tại ngày bắt đầu dùng phần mềm.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Số khế ước | Mã khế ước, không trùng. | Có | 01/2025/HĐTD |
| Bên cho vay | Tên ngân hàng hoặc bên cho vay. | Có | Ngân hàng Vietcombank |
| Loại tiền | VND hoặc ngoại tệ. | Có | VND |
| Số tiền vay theo khế ước | Số tiền vay ban đầu theo hợp đồng, bằng loại tiền của khế ước. | Có | 1.200.000.000 |
| Ngày nhận nợ | Ngày giải ngân, trước hoặc bằng ngày số dư. | Có | 15/03/2025 |
| Kỳ hạn (tháng) | Tổng số tháng theo hợp đồng gốc. | Có | 36 |
| Lãi suất năm (%) | Từ 0 đến 100. | Có | 9 |
| Kỳ trả | Hằng tháng, Hằng quý, 6 tháng một lần hoặc Hằng năm. | Có | Hằng quý |
| Cách trả gốc | Gốc trả đều lãi theo dư nợ giảm dần; trả góp đều (gốc cộng lãi bằng nhau); hoặc gốc trả một lần cuối kỳ. | Có | Gốc trả đều, lãi theo dư nợ giảm dần |
| Cơ sở tính lãi | Lãi năm chia 12 tháng, Số ngày thực tế trên 365 hoặc Số ngày thực tế trên 360. Chọn đúng theo hợp đồng. | Có | Lãi năm chia 12 tháng |
| Tài khoản vay | Tài khoản thuộc 341 hoặc 343. | Có | 3411 |
| Tài khoản chi phí lãi | Nơi ghi lãi vay khi trả. | Có | 635 |
| Hợp đồng tín dụng khung | Chỉ hiện nếu công ty có hợp đồng khung còn hiệu lực. | Không | Không thuộc hợp đồng khung |
| Mục đích vay | Tối đa 300 ký tự. | Không | Bổ sung vốn lưu động |
| Ngày số dư | Ngày bắt đầu dùng phần mềm, thường là ngày cuối kỳ trước. | Có | 31/12/2025 |
| Dư nợ gốc (đồng) | Dư nợ gốc còn lại, lớn hơn 0, không vượt số tiền vay ban đầu. Khoản vay ngoại tệ hiện Dư nợ gốc kèm mã tiền, Tỷ giá ghi sổ và ô quy đổi. | Có | 900.000.000 |
Kỳ trả kế tiếp đến hạn ngày | Ngày trả gốc, lãi kế tiếp, sau ngày số dư. | Có | 15/03/2026 |
| Số kỳ trả còn lại | Số kỳ trả gốc còn phải trả, từ 1. | Có | 9 |
| Lãi dồn chưa trả (đồng) | Lãi đã phát sinh từ đầu kỳ trả đang dở đến ngày số dư. Có nút gợi ý tính theo lãi suất. | Không | 3.825.000 |
Lãi dồn đã trích vào số dư đầu kỳ | Đánh dấu nếu lãi dồn đã nằm trong số dư 335. Khi đánh dấu, hiện thêm Tài khoản đã trích trước. | Không | Đã đánh dấu |
| Ghi chú | Tối đa 300 ký tự. | Không |
05
Làm từng bước: khai khoản vay Vietcombank còn lại 9 kỳ
Công ty mẫu vay Vietcombank 1.200.000.000 đồng, nhận nợ 15/03/2025, kỳ hạn 36 tháng, lãi 9% một năm, trả gốc đều hằng quý (mỗi quý 100.000.000 đồng), lãi tính theo lãi năm chia 12 tháng. Đã trả các kỳ 15/06, 15/09 và 15/12/2025, nên dư nợ gốc ngày 31/12/2025 là 900.000.000 đồng. Kỳ kế tiếp 15/03/2026, còn 9 kỳ. Lãi dồn từ 15/12/2025 đến hết 31/12/2025 là 3.825.000 đồng, đã trích vào 335 và nằm trong số dư đầu kỳ.

Mở Hệ thống, Khế ước vay đầu kỳ.
Phần Khế ước: nhập Số khế ước 01/2025/HĐTD, Bên cho vay Ngân hàng Vietcombank, Loại tiền VND, Số tiền vay theo khế ước 1.200.000.000, Ngày nhận nợ 15/03/2025, Kỳ hạn (tháng) 36, Lãi suất năm (%) 9.
Chọn Kỳ trả là Hằng quý, Cách trả gốc là gốc trả đều, Cơ sở tính lãi là Lãi năm chia 12 tháng. Giữ Tài khoản vay 3411 và Tài khoản chi phí lãi 635.
Phần
Số dư tại ngày bắt đầu dùng phần mềm: Ngày số dư 31/12/2025, Dư nợ gốc (đồng) 900.000.000,Kỳ trả kế tiếp đến hạn ngày15/03/2026, Số kỳ trả còn lại 9.Dưới Lãi dồn chưa trả (đồng) hiện nút gợi ý 3.825.000. Bấm nút để điền, hoặc gõ số theo bảng lãi của ngân hàng.
Đánh dấu
Lãi dồn đã trích vào số dư đầu kỳvà để Tài khoản đã trích trước là 335.Dòng nhỏ cuối biểu mẫu nói lịch trả nợ tính phần còn lại từ 15/12/2025, 27 tháng. Bấm Thêm khế ước đầu kỳ.
Phần mềm báo đã thêm khế ước đầu kỳ, dư nợ 900.000.000 đồng, còn 9 kỳ, kỳ kế tiếp đến hạn 15/03/2026.
Xem khối đối chiếu: dòng 3411 có số dư đầu kỳ 900.000.000, dư nợ theo khế ước 900.000.000, nhãn Khớp. Khối thứ hai đối chiếu 335 với lãi dồn 3.825.000.
Mở Lịch trả nợ ở dòng khế ước để xem lịch từ 15/03/2026, mỗi kỳ gốc 100.000.000 đồng.
06
Các trường hợp khác
Bốn tình huống ngoài ví dụ trên.

Khi khoản vay bằng ngoại tệ
Chọn Loại tiền là USD (hoặc loại khác). Các ô gốc đổi sang nguyên tệ: Số tiền vay theo khế ước tính bằng USD, ô dư nợ gốc ghi bằng USD và Tỷ giá ghi sổ, dòng quy đổi ra đồng tự hiện. Khoản vay 50.000 USD, tỷ giá ghi sổ 25.400 thì dư nợ ghi sổ 1.270.000.000 đồng. Dòng số dư 341 ở màn số dư đầu kỳ nhập bằng VND, không kèm nguyên tệ; nếu nhập kèm nguyên tệ thì công cụ đánh giá lại chung sẽ tính lần nữa. Đánh giá lại cuối kỳ làm ở màn đánh giá lại vay ngoại tệ; cuối năm tài chính việc này bắt buộc.
Khi lãi dồn chưa được trích vào số dư đầu kỳ
Để trống ô Lãi dồn đã trích vào số dư đầu kỳ. Khi trả lãi kỳ đầu tiên, toàn bộ tiền lãi hạch toán vào chi phí lãi vay. Nếu đã trích thì lần trả lãi đầu tiên ghi Nợ 335 đúng phần lãi dồn, phần còn lại vào chi phí lãi vay. Chọn sai cách thì chi phí lãi của năm cũ và năm mới bị chia sai.
Khi sửa hoặc xóa khế ước
Ở dòng khế ước bấm Sửa (nạp lại biểu mẫu, đổi nút thành Lưu khế ước) hoặc Xóa rồi xác nhận. Chỉ làm được khi khế ước mới có dư nợ đầu kỳ và các lần đổi lãi suất. Đã có giải ngân, trả nợ hay đánh giá lại trên phần mềm thì hai nút không hiện; phải xóa các nghiệp vụ đó trước.
Khi khế ước đã trả hết nợ
Không khai. Màn từ chối dư nợ gốc bằng 0 vì không còn gì để theo dõi.
07
Phần mềm tự ghi gì
Không có chứng từ hay bút toán nào. Phần mềm tạo ba thứ: một khoản vay mô tả phần còn lại (gốc bằng dư nợ đầu kỳ, bắt đầu từ đầu kỳ trả đang dở, kỳ hạn bằng số kỳ còn lại nhân số tháng mỗi kỳ), một sự kiện giải ngân không có chứng từ ghi Dư nợ gốc đầu kỳ, và một dòng lưu số liệu gốc cùng lãi dồn. Với ví dụ ở trên, khoản vay còn lại bắt đầu từ 15/12/2025, kỳ hạn 27 tháng. Lãi kỳ đầu tính trọn kỳ nên đã gồm phần lãi dồn.
Lịch trả nợ, nhắc kỳ trả, gợi ý số tiền trả và trả nợ ở màn Vay tính trên phần còn lại này. Bút toán khi trả ngày 15/03/2026 (ví dụ): Nợ 3411 100.000.000 gốc; Nợ 335 3.825.000 lãi đã trích; Nợ 635 16.425.000 lãi còn lại của kỳ (kỳ lãi trọn quý bằng 900.000.000 × 9% ÷ 12 × 3 = 20.250.000); Có tài khoản tiền 120.250.000.
Để kiểm lại, đọc hai khối đối chiếu của màn này; cột Dư nợ hiện tại trong bảng cuối cho dư nợ sau mọi nghiệp vụ; rồi chạy Đối chiếu số dư đầu kỳ. Báo cáo tình hình vay có ở vay và lịch trả nợ và bài sổ chi tiết tiền vay.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Dư nợ gốc đầu kỳ không được lớn hơn số tiền vay theo khế ước: bạn nhập nhầm hai số hoặc nhầm đơn vị. Khoản vay ngoại tệ so nguyên tệ với nguyên tệ.
Dư nợ gốc đầu kỳ phải lớn hơn 0 (khế ước đã trả hết thì không cần khai): dư nợ để trống hoặc bằng 0.
Ngày nhận nợ phải trước hoặc bằng ngày số dư đầu kỳ: ngày giải ngân không thể sau ngày số dư.
Kỳ trả kế tiếp phải đến hạn sau ngày số dư đầu kỳ: ngày đến hạn kế tiếp phải lớn hơn ngày số dư.
Câu bắt đầu Lịch còn lại kết thúc ngày và kết thúc Kiểm lại số kỳ còn lại hoặc kỳ hạn gốc: số kỳ còn lại đẩy ngày trả cuối vượt ngày đáo hạn của hợp đồng gốc. Đếm lại số kỳ, hoặc sửa kỳ hạn gốc.
Kỳ trả phải là 1, 3, 6 hoặc 12 tháng: chỉ có bốn lựa chọn kỳ trả.
Câu có đoạn phải chia hết cho số tháng của một kỳ trả: kỳ hạn còn lại không chia hết cho kỳ trả. Chỉnh số kỳ hoặc kỳ trả.
Số khế ước đã tồn tại: mã trùng với khế ước khác. Đặt mã khác.
Tài khoản vay phải thuộc 341 (vay và nợ thuê tài chính) hoặc 343: chọn nhầm tài khoản khác nhóm.
Câu có đoạn ngày số dư đầu kỳ nằm trong kỳ đã khóa: ngày số dư không sau ngày khóa sổ. Mở khóa hoặc chọn ngày khác.
Câu Khế ước đã có nghiệp vụ khác trên phần mềm: xem mục sửa, xóa ở trên.
09
Hỏi đáp
Bốn câu người mới hay hỏi.
Khai khế ước ở đây xong có cần nhập số dư 341 nữa không?
Có. Màn này không đổi sổ cái. Dư nợ trên sổ nhập ở màn số dư đầu kỳ; khối đối chiếu của màn này báo lệch nếu hai số khác nhau.
Vì sao lịch trả nợ bắt đầu trước ngày số dư?
Lịch dựng từ đầu kỳ trả đang dở (ngày đến hạn kế tiếp lùi một kỳ), để lãi kỳ đầu tính trọn kỳ và bao gồm phần lãi dồn. Khi trả kỳ đầu, phần lãi dồn đã trích sẽ ghi vào 335 như nói ở trên.
Số kỳ còn lại đếm thế nào?
Đếm số lần ngân hàng còn thu gốc, từ kỳ đến hạn kế tiếp đến kỳ cuối của hợp đồng. Khoản vay 36 tháng trả hằng quý có 12 kỳ; đã trả 3 kỳ thì còn 9.
Lãi vay có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Màn này chỉ lo phần ghi sổ. Lãi vay có được tính vào chi phí được trừ hay không do quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, xem bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Cách ghi khoản vay và vốn chủ sở hữu có ở bài kế toán vốn chủ sở hữu và vay.
Hướng dẫn khác trong nhóm Hệ thống
- Số dư đầu kỳ
- Tồn kho đầu kỳ
- Chi phí dở dang đầu kỳ
- Doanh thu nhận trước đầu kỳ
- Công nợ đầu kỳ theo hóa đơn
- Đối chiếu số dư đầu kỳ
- Hệ thống tài khoản
- Chuyển tài khoản hạch toán
- Tài khoản ngầm định
- Nhập từ Excel
- Nhập tệp lớn (CSV)
- Nhật ký thao tác
- Khóa sổ kế toán
- Quy tắc đánh số chứng từ
- Chuyển chế độ kế toán
- Tạo sổ năm mới
- Sao lưu, phục hồi dữ liệu
- Chuyển dữ liệu chọn lọc
- Danh bạ email
- So sánh dữ liệu
- Sao chép, xóa công ty
- Nhắc việc, lịch hẹn
- Kho tài liệu
- Mẫu Word, Excel trộn chứng từ
- Mẫu giao diện chứng từ
- Khóa API
- Định dạng số
- Cài đặt cảnh báo
- Bảo trì dữ liệu
- Người dùng đang truy cập
- Danh mục
- Thông tin thuế, người ký
- Thành viên, phân quyền
- Vai trò tự định nghĩa
- Chi nhánh
- Lĩnh vực hoạt động
- Cài đặt công ty
- Bảo mật tài khoản
- Lập chứng từ bán hàng
- Lập chứng từ mua hàng
- Lập phiếu thu
- Lập phiếu chi
- Lập chứng từ nghiệp vụ khác
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.