01
Chức năng này dùng để làm gì
Màn này là sổ theo dõi từng khế ước vay. Mỗi khế ước có điều khoản riêng (lãi suất, kỳ trả, cách trả gốc, ân hạn), và dư nợ gốc luôn tính từ các chứng từ thật đã ghi sổ, không phải từ lịch dự kiến. Nhờ vậy lịch có thể lệch thực tế, nhưng số dư nợ thì khớp sổ cái.

Trên màn này bạn làm được: khai khế ước vay (đồng hoặc ngoại tệ), khai hợp đồng tín dụng khung có hạn mức, giải ngân về tài khoản hoặc chuyển thẳng cho nhà cung cấp, trả nợ theo kỳ tách riêng gốc và lãi, tất toán, đổi lãi suất giữa kỳ, xem lịch dự kiến đối chiếu với gốc còn lại thực tế, và đính kèm tệp cho khế ước. Nó đứng sau việc ký hợp đồng với ngân hàng. Sau nó là trích trước lãi vay cuối kỳ, đánh giá lại vay ngoại tệ và báo cáo tổng hợp tình hình vay. Khoản vay ghi vào tài khoản nào, bút toán ra sao thì xem bài kiến thức vay ghi tài khoản 341.
02
Trước khi bắt đầu

Quyền phân hệ Quỹ, ngân hàng. Khai khế ước, giải ngân và trả nợ cần quyền thêm; tất toán, sửa khế ước, đổi lãi suất và mở lại khế ước cần quyền sửa; xóa cần quyền xóa. Cách cấp quyền ở bài thành viên, phân quyền.
Tài khoản ngân hàng đã khai nếu tiền vào hoặc ra qua ngân hàng, xem bài tài khoản ngân hàng, đối chiếu. Danh sách chọn ở màn này chỉ liệt kê tài khoản ngân hàng VND đang dùng. Để trống thì phần mềm dùng tài khoản tiền gửi mặc định.
Hệ thống tài khoản có sẵn 3411 (nợ gốc) và 635 (chi phí lãi), cùng 331 nếu bạn giải ngân chuyển thẳng cho nhà cung cấp. Thiếu thì thêm ở bài hệ thống tài khoản.
Nhà cung cấp đã có trong danh mục nếu ngân hàng giải ngân thẳng cho họ, xem khách hàng, nhà cung cấp.
Với khoản vay ngoại tệ: bảng tỷ giá đã có tỷ giá ngày giải ngân, xem bài bảng tỷ giá.
Hợp đồng vay, khế ước nhận nợ và biên bản đối chiếu số dư với ngân hàng. Phần mềm không kiểm các hồ sơ này, bạn tự lưu.
Khoản vay đã tồn tại từ trước ngày bắt đầu dùng phần mềm thì không khai ở đây mà dùng bài khế ước vay đầu kỳ để mang số dư sang.
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ. Trang có tiêu đề Hợp đồng vay và lịch trả nợ. Trên đầu trang có nút In danh sách, nhãn Tổng gốc còn nợ (tổng gốc còn lại của mọi khế ước) và nút lối tắt Tổng hợp tình hình vay. Khi công ty có ít nhất một khế ước ngoại tệ, nút Đánh giá lại vay ngoại tệ cũng hiện ở đây.

Từ trên xuống dưới, màn gồm:
Khối tổng quan, chỉ hiện khi đã có khế ước: Dư nợ gốc hiện tại, lãi vay đã trả trong năm, Phải trả trong 30 ngày tới, Kỳ đã quá hạn chưa trả, và biểu đồ Dư nợ gốc cuối mỗi tháng của 12 tháng gần nhất.
Khung Kỳ trả nợ cần chú ý: liệt kê kỳ đã quá hạn (nhãn đỏ) và kỳ đến hạn trong 15 ngày tới (nhãn vàng), với cột gốc, lãi, tổng trả.
Khung
Hợp đồng tín dụng khung (hạn mức).Biểu mẫu Thêm khế ước vay, chỉ hiện khi bạn có quyền thêm.
Mỗi khế ước một dòng gập mở, tiêu đề gồm số khế ước, bên cho vay, số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn và một nhãn trạng thái. Mở ra bạn thấy các thẻ nghiệp vụ, mục Đổi lãi suất, Sửa khế ước, bảng Sự kiện đã ghi sổ, bảng
Lịch trả nợ dự kiến và gốc còn lại thực tếvà khu đính kèm tệp.
04
Các ô cần nhập
Có ba biểu mẫu: hợp đồng khung, khế ước và nghiệp vụ trên từng khế ước. Phần dưới nêu từng cái. Biểu mẫu khế ước dùng chung cho thêm mới và sửa.

Hợp đồng tín dụng khung dùng khi ngân hàng cấp một hạn mức rồi bạn nhận nợ nhiều lần bằng nhiều khế ước.
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Số hợp đồng | Số hợp đồng hạn mức, không trùng | Có | HM-2026-01 |
| Bên cho vay | Tên ngân hàng | Có | Ngân hàng Đông Nam |
| Hạn mức | Tổng dư nợ gốc tối đa được duy trì | Có | 2.000.000.000 |
| Hiệu lực từ ngày | Ngày bắt đầu duy trì hạn mức | Có | 01/10/2026 |
| Đến ngày | Ngày hết hạn mức, bỏ trống nếu không có | Không | 30/09/2027 |
| Ghi chú | Tùy ý | Không |
Khế ước vay:
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Số khế ước | Số trên khế ước nhận nợ, không được trùng | Có | KU-2026-01 |
| Bên cho vay | Tên ngân hàng hoặc người cho vay | Có | Ngân hàng Đông Nam |
| Ngày giải ngân | Ngày bắt đầu tính kỳ hạn và lãi | Có | 01/11/2026 |
| Số tiền vay (đồng) | Vay đồng: số tiền theo khế ước. Vay ngoại tệ: để trống, số này tự tính | Có khi vay đồng | 600.000.000 |
| Lãi suất năm % | Lãi suất ban đầu, từ 0 đến 100 | Có | 9 |
| Kỳ hạn (tháng) | Tổng thời gian vay | Có | 12 |
| Kỳ trả | Hằng tháng, Hằng quý, 6 tháng một lần hoặc Hằng năm | Không, mặc định hằng tháng | Hằng tháng |
| Phương thức trả gốc | Gốc trả đều, lãi theo dư nợ giảm dần, Trả góp đều (gốc cộng lãi bằng nhau) hoặc Gốc trả một lần cuối kỳ, lãi trả định kỳ | Không | Gốc trả đều |
| Cơ sở tính lãi | Lãi năm chia 12 tháng, Số ngày thực tế trên 365 hoặc Số ngày thực tế trên 360. Chọn đúng như khế ước | Không | Lãi năm chia 12 tháng |
| Ân hạn gốc (tháng) | Số tháng đầu chỉ trả lãi | Không, mặc định 0 | 0 |
| TK nợ gốc | Tài khoản ghi nợ vay | Không, mặc định 3411 | 3411 |
| TK chi phí lãi | Tài khoản ghi lãi vay | Không, mặc định 635 | 635 |
| Thuộc hợp đồng tín dụng khung | Chọn hợp đồng khung nếu khế ước nằm trong hạn mức | Không | HM-2026-01 |
| Loại tiền | VND hoặc ngoại tệ | Không | VND |
Số vay nguyên tệ (nếu ngoại tệ) | Số ngoại tệ vay | Có khi ngoại tệ | 50.000 |
| Tỷ giá quy đổi | Tỷ giá ngày giải ngân | Có khi ngoại tệ | 25.400 |
Mục đích sử dụng vốn, Tài sản đảm bảo, Giá trị định giá tài sản đảm bảo, Ghi chú | Thông tin lưu kèm | Không |
Kỳ hạn và ân hạn phải chia hết cho số tháng của một kỳ trả. Vay 12 tháng, kỳ trả quý thì được; vay 10 tháng, kỳ trả quý thì bị từ chối.
Nghiệp vụ trên khế ước (các thẻ Giải ngân, Trả nợ theo kỳ, Tất toán):
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Ngày chứng từ | Ngày phát sinh thực tế | Có | 01/12/2026 |
| Hình thức | Tiền gửi ngân hàng hoặc Tiền mặt | Có | Tiền gửi ngân hàng |
| Tài khoản ngân hàng | Hiện khi chọn tiền gửi. Bỏ trống thì dùng tài khoản mặc định | Không | |
| Tiền giải ngân | Chỉ ở thẻ giải ngân: Về tài khoản, quỹ của công ty hoặc Chuyển thẳng cho nhà cung cấp | Có | Về tài khoản |
| Số tiền giải ngân | Số giải ngân, tối đa bằng phần còn được giải ngân của khế ước. Ngoại tệ nhập số nguyên tệ | Có | 600.000.000 |
| Trả gốc | Ở thẻ trả nợ. Ô được điền sẵn gốc của kỳ kế tiếp theo lịch | Một trong hai ô gốc, lãi | 50.000.000 |
| Trả lãi | Điền sẵn lãi gợi ý của kỳ. Sửa theo giấy báo của ngân hàng | Một trong hai ô gốc, lãi | 4.500.000 |
| Tỷ giá ngày chứng từ | Chỉ khoản vay ngoại tệ | Có khi ngoại tệ | 25.600 |
Trong đó đã trích trước bằng chứng từ khác (Nợ 335) | Ở thẻ trả nợ và tất toán. Chỉ nhập khi bạn đã tự lập chứng từ Nợ chi phí lãi, Có 335 cho khoản vay này (ví dụ vay ngoại tệ). Lãi đã trích ở màn trích trước lãi vay được trừ tự động, không nhập lại | Không | 0 |
Ở thẻ Tất toán, ô lãi là Lãi trả khi tất toán; gốc luôn là toàn bộ gốc còn lại.
Mục Đổi lãi suất có ba ô: Áp dụng từ ngày, Lãi suất năm mới % và Ghi chú (thông báo của ngân hàng).
05
Làm từng bước: khai khế ước, giải ngân và trả kỳ đầu
Ví dụ: ngày 01/11/2026, Công ty TNHH Minh Phát vay Ngân hàng Đông Nam 600.000.000 đồng, kỳ hạn 12 tháng, lãi 9% năm, trả gốc đều hằng tháng, lãi tính theo dư nợ giảm dần. Công ty theo Thông tư 99 và vay phục vụ kinh doanh bình thường.

Vào Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ. Ở biểu mẫu Thêm khế ước vay nhập Số khế ước KU-2026-01, Bên cho vay Ngân hàng Đông Nam, Ngày giải ngân 01/11/2026, Số tiền vay (đồng) 600.000.000, Lãi suất năm % 9, Kỳ hạn (tháng) 12.
Giữ Kỳ trả là Hằng tháng, Phương thức trả gốc là
Gốc trả đều, lãi theo dư nợ giảm dần, Cơ sở tính lãi là Lãi năm chia 12 tháng, hai ô tài khoản là 3411 và 635. Bấm Thêm khế ước. Màn báo "Đã thêm khế ước KU-2026-01". Khế ước hiện ra với nhãn Chưa giải ngân.Mở khế ước. Bảng lịch dự kiến có 12 kỳ: kỳ 1 ngày 01/12/2026, gốc 50.000.000, lãi 4.500.000, tổng trả 54.500.000. Kỳ 2 lãi giảm còn 4.125.000 vì dư nợ đã còn 550.000.000.
Chọn thẻ Giải ngân. Đặt Ngày chứng từ 01/11/2026, Hình thức là Tiền gửi ngân hàng, Tiền giải ngân là
Về tài khoản, quỹ của công ty, chọn Tài khoản ngân hàng, số giải ngân 600.000.000. Bấm Cất và ghi sổ. Màn báo "Đã ghi sổ giải ngân".Ngày 01/12/2026 ngân hàng thu kỳ 1. Chọn thẻ Trả nợ theo kỳ, đặt ngày chứng từ 01/12/2026. Phần mềm điền sẵn gốc 50.000.000 và Trả lãi 4.500.000. Đối chiếu với giấy báo của ngân hàng, sửa nếu lãi ngân hàng tính khác, rồi bấm Cất và ghi sổ. Màn báo "Đã ghi sổ trả nợ".
Kết quả: nhãn trạng thái đổi thành "Gốc còn lại 550.000.000". Bảng Sự kiện đã ghi sổ có hai dòng (giải ngân và trả nợ) kèm số chứng từ bấm mở được. Kỳ 1 biến khỏi khung Kỳ trả nợ cần chú ý.
06
Các trường hợp khác
Cách làm ở trên là khoản vay đồng, trả theo lịch, qua ngân hàng. Các tình huống dưới đây khác ở một vài bước.

Khi ngân hàng giải ngân thẳng cho nhà cung cấp
Vay để mua máy, ngân hàng chuyển tiền thẳng cho bên bán. Ở thẻ Giải ngân chọn Tiền giải ngân là Chuyển thẳng cho nhà cung cấp rồi chọn nhà cung cấp. Ô tài khoản ngân hàng biến mất vì tiền không qua tài khoản công ty. Nếu để trống nhà cung cấp, phần mềm báo Chọn nhà cung cấp nhận tiền giải ngân. Hóa đơn mua hàng bạn lập riêng ở chứng từ mua hàng để ghi Nợ hàng hóa, Có 331; bút toán giải ngân sẽ trừ khoản phải trả đó.
Khi khế ước nằm trong hợp đồng tín dụng khung
Khai hợp đồng khung trước ở khung Hợp đồng tín dụng khung (hạn mức) bằng nút Thêm hợp đồng khung, rồi chọn nó ở ô Thuộc hợp đồng tín dụng khung khi khai khế ước. Khi giải ngân, tổng dư nợ gốc của mọi khế ước trong hợp đồng không được vượt hạn mức, và ngày giải ngân phải nằm trong thời hạn hiệu lực. Khi bạn trả gốc, hạn mức được dùng lại. Bảng hợp đồng cho thấy cột "Còn được giải ngân". Hết hạn mức thì sửa hợp đồng ở mục Sửa hợp đồng kèm số hợp đồng, tích Đã đóng hợp đồng để ngừng giải ngân thêm, rồi bấm Lưu.
Khi vay bằng ngoại tệ
Ví dụ ngày 10/11/2026 công ty vay 50.000 USD, tỷ giá 25.400. Khi khai khế ước, chọn Loại tiền USD, nhập Số vay nguyên tệ (nếu ngoại tệ) 50.000 và Tỷ giá quy đổi 25.400. Số vay quy đổi thành 1.270.000.000 đồng. Khi giải ngân nhập số nguyên tệ và Tỷ giá ngày chứng từ.
Trả gốc: nhập số nguyên tệ ở ô trả gốc và tỷ giá ngày trả. Ví dụ trả 10.000 USD ngày 10/12/2026 theo tỷ giá 25.600. Gốc ghi giảm theo giá ghi sổ bình quân: 1.270.000.000 × 10.000 / 50.000 = 254.000.000 đồng. Tiền thực chi 10.000 × 25.600 = 256.000.000 đồng, nên lỗ 2.000.000 đồng vào 635 ngay trong kỳ (nếu chi ít hơn thì lãi vào 515). Việc này khác đánh giá lại cuối kỳ, nói ở bài đánh giá lại vay ngoại tệ. Lãi vay vẫn nhập bằng đồng ở ô Trả lãi. Quy tắc chọn tỷ giá xem bài tỷ giá trong kế toán. Sau khi đã đánh giá lại một ngày, phần mềm không cho ghi giải ngân hay trả nợ lùi trước ngày đó.
Khi lãi suất đổi giữa kỳ
Ngân hàng thông báo lãi thả nổi tăng lên 10,5% từ 01/03/2027. Mở mục Đổi lãi suất của khế ước, nhập Áp dụng từ ngày 01/03/2027 và Lãi suất năm mới % 10,5, ghi vào Ghi chú (thông báo của ngân hàng) số công văn, bấm Đổi lãi suất, tính lại lịch. Việc này không sinh chứng từ; lịch dự kiến và lãi gợi ý của các kỳ sau tính lại, kỳ có ngày đổi nằm giữa thì tính riêng từng đoạn theo số ngày. Ngày đổi phải sau ngày giải ngân, nếu không phần mềm báo Ngày đổi lãi suất phải sau ngày giải ngân của khế ước; lãi suất ban đầu sửa ở phần sửa khế ước. Nhập sai thì bấm Xóa ở dòng lần đổi.
Khi trả nợ chậm hoặc trả sớm một phần
Kỳ quá hạn xuất hiện ở khung Kỳ trả nợ cần chú ý cho đến khi gốc đã trả cộng dồn đủ gốc theo lịch đến kỳ đó. Ở bảng lịch, cột "Gốc còn lại thực tế" hiện số đỏ khi gốc thực tế còn cao hơn lịch. Phần mềm không tự tính lãi phạt chậm trả; nếu ngân hàng thu thì bạn nhập vào ô Trả lãi hoặc lập chứng từ riêng ở thu, chi, chứng từ khác. Muốn trả nợ trước hạn có phí và tính lại lịch thì dùng bài trả nợ vay trước hạn.
Khi tất toán
Chọn thẻ Tất toán, nhập ngày, hình thức và Lãi trả khi tất toán. Phần mềm hỏi lại "Tất toán khoản vay: trả hết gốc còn lại … đồng và đóng khế ước?". Đồng ý thì lập chứng từ trả hết gốc cùng lãi và đóng khế ước. Nếu chứng từ tất toán phải chờ duyệt lệnh chi, màn báo Khế ước tự đóng khi lệnh chi được duyệt và ghi sổ: khế ước còn mở, dư nợ còn nguyên cho đến khi lệnh chi được duyệt. Lệnh chi bị từ chối thì khế ước không đóng. Khế ước đã đóng không nhận giải ngân hay trả nợ nữa. Nếu tất toán nhầm hoặc đã xóa chứng từ tất toán, bấm Mở lại khế ước.
Khi sửa hoặc xóa khế ước
Mở mục Sửa khế ước (chỉ khế ước chưa tất toán), sửa rồi bấm Lưu khế ước. Lịch tự tính lại. Số tiền vay không được nhỏ hơn số đã giải ngân và không đổi được loại tiền sau khi đã giải ngân. Nút Xóa khế ước chỉ có khi khế ước chưa có giải ngân hay trả nợ nào. Đã có thì xóa các chứng từ vay trước ở thu, chi, chứng từ khác, vì dư nợ tính theo chứng từ.
Khi nhiều khế ước hoặc cần nhập từ Excel
Danh sách khế ước nhập được từ tệp Excel mẫu Khế ước vay; tệp Lịch trả nợ nhập tay thay lịch tự tính bằng lịch của ngân hàng (khi đó màn hiện nhãn báo lịch nhập tay). Cách nhập xem bài nhập từ Excel.
Khi khoản vay là vốn hóa lãi hoặc vay cá nhân
Lãi vay của tài sản dở dang xây trên 12 tháng có thể phải tính vào giá trị tài sản (nguyên tắc ở bài lãi vay được vốn hóa). Màn này không tự vốn hóa: bạn đổi ô TK chi phí lãi của khế ước sang 241 (hoặc 627) trước khi trả lãi và trích trước lãi. Vay của cá nhân hoặc công ty khác cũng khai được ở đây, nhưng phần mềm không giữ hợp đồng vay, không kiểm trần lãi 20% một năm (theo bài chi phí bị khống chế mức được trừ, Nghị định 320/2025/NĐ-CP) và không tính thuế thu nhập cá nhân trên lãi trả; điều kiện hồ sơ nằm ở bài vay tiền cá nhân, công ty khác. Vay công ty liên kết còn có trần lãi riêng, xem giao dịch liên kết (Nghị định 255/2026/NĐ-CP, từ 01/7/2026); phần mềm cũng không tính trần này.
07
Phần mềm tự ghi gì

Mọi chứng từ ở màn này mang loại VAY. Với ví dụ Minh Phát:
Giải ngân 600.000.000 đồng ngày 01/11/2026: Nợ 112 (tài khoản của ngân hàng đã chọn) 600.000.000; Có 3411 600.000.000. Giải ngân chuyển thẳng thì Nợ 331 theo nhà cung cấp, Có 3411.
Trả kỳ 1 ngày 01/12/2026: Nợ 3411 50.000.000; Nợ 635 4.500.000; Có 112 54.500.000. Chọn "Tiền mặt" thì Có 111.
Nếu trước đó đã trích trước lãi vào 335 (hoặc khế ước đầu kỳ có lãi dồn), phần lãi trả dùng hết số đã trích đến ngày trả: Nợ 335 trước, phần còn lại mới Nợ 635; đã trích nhiều hơn số lãi trả thì phần thừa hoàn nhập Nợ 335, Có 635 trên cùng chứng từ. Số nhập ở ô
Trong đó đã trích trước bằng chứng từ khác (Nợ 335)cũng ghi Nợ 335 thay cho 635. Xem bài trích trước lãi vay.Trả gốc ngoại tệ: Nợ 3411 theo giá ghi sổ, Nợ 635 hoặc Có 515 cho chênh lệch tỷ giá, Có tiền theo số thực chi, như ví dụ 254.000.000 và 2.000.000 ở trên.
Tất toán: một chứng từ trả hết gốc còn lại cộng lãi, rồi đóng khế ước khi chứng từ đã ghi sổ.
Phần mềm cũng ghi vào nhật ký thao tác khi thêm, sửa, xóa, đổi lãi suất và tất toán khế ước. Để kiểm lại, mở sổ chi tiết của 3411 hoặc báo cáo tổng hợp tình hình vay. Bấm liên kết Sổ chi tiết tiền vay cạnh bảng lịch để xem sổ S34 của khế ước (mẫu và cách lập ở bài sổ chi tiết tiền vay).
Hai điểm phần mềm làm khác điều bạn có thể tưởng. Thứ nhất, lịch dự kiến chỉ để nhắc: nó không tự sinh chứng từ, mỗi kỳ bạn phải ghi tay khi ngân hàng thu. Thứ hai, khoản trả nợ chi tiền phải qua duyệt lệnh chi nếu công ty bật và bạn không phải chủ sở hữu hay quản trị viên; màn báo "… đang chờ duyệt lệnh chi nên chưa ghi sổ". Chứng từ chưa được duyệt thì chưa vào sổ cái, và dư nợ, lãi đã trả trên màn này, báo cáo vay, sổ S34, dự báo dòng tiền cũng chưa tính nó. Khế ước hiện khung Chứng từ chưa ghi sổ, chưa tính vào dư nợ và lãi đã trả: liệt kê các chứng từ đó. Duyệt ở bài duyệt lệnh chi thì số trên màn tự cập nhật; lệnh chi bị từ chối thì xóa chứng từ. Khi còn chứng từ chưa ghi sổ, phần mềm chưa cho tất toán, trả trước hạn hay trích trước lãi khế ước này.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Số khế ước đã tồn tại: trùng số với khế ước khác. Đổi số hoặc kiểm xem đã khai khế ước này.

Nhập số gốc hoặc số lãi trả kỳ này: cả hai ô gốc và lãi đều bằng 0. Nhập ít nhất một ô.
Gốc trả vượt gốc còn lại: gốc nhập lớn hơn dư nợ. Câu đầy đủ kèm số gốc còn lại; nhập lại không quá số đó, hoặc dùng thẻ Tất toán.
Số giải ngân vượt số còn được giải ngân của khế ước: tổng giải ngân sẽ vượt Số tiền vay (đồng) của khế ước. Sửa số tiền vay ở Sửa khế ước nếu khế ước thực sự cao hơn.
Giải ngân vượt hạn mức của hợp đồng tín dụng: câu đầy đủ kèm mã hợp đồng và số còn được giải ngân. Chờ trả bớt gốc, hoặc tăng Hạn mức ở hợp đồng khung nếu ngân hàng đã nâng hạn mức.
Ngày giải ngân nằm ngoài thời hạn duy trì hạn mức của hợp đồng: ngày chứng từ trước Hiệu lực từ ngày hoặc sau Đến ngày. Gia hạn hợp đồng khung hoặc đổi ngày.
Sổ đã khóa đến ngày: ngày chứng từ nằm trong kỳ đã khóa sổ. Chọn ngày sau ngày khóa, xem khóa sổ kế toán.
Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản: thiếu 3411, 635, 111, 112 hoặc tài khoản bạn gõ ở TK nợ gốc, TK chi phí lãi. Thêm tài khoản ở hệ thống tài khoản. Nếu báo Hạch toán vào tài khoản chi tiết, không phải tài khoản tổng hợp, chọn tài khoản con.
Khoản vay đã có chứng từ giải ngân hoặc trả nợ. Xóa các chứng từ đó trước rồi mới xóa khế ước.: xem trường hợp sửa hoặc xóa ở trên.
09
Hỏi đáp
Ba chỗ người mới hay hỏi là lịch dự kiến, cơ sở tính lãi và phần vay đến hạn.

Lịch trả nợ trên màn khác lịch của ngân hàng thì sao?
Lịch trên màn chỉ là ước tính từ điều khoản bạn khai. Ngân hàng có thể làm tròn ngày, tính lãi theo số ngày khác hoặc thu phí. Hãy ghi số thật theo giấy báo của ngân hàng ở ô gốc và ô Trả lãi. Muốn lịch trùng hẳn, nhập lịch của ngân hàng bằng tệp Lịch trả nợ nhập tay.
Nên chọn cơ sở tính lãi nào?
Chọn theo khế ước. Khế ước ghi lãi theo tháng thì chọn Lãi năm chia 12 tháng. Khế ước ghi "số ngày thực tế" thì chọn 365 hoặc 360 ngày theo đúng số ghi trong hợp đồng. Chọn sai chỉ làm số gợi ý lệch, không làm hỏng sổ, vì bạn luôn sửa được ô lãi trước khi cất.
Khoản vay đến hạn trả trong vòng 12 tháng có phải tách ra không?
Có, khi lập báo cáo tài chính, phần gốc đến hạn trong 12 tháng tới trình bày ở vay ngắn hạn. Bảng cân đối kế toán tự tách khoản vay có khế ước theo kỳ hạn đã khai; xem bài bảng cân đối kế toán. Cột gốc trong bảng lịch dự kiến giúp bạn đối chiếu số tách.
Xóa nhầm chứng từ trả nợ thì dư nợ có tăng lại không?
Có. Dư nợ tính từ các chứng từ vay còn tồn tại, nên xóa chứng từ thì sự kiện tương ứng mất theo và gốc còn lại tăng lại.
Công ty theo Thông tư 133 có khác gì không?
Cách khai và các bút toán giải ngân, trả gốc, trả lãi giống nhau vì cả hai chế độ đều dùng 3411 và 635. Chỉ khác ở đánh giá lại cuối kỳ cho khoản vay ngoại tệ, nói ở bài đánh giá lại vay ngoại tệ.
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Quy tắc sổ phụ
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thẻ tín dụng
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Tuổi nợ
- Đánh giá lại vay ngoại tệ
- Trích trước lãi vay
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Trả nợ vay trước hạn
- Đối chiếu công nợ tạm ứng
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.