Tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Khi công ty chi tiền ngoại tệ, số đồng ghi giảm quỹ phải theo tỷ giá bình quân của ngoại tệ đang có trong quỹ, không theo tỷ giá ngày chi. Màn này tính tỷ giá bình quân của từng tài khoản tiền ngoại tệ, so với số đã ghi trên chứng từ chi, rồi lập chứng từ điều chỉnh phần lệch vào lãi hoặc lỗ tỷ giá. Kế toán chạy nó cuối tháng, trước khi đánh giá lại.

Mở ở
Quỹ, ngân hàng → Tỷ giá xuất quỹ
Quyền cần
Xem Quỹ, ngân hàng hoặc Thuế, cuối kỳ; lập chứng từ cần quyền thêm ở Thuế, cuối kỳ
Dùng khi
Cuối tháng có chi tiền ngoại tệ, trước khi đánh giá lại cuối kỳ
Kết quả
Bảng tỷ giá bình quân từng tài khoản và chứng từ điều chỉnh sang 515 hoặc 635

01

Chức năng này dùng để làm gì

Màn lấy mọi phát sinh của các tài khoản tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển (111, 112, 113) có loại tiền ngoại tệ, tách theo tài khoản và loại tiền. Với mỗi tài khoản, nó dựng lại dòng thu, chi theo thứ tự ngày, tính tỷ giá bình quân gia quyền, cho biết mỗi lần chi lẽ ra phải ghi giảm quỹ bao nhiêu đồng, và cộng phần lệch lại thành một con số cần điều chỉnh. Bạn xem trước bút toán rồi bấm lập chứng từ.

Màn Tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ với khung Tài khoản 111 USD và nhãn Cần điều chỉnh 45.000
Mỗi tài khoản tiền ngoại tệ một khung: dựng lại các lần thu, chi theo ngày, so tỷ giá chứng từ với tỷ giá bình quân và cho biết số cần điều chỉnh.

Bạn dùng màn này sau khi đã lập các chứng từ thu, chi ngoại tệ của kỳ (phiếu thu, phiếu chi) với tỷ giá lấy từ bảng tỷ giá, và trước khi chạy đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ. Chạy theo thứ tự nào thì số dư quỹ và tổng lãi, lỗ cuối cùng cũng như nhau; chạy xuất quỹ trước thì chênh lệch của các lần chi được ghi riêng là chênh lệch đã thực hiện, rõ hơn khi đọc sổ.

Quy định ở bài tỷ giá trong kế toán theo Thông tư 99, áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026: khi xuất quỹ ngoại tệ, bên Có tài khoản tiền ghi theo tỷ giá ghi sổ, tính bình quân gia quyền hoặc đích danh. Bình quân gia quyền là tổng giá trị quy đổi chia cho số nguyên tệ tồn đầu kỳ cộng phát sinh tăng, tính tại cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập. Công ty cũng được chọn dùng tỷ giá giao dịch thực tế cho cả bên Có tiền, khi đó chênh lệch được ghi lúc phát sinh hoặc định kỳ vào 515, 635. Màn này làm theo cách thứ hai, ghi định kỳ.

02

Trước khi bắt đầu

Hai chứng từ thu, chi ngoại tệ đã ghi sổ PT00001/26 và PC00024/26 trong bảng của tài khoản 111 USD
Màn đọc các chứng từ thu, chi ngoại tệ đã ghi sổ: ở đây phiếu thu PT00001/26 thu 20.000 USD và phiếu chi PC00024/26 chi 1.500 USD.
  1. Chứng từ thu, chi ngoại tệ đã ghi sổ, mỗi dòng có số nguyên tệ. Số dư đầu kỳ có nguyên tệ đã nhập ở số dư đầu kỳ.

  2. Làm lần lượt từng kỳ, từ kỳ sớm nhất chưa xử lý. Số dư trước ngày bắt đầu được lấy theo sổ sách, nên chênh lệch của kỳ trước chưa điều chỉnh sẽ không bao giờ được sửa nếu bạn bỏ qua nó.

  3. Hệ thống tài khoản có 515 và 635. Xem hệ thống tài khoản.

  4. Mỗi tài khoản ngân hàng ngoại tệ nên có tài khoản kế toán chi tiết riêng, vì màn gộp theo tài khoản kế toán và loại tiền. Hai tài khoản ngân hàng dùng chung 112 USD sẽ bị tính chung một tỷ giá bình quân, trong khi quy định đòi theo dõi riêng từng tài khoản tiền.

  5. Quyền: xem màn cần quyền xem ở phân hệ Quỹ, ngân hàng hoặc Thuế, cuối kỳ. Nút lập chứng từ chỉ hiện với người có quyền thêm ở phân hệ Thuế, cuối kỳ.

  6. Sổ chưa khóa tới ngày cuối khoảng cần ghi. Xem khóa sổ kế toán.

03

Mở màn hình

Vào menu Quỹ, ngân hàng, Tỷ giá xuất quỹ. Tiêu đề trang là Tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ, đầu trang có nút Về Ngoại tệ. Màn cũng mở được từ nút Tỷ giá xuất quỹ ở màn Ngoại tệ.

Menu bên trái, mục Tỷ giá xuất quỹ trong nhóm Quỹ, ngân hàng được viền vàng
Menu bên trái: Quỹ, ngân hàng, rồi Tỷ giá xuất quỹ.

Mỗi tài khoản tiền có ngoại tệ là một khung riêng, đặt tên Tài khoản kèm số tài khoản và loại tiền (ví dụ 111 · USD). Góc khung có nhãn Khớp khi sổ đã đúng, hoặc Cần điều chỉnh kèm số tiền. Chưa có tiền ngoại tệ thì trang hiện Chưa có tiền ngoại tệ.

04

Các ô cần nhập

Thanh trên cùng có bốn thứ. Chọn xong bấm Tính, trang chỉ tính, chưa ghi gì.

Thanh trên cùng với Từ ngày, Đến ngày, Phương pháp Bình quân di động và nút Tính
Thanh chọn gồm Từ ngày, Đến ngày, Phương pháp (bình quân di động hoặc cả kỳ) và nút Tính; Tính chỉ tính, chưa ghi gì.
ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Từ ngàyNgày đầu của khoảng cần tính. Mặc định ngày mùng 1 của tháng này. Số dư trước ngày này lấy theo sổCó01/10/2026
Đến ngàyNgày cuối. Mặc định hôm nay. Chứng từ điều chỉnh mang ngày nàyCó31/10/2026
Phương phápBình quân di động (tức thời): tính lại sau mỗi lần thu, mỗi lần chi lấy tỷ giá ngay trước đó. Bình quân cả kỳ: một tỷ giá cho mọi lần chi trong khoảng, bằng (giá trị đầu kỳ cộng mọi lần thu) chia (nguyên tệ đầu kỳ cộng mọi lần thu)CóBình quân di động

Bảng của mỗi tài khoản có các cột sau.

CộtÝ nghĩa
Ngày, Chứng từ, Diễn giảiChứng từ đã ghi sổ; số chứng từ bấm để mở
Thu (nguyên tệ), Chi (nguyên tệ)Số nguyên tệ thu vào, chi ra
VND ghi sổSố đồng đang ghi trên chứng từ
Tỷ giá chứng từTỷ giá đã ghi trên chứng từ (VND chia nguyên tệ)
Tỷ giá bình quânTỷ giá bình quân của quỹ ngay lúc chi
Giá trị xuất đúngSố nguyên tệ chi nhân tỷ giá bình quân
Chênh lệchSố đã ghi Có trừ giá trị xuất đúng. Dương là chứng từ ghi Có nhiều hơn mức đúng (lãi), âm là ghi ít hơn (lỗ, chữ đỏ)

Dòng đầu mỗi bảng là Số dư trước ngày bắt đầu. Dòng cuối ghi số sổ sách, số theo tỷ giá bình quân, và một câu bắt đầu bằng "Đề xuất:" cho biết bút toán cần lập (Nợ tài khoản tiền, Có 515 khi lãi; Nợ 635, Có tài khoản tiền khi lỗ).

05

Làm từng bước: tính tỷ giá xuất quỹ USD tháng 10 năm 2026

Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát theo Thông tư 99 có quỹ tiền mặt USD (tài khoản 111). Số dư trước ngày 01/10/2026 là 2.000 USD, ghi 50.400.000 đồng (tỷ giá 25.200). Ngày 08/10 thu 3.000 USD của khách, tỷ giá chứng từ 25.400, ghi 76.200.000 đồng. Ngày 20/10 chi 1.500 USD cho nhà cung cấp, chứng từ chi ghi tỷ giá 25.600 (điền sẵn từ bảng tỷ giá), tức Có 111 là 38.400.000 đồng.

Bảng tài khoản 111 USD đến 31/10/2026: chi 1.500 USD tỷ giá chứng từ 25.600, bình quân 25.570, chênh lệch 45.000
Từ 01/10 đến 31/10/2026: lần chi 1.500 USD ghi tỷ giá 25.600, tỷ giá bình quân 25.570, giá trị xuất đúng 38.355.000, chênh lệch 45.000.
  1. Vào Quỹ, ngân hàng, Tỷ giá xuất quỹ.

  2. Đặt Từ ngày 01/10/2026, Đến ngày 31/10/2026, Phương pháp là Bình quân di động (tức thời), bấm Tính.

  3. Đọc khung Tài khoản 111 · USD. Dòng Số dư trước 01/10/2026: 2.000 USD, 50.400.000 đồng, tỷ giá 25.200. Dòng ngày 08/10 là thu 3.000 USD, tỷ giá chứng từ 25.400.

  4. Dòng ngày 20/10: chi 1.500 USD, VND ghi sổ 38.400.000, Tỷ giá chứng từ 25.600, Tỷ giá bình quân 25.320, Giá trị xuất đúng 37.980.000, Chênh lệch 420.000. Tỷ giá 25.320 là (50.400.000 + 76.200.000) chia 5.000 USD.

  5. Dòng cuối: sổ sách 3.500 USD = 88.200.000 đồng, theo tỷ giá bình quân 88.620.000 đồng, "Đề xuất: Nợ 111, Có 515" và số 420.000. Góc khung hiện Cần điều chỉnh 420.000.

  6. Kéo xuống cuối trang, bấm Xem trước bút toán điều chỉnh. Bảng hiện tài khoản 111, USD, 420.000 và bút toán "Nợ 111, Có 515".

  7. Bấm Lập chứng từ điều chỉnh. Màn báo "Đã lập 1 chứng từ điều chỉnh; lãi thuần 420.000 đồng".

Sau bước cuối, bấm Tính lại: có thêm một dòng ngày 31/10 mang diễn giải "Chứng từ điều chỉnh tỷ giá xuất quỹ đã lập", nhãn góc khung chuyển thành Khớp, sổ sách 111 là 88.620.000 đồng.

06

Các trường hợp khác

Các tình huống dưới đây đổi phương pháp tính hoặc kết quả bạn thấy trên bảng; phần quy định đã nêu ở trên.

Ô Phương pháp chọn Bình quân cả kỳ với bảng tính lại theo một tỷ giá chung
Đổi Phương pháp sang Bình quân cả kỳ để dùng một tỷ giá bình quân chung cho mọi lần chi trong khoảng.

Khi chọn bình quân cả kỳ

Đổi Phương pháp thành Bình quân cả kỳ rồi bấm Tính. Mọi lần chi trong khoảng dùng chung một tỷ giá. Với ví dụ trên, hai cách ra cùng 25.320 vì chi nằm sau mọi lần thu. Khác nhau khi có lần thu sau lần chi: di động không tính lần thu đó vào lần chi trước, cả kỳ thì tính. Quy định cho phép tính bình quân tại cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập, nên chọn một cách và giữ nhất quán qua các kỳ.

Khi chi hết quỹ

Với phương pháp di động, lần chi làm nguyên tệ về 0 sẽ xuất toàn bộ số đồng còn lại, để không sót vài đồng lẻ trên quỹ không còn nguyên tệ.

Khi chi lúc quỹ nguyên tệ không còn

Dòng chi mang cảnh báo đỏ "Chi khi quỹ nguyên tệ không còn số dư: không tính được tỷ giá bình quân" và không có chênh lệch. Kiểm lại thứ tự ngày của chứng từ thu, chi hoặc số dư đầu kỳ.

Khi chênh lệch âm

Chứng từ chi ghi Có ít hơn mức đúng, phần lệch là lỗ tỷ giá. Dòng cuối ghi "Đề xuất: Nợ 635, Có 111" và nút lập chứng từ ghi đúng bút toán đó.

Khi muốn làm lại

Bấm Tính lại sau khi lập thì ra Khớp. Muốn bỏ chứng từ điều chỉnh, mở danh sách chứng từ ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, xóa chứng từ có diễn giải bắt đầu bằng "Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá xuất quỹ", rồi tính lại.

Khi có nhiều tài khoản ngoại tệ

Mỗi tài khoản và loại tiền một khung, mỗi loại tiền một chứng từ điều chỉnh. Chứng từ của một loại tiền gom các dòng của mọi tài khoản thuộc loại tiền đó.

07

Phần mềm tự ghi gì

Dòng cuối bảng ghi Đề xuất Nợ 111 Có 515 và nút Xem trước bút toán điều chỉnh
Dòng Đề xuất cho biết bút toán cần lập: chênh lệch dương thì Nợ 111, Có 515 (lãi tỷ giá); nút bên dưới cho xem trước rồi lập chứng từ.

Với ví dụ trên, bấm Lập chứng từ điều chỉnh tạo một chứng từ nghiệp vụ khác, ngày 31/10/2026, mang dấu tự động, loại tiền USD, diễn giải "Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá xuất quỹ USD từ 2026-10-01 đến 2026-10-31 (bình quân di động)". Bút toán:

Trường hợpNợCóSố tiền
Chênh lệch dương (lãi)111515420.000
Chênh lệch âm (lỗ)635tài khoản tiềnSố tuyệt đối của chênh lệch

Chứng từ chỉ đổi số đồng, không có số nguyên tệ, nên số nguyên tệ 3.500 USD của quỹ giữ nguyên. Bút toán chỉ sửa bên Có tiền. Bên Nợ của chứng từ chi (chi phí hoặc công nợ) vẫn ghi theo tỷ giá chứng từ 25.600, nên chênh lệch nằm ở 515 hoặc 635. Đây là cách "dùng tỷ giá giao dịch thực tế cho cả hai bên, ghi chênh lệch định kỳ" nói ở trên.

Để kiểm lại: quỹ ngoại tệ ở màn Ngoại tệ có tỷ giá sổ bằng tỷ giá bình quân; 515, 635 ở Báo cáo, Sổ chi tiết.

08

Những chỗ phần mềm làm khác quy định

  1. Chỉ có bình quân gia quyền, di động hoặc cả kỳ. Không có phương pháp đích danh mà Thông tư 99 cũng cho dùng.

  2. Màn không tự lấy tỷ giá ghi sổ khi bạn lập chứng từ chi. Chứng từ chi ghi theo tỷ giá bạn nhập hoặc tỷ giá điền sẵn từ bảng tỷ giá, rồi màn này sửa phía Có tiền theo định kỳ. Nếu bạn bỏ không chạy, tài khoản tiền ngoại tệ lệch so với tỷ giá bình quân.

  3. Màn gộp theo tài khoản kế toán, không theo từng tài khoản ngân hàng.

  4. Màn không kiểm bạn có dùng một cách tính nhất quán qua các kỳ không.

  5. Công ty hợp tác xã: chứng từ điều chỉnh thực tế ghi vào thu nhập khác 558 hoặc chi phí khác 658, nhưng chữ đề xuất trên màn vẫn ghi 515 và 635. Kiểm tài khoản đối ứng trên chứng từ sau khi lập.

  6. Về thuế, chênh lệch tỷ giá thực hiện kê khai theo luật thuế, xem bài thu nhập tính thuế TNDN.

09

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Đã chạy đánh giá lại cuối kỳ rồi mới mở màn này: không lệch quỹ. Màn đặt giá trị quỹ sau chứng từ đánh giá lại bằng đúng nguyên tệ còn lại nhân tỷ giá đánh giá lại (ví dụ trên 3.500 x 25.600 = 89.600.000 đồng), nên không đề xuất điều chỉnh thêm. Dòng chứng từ đánh giá lại có ghi chú cho biết phần chênh lệch tỷ giá xuất quỹ của các lần chi trước đó đã gộp vào lãi, lỗ đánh giá lại. Bạn không cần xóa chứng từ đánh giá lại để chạy lại; chỉ làm vậy nếu muốn tách phần đó thành chênh lệch đã thực hiện.

Nhãn Cần điều chỉnh 45.000 ở góc khung tài khoản khi sổ chưa đúng bình quân
Nhãn Cần điều chỉnh kèm số tiền cho biết sổ chưa khớp tỷ giá bình quân; Khớp là đã đúng.

Không có chênh lệch tỷ giá xuất quỹ cần điều chỉnh trong kỳ: mọi khung đều Khớp. Không có gì để lập.

Sổ đã khóa đến ngày: Đến ngày nằm trong kỳ đã khóa. Chọn ngày sau ngày khóa hoặc mở khóa sổ.

Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản 515 hoặc 635: thêm tài khoản ở hệ thống tài khoản rồi lập lại.

Cảnh báo "Chi khi quỹ nguyên tệ không còn số dư": xem mục tương ứng ở trên.

Không thấy nút Xem trước bút toán điều chỉnh: hoặc mọi khung đều Khớp, hoặc tài khoản của bạn không có quyền thêm ở phân hệ Thuế, cuối kỳ.

10

Hỏi đáp

Những câu hay gặp khi mới dùng tỷ giá xuất quỹ.

Chú thích dưới bảng giải thích chênh lệch dương là lãi tỷ giá, âm là lỗ tỷ giá
Chênh lệch dương là chứng từ chi ghi Có nhiều hơn giá trị theo tỷ giá bình quân (lãi tỷ giá), âm là lỗ.

Vì sao tỷ giá bình quân khác tỷ giá ngân hàng hôm đó?

Tỷ giá bình quân phản ánh giá vốn của chính số ngoại tệ công ty đang giữ (mua vào, thu về lúc nào, tỷ giá nào), không phải tỷ giá thị trường hôm chi.

Tôi chỉ có quỹ VND, màn này có ích không?

Không. Màn chỉ lấy chứng từ có loại tiền ngoại tệ. Không có thì trang hiện Chưa có tiền ngoại tệ.

Có phải chạy mỗi tháng không?

Nên chạy mỗi khi có chi tiền ngoại tệ trong kỳ và trước khi đánh giá lại cuối kỳ. Tháng không có chi ngoại tệ thì các khung đều Khớp.

Bình quân di động hay bình quân cả kỳ tốt hơn?

Quy định cho phép cả hai. Di động khớp với cách quỹ thực tế vận hành, cả kỳ đơn giản hơn khi có ít lần chi. Chọn một cách cho cả năm tài chính.

Chênh lệch này có phải lãi tỷ giá thật không?

Đây là chênh lệch đã thực hiện khi chi tiền, ghi vào doanh thu hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch do đánh giá lại số dư cuối kỳ là chưa thực hiện và ghi ở màn Ngoại tệ.

Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.