01
Chức năng này dùng để làm gì
Mỗi dòng là một ngày hạch toán của một tài khoản ngân hàng: số dư đầu ngày, tổng tiền vào (ghi Nợ tài khoản tiền gửi), tổng tiền ra (ghi Có) và số dư cuối ngày. Tài khoản ngoại tệ có thêm cột số dư cuối ngày bằng nguyên tệ. Bạn chọn khoảng ngày, chọn một tài khoản hoặc tất cả, bật hiện cả ngày không phát sinh, rồi in kèm hai chữ ký.

Màn đứng sau các chứng từ thu, chi qua ngân hàng, chuyển tiền nội bộ và việc khai tài khoản ngân hàng, đối chiếu. Trước khi chốt tháng bạn so số cuối ngày với sổ phụ để tìm chênh lệch; nếu chỉ cần số dư tại đúng một ngày thì dùng bảng kê số dư ngân hàng.
Theo bài sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết quỹ và sổ tiền gửi, sổ tiền gửi ghi theo giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc sổ phụ của ngân hàng, mỗi tài khoản ở mỗi ngân hàng một sổ riêng, và số dư trên sổ phải so với số dư ngân hàng báo. Cách tìm và treo chênh lệch ở bài đối chiếu sổ phụ ngân hàng. Bảng kê này là bản tóm theo ngày để đối chiếu; sổ tiền gửi S08-DN (tên trong Thông tư 99 là "Sổ tiền gửi không kỳ hạn") ghi từng dòng.
02
Trước khi bắt đầu

Tài khoản ngân hàng đã khai ở tài khoản ngân hàng, đối chiếu, mỗi tài khoản gắn một tài khoản kế toán. Nên mở tài khoản kế toán chi tiết riêng cho mỗi tài khoản ngân hàng.
Chứng từ thu, chi, báo Có, báo Nợ đã ghi sổ và đã chọn đúng tài khoản ngân hàng trên chứng từ (ô Tài khoản ngân hàng). Số dư đầu kỳ của tài khoản đã nhập ở số dư đầu kỳ.
Quyền: phải có quyền chi tiết "Xem số dư" của phân hệ Quỹ, ngân hàng, và quyền xem phân hệ Quỹ, ngân hàng hoặc Báo cáo. Thiếu quyền "Xem số dư" thì bạn bị đưa về trang Tổng quan kèm báo không đủ quyền, không có lời giải thích trên màn này. Người bị giới hạn theo chi nhánh không mở được. Cấp quyền ở thành viên, phân quyền.
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày. Tiêu đề trên trang là Bảng kê số dư tiền gửi theo từng ngày. Đầu trang có nút Số dư tại một ngày (sang bảng kê số dư ngân hàng) và In bảng kê cùng Tùy chọn in.

Thanh lọc gồm Từ ngày (mặc định mùng 1 của tháng chứa Đến ngày), Đến ngày (mặc định hôm nay), Tài khoản ngân hàng (mặc định Tất cả, mỗi mục ghi số tài khoản và tên ngân hàng), ô đánh dấu Hiện cả ngày không phát sinh và nút Xem. Nếu công ty chưa khai tài khoản ngân hàng nào, trang hiện Chưa khai báo tài khoản ngân hàng nào kèm nút Khai báo tài khoản ngân hàng.
04
Đọc báo cáo
Mỗi tài khoản ngân hàng một khung, tiêu đề dạng "số tài khoản · tên ngân hàng (TK tài khoản kế toán)", tài khoản ngoại tệ có thêm mã loại tiền.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Ngày | Ngày hạch toán | Ngày hạch toán của chứng từ đã ghi sổ |
| Số dư đầu ngày | Số dư đầu ngày, bằng số cuối ngày liền trước | Số dư đầu kỳ cộng phát sinh trước đó |
| Thu vào | Tiền vào tài khoản trong ngày | Dòng ghi Nợ tài khoản tiền gửi |
| Chi ra | Tiền ra khỏi tài khoản trong ngày | Dòng ghi Có tài khoản tiền gửi |
| Số dư cuối ngày | Đầu ngày + vào - ra; chữ đỏ khi âm | Tính từ các cột trên |
| Số dư cuối ngày (kèm mã loại tiền) | Chỉ có với tài khoản ngoại tệ; số nguyên tệ cuối ngày. Mã loại tiền đổi theo tài khoản | Số nguyên tệ trên các dòng chứng từ |
Cuối mỗi bảng là dòng Cộng phát sinh. Dòng Số dư đầu kỳ ở trên cùng ghi số tồn trước Từ ngày, đặt trong cột Số dư cuối ngày.
Một khoản được xếp vào tài khoản ngân hàng nào theo quy tắc sau, cùng quy tắc với bảng kê số dư tại một ngày. Chứng từ gắn đúng một tài khoản ngân hàng mà tài khoản kế toán của dòng khớp với tài khoản kế toán của tài khoản ngân hàng đó thì thuộc tài khoản ấy. Chứng từ không gắn gì thì thuộc tài khoản ngân hàng duy nhất đang theo dõi trên tài khoản kế toán đó. Còn lại rơi vào khung Chưa gắn tài khoản ngân hàng, chỉ hiện khi chọn Tất cả và khung đó có số dư hoặc phát sinh.
05
Làm từng bước: đối chiếu sổ phụ ngày 08 tháng 10 năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát có tài khoản VND ở Ngân hàng ABC, số 0011001234567, theo dõi trên tài khoản kế toán 1121. Số dư đầu tháng 10/2026 là 380.000.000 đồng. Ngày 05/10 khách A chuyển trả nợ 110.000.000 đồng và công ty chuyển trả nhà cung cấp 66.000.000 đồng. Ngày 08/10 công ty nộp tiền mặt 10.000.000 đồng vào tài khoản.

Vào Quỹ, ngân hàng, Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày.
Đặt Từ ngày 01/10/2026, Đến ngày 15/10/2026, Tài khoản ngân hàng chọn tài khoản 0011001234567 của Ngân hàng ABC, bấm Xem.
Đọc khung của tài khoản đó. Dòng Số dư đầu kỳ: 380.000.000.
Dòng 05/10: Số dư đầu ngày 380.000.000, Thu vào 110.000.000, Chi ra 66.000.000, Số dư cuối ngày 424.000.000.
Dòng 08/10: Số dư đầu ngày 424.000.000, Thu vào 10.000.000, Số dư cuối ngày 434.000.000.
Dòng Cộng phát sinh: thu 120.000.000, chi 66.000.000, số dư 434.000.000. Kiểm lại: 380.000.000 + 120.000.000 - 66.000.000 = 434.000.000.
Mở sổ phụ ngày 08/10 của ngân hàng, so số dư cuối ngày với 434.000.000. Khớp là xong. Lệch thì dùng phần đối chiếu ở tài khoản ngân hàng, đối chiếu để ghép từng dòng sổ phụ.
Bấm In bảng kê. Bản in có hai ô ký "Người lập" và "Kế toán trưởng".
Sau bước cuối bạn có bảng số dư từng ngày của tài khoản để lưu cùng sao kê ngân hàng.
06
Các trường hợp khác
Phần quy định lấy từ Thông tư 99, áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026.

Khi xem tất cả tài khoản
Chọn Tất cả: mỗi tài khoản ngân hàng một khung, xếp tài khoản đang dùng trước, ngừng dùng sau. Cuối cùng có thể có khung Chưa gắn tài khoản ngân hàng. Khung này hiện khi có chứng từ trên tài khoản 112 mà không biết thuộc tài khoản ngân hàng nào, thường vì hai tài khoản ngân hàng dùng chung một tài khoản kế toán và chứng từ không chọn tài khoản. Mở chứng từ, chọn đúng tài khoản ngân hàng.
Khi tài khoản là ngoại tệ
Hai cột Thu vào, Chi ra là số quy đổi ghi sổ bằng đồng, còn cột Số dư cuối ngày bằng nguyên tệ nằm cuối. Số dư đồng không bằng nguyên tệ nhân tỷ giá trong ngày: nó là giá trị ghi sổ, thay đổi theo tỷ giá từng lần thu, chi và theo lần đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ. Tỷ giá bình quân khi chi ở tỷ giá xuất quỹ. Nguyên tắc ghi nhận ở bài tỷ giá trong kế toán.
Khi tài khoản âm
Chữ đỏ và dòng báo "Có ngày số dư âm: kiểm tra chứng từ chi ghi trước chứng từ thu, hoặc ngày hạch toán nhập sai." xuất hiện. Kiểm chứng từ chi có mang ngày sớm hơn chứng từ thu tiền về không. Nếu ngân hàng thật sự cho thấu chi, bài đối chiếu sổ phụ ngân hàng lưu ý khoản thấu chi không ghi âm trên 112 mà theo dõi như một khoản vay.
Khi tiền đã chuyển đi nhưng ngân hàng chưa báo Có
Tiền nộp vào ngân hàng hoặc chuyển cho đơn vị khác mà chưa có giấy báo Có nằm ở tài khoản 113 (tiền đang chuyển), không ở 112, nên bảng kê tiền gửi chưa tính. Theo bài tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng, khi ngân hàng báo Có thì ghi Nợ 112, Có 113. Số dư cuối ngày trên bảng kê vì thế có thể thấp hơn sổ phụ đúng bằng số tiền đang chuyển. Công ty theo Thông tư 133 không có tài khoản 113 nên tự quy định cách theo dõi.
Khi chỉ cần một ngày
Dùng bảng kê số dư ngân hàng ở nút Số dư tại một ngày. Bảng tại một ngày đặt cạnh số dư sổ phụ bạn nhập để đối chiếu.
Khi muốn xem cả năm
Bảng dựng tối đa 370 ngày. Chọn khoảng ngắn hơn, mỗi lần một quý hoặc một tháng.
07
Số liệu lấy từ đâu
Bảng không ghi bút toán. Số dư đầu kỳ của mỗi tài khoản gồm số dư đầu kỳ nhập tay (có gắn tài khoản ngân hàng) cộng mọi phát sinh trước Từ ngày. Phát sinh trong khoảng lấy từ các dòng chứng từ đã ghi sổ chạm tài khoản 112 và các tài khoản kế toán mà tài khoản ngân hàng của bạn đang theo dõi, theo ngày hạch toán. Tiền gửi có kỳ hạn (tài khoản 128) không nằm ở đây, xem tiền gửi có kỳ hạn, cho vay.

Kiểm lại: tổng số dư cuối cùng của các khung phải bằng số dư tài khoản 112 trên cân đối phát sinh. Nếu lệch, kiểm khung Chưa gắn tài khoản ngân hàng và số dư đầu kỳ chưa gắn tài khoản.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Bị đưa về Tổng quan khi mở màn: tài khoản chưa có quyền "Xem số dư". Nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp.

Trang báo "Bạn không có quyền xem ở phân hệ": thiếu quyền xem phân hệ Quỹ, ngân hàng hoặc Báo cáo.
Chưa khai báo tài khoản ngân hàng nào: công ty chưa khai tài khoản. Bấm Khai báo tài khoản ngân hàng.
Số dư cuối khác sổ phụ: xem các mục ở trên (113, ngày hạch toán khác ngày ngân hàng, chứng từ chưa ghi sổ), rồi đối chiếu từng dòng.
Bảng trống một tài khoản: chứng từ chưa chọn tài khoản ngân hàng nên nằm ở khung khác, hoặc khoảng ngày không có phát sinh và chưa bật Hiện cả ngày không phát sinh.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi đọc bảng kê tiền gửi.

Số dư trên bảng kê khác sổ phụ, ai đúng?
Chưa biết ai sai. Phần hay gặp là chứng từ chưa ghi sổ, ngày hạch toán lệch ngày ngân hàng ghi nhận, khoản tiền đang chuyển, phí và lãi ngân hàng tự trừ. Đối chiếu từng dòng rồi mới kết luận.
Vì sao ngày cuối tuần cũng có dòng?
Chỉ khi bạn đánh dấu Hiện cả ngày không phát sinh. Khi đó mọi ngày dương lịch đều hiện, số dư giữ nguyên.
Có xuất Excel được không?
Màn chỉ có in. Dùng Tùy chọn in để chọn cột, khổ và hướng giấy.
Phí ngân hàng và lãi tiền gửi có trong bảng không?
Có, nếu bạn đã ghi chúng thành chứng từ. Phí chuyển khoản thường ghi Nợ 642, Có 112; lãi tiền gửi ghi Nợ 112, Có 515, theo bài tài khoản 112. Chưa ghi thì bảng chưa có.
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Quy tắc sổ phụ
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thẻ tín dụng
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Tuổi nợ
- Vay và lịch trả nợ
- Đánh giá lại vay ngoại tệ
- Trích trước lãi vay
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Trả nợ vay trước hạn
- Đối chiếu công nợ tạm ứng
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.