Khế ước vay đầu kỳ: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Công ty đã vay ngân hàng và trả được một phần trước khi dùng KetoanX thì khoản vay vẫn phải có lịch trả nợ, nhắc kỳ trả và tính lãi tiếp trên phần mềm. Màn này khai phần còn lại của khế ước: dư nợ gốc, lãi dồn chưa trả, kỳ trả kế tiếp và số kỳ còn lại. Khai xong, màn Vay và lịch trả nợ chạy như với mọi khoản vay.

Mở ở
Hệ thống → Khế ước vay đầu kỳ
Quyền cần
Thêm, sửa, xóa ở phân hệ Hệ thống hoặc Quỹ, ngân hàng
Dùng khi
Công ty đã vay và trả một phần trước ngày bắt đầu dùng phần mềm
Kết quả
Lịch trả nợ phần còn lại chạy ở màn Vay; không sinh bút toán

01

Chức năng này dùng để làm gì

Mỗi khế ước đầu kỳ gồm hai nhóm thông tin. Nhóm thứ nhất là số liệu gốc của hợp đồng vay: bên cho vay, số tiền vay, ngày nhận nợ, kỳ hạn, lãi suất, cách trả. Nhóm thứ hai là số dư tại ngày bắt đầu dùng phần mềm: dư nợ gốc còn lại, lãi dồn chưa trả, ngày đến hạn kỳ trả kế tiếp và số kỳ còn lại.

Màn Khế ước vay đầu kỳ: nút sang Vay và lịch trả nợ và dải nút chuyển giữa các màn số dư đầu kỳ được viền vàng
Màn Khế ước vay đầu kỳ: nút sang màn Vay và lịch trả nợ, dải nút chuyển giữa các màn số dư đầu kỳ, rồi biểu mẫu thêm khế ước.

Màn không sinh chứng từ và không hạch toán. Dư nợ trên sổ cái nằm ở số dư đầu kỳ của tài khoản 341, nhập ở số dư đầu kỳ. Màn này dựng phần theo dõi chi tiết và lịch, rồi đối chiếu với số dư đó.

Màn đứng sau số dư đầu kỳ và trước mọi nghiệp vụ trên khoản vay: vay và lịch trả nợ, trích trước lãi vay và đánh giá lại vay ngoại tệ. Khoản vay giải ngân sau ngày bắt đầu dùng phần mềm lập thẳng ở màn Vay, không qua màn này.

02

Trước khi bắt đầu

  1. Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và bảng lịch trả nợ của ngân hàng. Các số cần lấy: số tiền vay, ngày nhận nợ, kỳ hạn, lãi suất, kỳ trả, cách trả gốc, cơ sở tính lãi.

  2. Xác nhận số dư nợ gốc và lãi chưa trả tại ngày cuối kỳ trước. Lấy từ thư xác nhận số dư hoặc sao kê của ngân hàng và đối chiếu sổ cái 341.

  3. Số dư đầu kỳ của tài khoản 341 (vay và nợ thuê tài chính) đã nhập ở màn số dư đầu kỳ, bằng tổng dư nợ các khế ước khai ở đây. Nếu lãi dồn đã được trích vào chi phí phải trả thì số dư 335 cũng nhập ở đó.

  4. Hệ thống tài khoản có tài khoản vay (3411 hoặc 341, hay 343), tài khoản chi phí lãi (635, hoặc 627, 241 nếu vốn hóa) và 335 nếu có trích trước. Lãi vay vốn hóa xem bài chi phí lãi vay vốn hóa.

  5. Nếu vay theo hợp đồng tín dụng khung, hợp đồng khung đã khai ở màn vay và lịch trả nợ để chọn được.

  6. Quyền: lập cần quyền thêm ở phân hệ Hệ thống hoặc phân hệ Quỹ, ngân hàng; sửa và xóa cần quyền sửa và xóa ở một trong hai phân hệ đó. Tài khoản bị giới hạn theo chi nhánh không làm được, vì số dư đầu kỳ là của toàn công ty.

  7. Ngày số dư phải sau ngày khóa sổ (nếu có). Khác với số dư tài khoản, màn này chỉ chặn khi ngày số dư nằm trong kỳ đã khóa.

03

Mở màn hình

Vào menu Hệ thống, Khế ước vay đầu kỳ. Tiêu đề trang là Khế ước vay đầu kỳ. Nút Vay và lịch trả nợ ở đầu trang đưa bạn sang màn vay. Dải nút ngay dưới chuyển giữa các màn số dư đầu kỳ.

Menu bên trái mở nhóm Hệ thống, mục Khế ước vay đầu kỳ được viền vàng
Menu bên trái: Hệ thống, rồi Khế ước vay đầu kỳ.

Trang gồm biểu mẫu Thêm khế ước vay đầu kỳ, khối Đối chiếu dư nợ gốc với số dư đầu kỳ 341, khối Đối chiếu lãi dồn đã trích trước với số dư đầu kỳ 335 (chỉ hiện khi có khế ước đánh dấu lãi đã trích) và bảng Các khế ước vay đầu kỳ.

04

Các ô cần nhập

Biểu mẫu chia hai phần, đầu mỗi phần có tiêu đề nhỏ: Khế ước và Số dư tại ngày bắt đầu dùng phần mềm.

Biểu mẫu Thêm khế ước vay đầu kỳ đã điền khế ước 01/2025/HĐTD, Vietcombank, 1.200.000.000, kỳ hạn 36 tháng, lãi 9%
Biểu mẫu chia hai phần: thông tin khế ước và số dư tại ngày bắt đầu dùng phần mềm.
ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Số khế ướcMã khế ước, không trùng.Có01/2025/HĐTD
Bên cho vayTên ngân hàng hoặc bên cho vay.CóNgân hàng Vietcombank
Loại tiềnVND hoặc ngoại tệ.CóVND
Số tiền vay theo khế ướcSố tiền vay ban đầu theo hợp đồng, bằng loại tiền của khế ước.Có1.200.000.000
Ngày nhận nợNgày giải ngân, trước hoặc bằng ngày số dư.Có15/03/2025
Kỳ hạn (tháng)Tổng số tháng theo hợp đồng gốc.Có36
Lãi suất năm (%)Từ 0 đến 100.Có9
Kỳ trảHằng tháng, Hằng quý, 6 tháng một lần hoặc Hằng năm.CóHằng quý
Cách trả gốcGốc trả đều lãi theo dư nợ giảm dần; trả góp đều (gốc cộng lãi bằng nhau); hoặc gốc trả một lần cuối kỳ.CóGốc trả đều, lãi theo dư nợ giảm dần
Cơ sở tính lãiLãi năm chia 12 tháng, Số ngày thực tế trên 365 hoặc Số ngày thực tế trên 360. Chọn đúng theo hợp đồng.CóLãi năm chia 12 tháng
Tài khoản vayTài khoản thuộc 341 hoặc 343.Có3411
Tài khoản chi phí lãiNơi ghi lãi vay khi trả.Có635
Hợp đồng tín dụng khungChỉ hiện nếu công ty có hợp đồng khung còn hiệu lực.KhôngKhông thuộc hợp đồng khung
Mục đích vayTối đa 300 ký tự.KhôngBổ sung vốn lưu động
Ngày số dưNgày bắt đầu dùng phần mềm, thường là ngày cuối kỳ trước.Có31/12/2025
Dư nợ gốc (đồng)Dư nợ gốc còn lại, lớn hơn 0, không vượt số tiền vay ban đầu. Khoản vay ngoại tệ hiện Dư nợ gốc kèm mã tiền, Tỷ giá ghi sổ và ô quy đổi.Có900.000.000
Kỳ trả kế tiếp đến hạn ngàyNgày trả gốc, lãi kế tiếp, sau ngày số dư.Có15/03/2026
Số kỳ trả còn lạiSố kỳ trả gốc còn phải trả, từ 1.Có9
Lãi dồn chưa trả (đồng)Lãi đã phát sinh từ đầu kỳ trả đang dở đến ngày số dư. Có nút gợi ý tính theo lãi suất.Không3.825.000
Lãi dồn đã trích vào số dư đầu kỳĐánh dấu nếu lãi dồn đã nằm trong số dư 335. Khi đánh dấu, hiện thêm Tài khoản đã trích trước.KhôngĐã đánh dấu
Ghi chúTối đa 300 ký tự.Không

05

Làm từng bước: khai khoản vay Vietcombank còn lại 9 kỳ

Công ty mẫu vay Vietcombank 1.200.000.000 đồng, nhận nợ 15/03/2025, kỳ hạn 36 tháng, lãi 9% một năm, trả gốc đều hằng quý (mỗi quý 100.000.000 đồng), lãi tính theo lãi năm chia 12 tháng. Đã trả các kỳ 15/06, 15/09 và 15/12/2025, nên dư nợ gốc ngày 31/12/2025 là 900.000.000 đồng. Kỳ kế tiếp 15/03/2026, còn 9 kỳ. Lãi dồn từ 15/12/2025 đến hết 31/12/2025 là 3.825.000 đồng, đã trích vào 335 và nằm trong số dư đầu kỳ.

Phần số dư: dư nợ gốc 900.000.000, đến hạn 15/03/2026, còn 9 kỳ, lãi dồn 3.825.000 và ô lãi dồn đã trích được viền vàng
Số dư ngày 31/12/2025: dư nợ gốc 900.000.000, kỳ kế tiếp đến hạn 15/03/2026, còn 9 kỳ, lãi dồn 3.825.000 đã trích vào số dư đầu kỳ.
  1. Mở Hệ thống, Khế ước vay đầu kỳ.

  2. Phần Khế ước: nhập Số khế ước 01/2025/HĐTD, Bên cho vay Ngân hàng Vietcombank, Loại tiền VND, Số tiền vay theo khế ước 1.200.000.000, Ngày nhận nợ 15/03/2025, Kỳ hạn (tháng) 36, Lãi suất năm (%) 9.

  3. Chọn Kỳ trả là Hằng quý, Cách trả gốc là gốc trả đều, Cơ sở tính lãi là Lãi năm chia 12 tháng. Giữ Tài khoản vay 3411 và Tài khoản chi phí lãi 635.

  4. Phần Số dư tại ngày bắt đầu dùng phần mềm: Ngày số dư 31/12/2025, Dư nợ gốc (đồng) 900.000.000, Kỳ trả kế tiếp đến hạn ngày 15/03/2026, Số kỳ trả còn lại 9.

  5. Dưới Lãi dồn chưa trả (đồng) hiện nút gợi ý 3.825.000. Bấm nút để điền, hoặc gõ số theo bảng lãi của ngân hàng.

  6. Đánh dấu Lãi dồn đã trích vào số dư đầu kỳ và để Tài khoản đã trích trước là 335.

  7. Dòng nhỏ cuối biểu mẫu nói lịch trả nợ tính phần còn lại từ 15/12/2025, 27 tháng. Bấm Thêm khế ước đầu kỳ.

  8. Phần mềm báo đã thêm khế ước đầu kỳ, dư nợ 900.000.000 đồng, còn 9 kỳ, kỳ kế tiếp đến hạn 15/03/2026.

  9. Xem khối đối chiếu: dòng 3411 có số dư đầu kỳ 900.000.000, dư nợ theo khế ước 900.000.000, nhãn Khớp. Khối thứ hai đối chiếu 335 với lãi dồn 3.825.000.

  10. Mở Lịch trả nợ ở dòng khế ước để xem lịch từ 15/03/2026, mỗi kỳ gốc 100.000.000 đồng.

06

Các trường hợp khác

Bốn tình huống ngoài ví dụ trên.

Biểu mẫu khi chọn loại tiền USD: số tiền vay 50.000 USD, tỷ giá ghi sổ 25.400 và dòng quy đổi ra đồng
Khoản vay bằng ngoại tệ: chọn USD thì các ô gốc tính bằng USD, có thêm Tỷ giá ghi sổ và dòng quy đổi ra đồng.

Khi khoản vay bằng ngoại tệ

Chọn Loại tiền là USD (hoặc loại khác). Các ô gốc đổi sang nguyên tệ: Số tiền vay theo khế ước tính bằng USD, ô dư nợ gốc ghi bằng USD và Tỷ giá ghi sổ, dòng quy đổi ra đồng tự hiện. Khoản vay 50.000 USD, tỷ giá ghi sổ 25.400 thì dư nợ ghi sổ 1.270.000.000 đồng. Dòng số dư 341 ở màn số dư đầu kỳ nhập bằng VND, không kèm nguyên tệ; nếu nhập kèm nguyên tệ thì công cụ đánh giá lại chung sẽ tính lần nữa. Đánh giá lại cuối kỳ làm ở màn đánh giá lại vay ngoại tệ; cuối năm tài chính việc này bắt buộc.

Khi lãi dồn chưa được trích vào số dư đầu kỳ

Để trống ô Lãi dồn đã trích vào số dư đầu kỳ. Khi trả lãi kỳ đầu tiên, toàn bộ tiền lãi hạch toán vào chi phí lãi vay. Nếu đã trích thì lần trả lãi đầu tiên ghi Nợ 335 đúng phần lãi dồn, phần còn lại vào chi phí lãi vay. Chọn sai cách thì chi phí lãi của năm cũ và năm mới bị chia sai.

Khi sửa hoặc xóa khế ước

Ở dòng khế ước bấm Sửa (nạp lại biểu mẫu, đổi nút thành Lưu khế ước) hoặc Xóa rồi xác nhận. Chỉ làm được khi khế ước mới có dư nợ đầu kỳ và các lần đổi lãi suất. Đã có giải ngân, trả nợ hay đánh giá lại trên phần mềm thì hai nút không hiện; phải xóa các nghiệp vụ đó trước.

Khi khế ước đã trả hết nợ

Không khai. Màn từ chối dư nợ gốc bằng 0 vì không còn gì để theo dõi.

07

Phần mềm tự ghi gì

Không có chứng từ hay bút toán nào. Phần mềm tạo ba thứ: một khoản vay mô tả phần còn lại (gốc bằng dư nợ đầu kỳ, bắt đầu từ đầu kỳ trả đang dở, kỳ hạn bằng số kỳ còn lại nhân số tháng mỗi kỳ), một sự kiện giải ngân không có chứng từ ghi Dư nợ gốc đầu kỳ, và một dòng lưu số liệu gốc cùng lãi dồn. Với ví dụ ở trên, khoản vay còn lại bắt đầu từ 15/12/2025, kỳ hạn 27 tháng. Lãi kỳ đầu tính trọn kỳ nên đã gồm phần lãi dồn.

Lịch trả nợ, nhắc kỳ trả, gợi ý số tiền trả và trả nợ ở màn Vay tính trên phần còn lại này. Bút toán khi trả ngày 15/03/2026 (ví dụ): Nợ 3411 100.000.000 gốc; Nợ 335 3.825.000 lãi đã trích; Nợ 635 16.425.000 lãi còn lại của kỳ (kỳ lãi trọn quý bằng 900.000.000 × 9% ÷ 12 × 3 = 20.250.000); Có tài khoản tiền 120.250.000.

Để kiểm lại, đọc hai khối đối chiếu của màn này; cột Dư nợ hiện tại trong bảng cuối cho dư nợ sau mọi nghiệp vụ; rồi chạy Đối chiếu số dư đầu kỳ. Báo cáo tình hình vay có ở vay và lịch trả nợ và bài sổ chi tiết tiền vay.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Dư nợ gốc đầu kỳ không được lớn hơn số tiền vay theo khế ước: bạn nhập nhầm hai số hoặc nhầm đơn vị. Khoản vay ngoại tệ so nguyên tệ với nguyên tệ.

Dư nợ gốc đầu kỳ phải lớn hơn 0 (khế ước đã trả hết thì không cần khai): dư nợ để trống hoặc bằng 0.

Ngày nhận nợ phải trước hoặc bằng ngày số dư đầu kỳ: ngày giải ngân không thể sau ngày số dư.

Kỳ trả kế tiếp phải đến hạn sau ngày số dư đầu kỳ: ngày đến hạn kế tiếp phải lớn hơn ngày số dư.

Câu bắt đầu Lịch còn lại kết thúc ngày và kết thúc Kiểm lại số kỳ còn lại hoặc kỳ hạn gốc: số kỳ còn lại đẩy ngày trả cuối vượt ngày đáo hạn của hợp đồng gốc. Đếm lại số kỳ, hoặc sửa kỳ hạn gốc.

Kỳ trả phải là 1, 3, 6 hoặc 12 tháng: chỉ có bốn lựa chọn kỳ trả.

Câu có đoạn phải chia hết cho số tháng của một kỳ trả: kỳ hạn còn lại không chia hết cho kỳ trả. Chỉnh số kỳ hoặc kỳ trả.

Số khế ước đã tồn tại: mã trùng với khế ước khác. Đặt mã khác.

Tài khoản vay phải thuộc 341 (vay và nợ thuê tài chính) hoặc 343: chọn nhầm tài khoản khác nhóm.

Câu có đoạn ngày số dư đầu kỳ nằm trong kỳ đã khóa: ngày số dư không sau ngày khóa sổ. Mở khóa hoặc chọn ngày khác.

Câu Khế ước đã có nghiệp vụ khác trên phần mềm: xem mục sửa, xóa ở trên.

09

Hỏi đáp

Bốn câu người mới hay hỏi.

Khai khế ước ở đây xong có cần nhập số dư 341 nữa không?

Có. Màn này không đổi sổ cái. Dư nợ trên sổ nhập ở màn số dư đầu kỳ; khối đối chiếu của màn này báo lệch nếu hai số khác nhau.

Vì sao lịch trả nợ bắt đầu trước ngày số dư?

Lịch dựng từ đầu kỳ trả đang dở (ngày đến hạn kế tiếp lùi một kỳ), để lãi kỳ đầu tính trọn kỳ và bao gồm phần lãi dồn. Khi trả kỳ đầu, phần lãi dồn đã trích sẽ ghi vào 335 như nói ở trên.

Số kỳ còn lại đếm thế nào?

Đếm số lần ngân hàng còn thu gốc, từ kỳ đến hạn kế tiếp đến kỳ cuối của hợp đồng. Khoản vay 36 tháng trả hằng quý có 12 kỳ; đã trả 3 kỳ thì còn 9.

Lãi vay có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Màn này chỉ lo phần ghi sổ. Lãi vay có được tính vào chi phí được trừ hay không do quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, xem bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Cách ghi khoản vay và vốn chủ sở hữu có ở bài kế toán vốn chủ sở hữu và vay.

Hướng dẫn khác trong nhóm Hệ thống

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.