Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 112, từ Thông tư 99 mang tên Tiền gửi không kỳ hạn, ghi số tiền doanh nghiệp gửi không kỳ hạn tại ngân hàng và tổ chức khác được phép nhận tiền gửi. Tiền gửi vào ghi Nợ 112, tiền rút ra ghi Có 112, số dư nằm bên Nợ. Ghi sổ theo giấy báo của ngân hàng; tiền đã nộp mà chưa có giấy báo Có thì ghi ở tài khoản 113.

Tên theo Thông tư 99
Tiền gửi không kỳ hạn
Số dư
Luôn bên Nợ
Lệch sao kê chưa rõ nguyên nhân
Sổ lớn hơn: Nợ 138; nhỏ hơn: Có 338
Tiền đang chuyển
Tài khoản 113; Thông tư 133 không có

01

Tài khoản 112 ghi gì và căn cứ vào chứng từ nào

Tài khoản 112 theo dõi số hiện có và biến động của tiền gửi không kỳ hạn, cả tiền Việt Nam lẫn ngoại tệ. Khoản tiền gửi có kỳ hạn không nằm ở đây: sổ tiết kiệm sáu tháng, một năm thuộc nhóm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tài khoản 128). Khoản gửi có kỳ hạn gốc đến ba tháng vẫn được tính là tương đương tiền khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhưng sổ cái vẫn ghi ở 128.

Căn cứ ghi sổ là giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng, kèm chứng từ gốc như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi. Khi nhận chứng từ ngân hàng, bạn đối chiếu với chứng từ gốc đi kèm; thấy lệch giữa sổ của mình, chứng từ gốc và số liệu của ngân hàng thì báo ngay cho ngân hàng để cùng xác minh và xử lý.

Bạn phải mở sổ chi tiết riêng cho từng tài khoản ở từng ngân hàng để dễ đối chiếu. Số dư tài khoản ngân hàng bị thấu chi không được ghi âm ở 112; khoản thấu chi được phản ánh như một khoản vay ngân hàng. Gửi vàng tiền tệ vào ngân hàng thì hạch toán tương tự vàng tiền tệ ở tài khoản tiền mặt.

02

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Số dư của tài khoản nằm bên Nợ và là số tiền còn gửi ở ngân hàng khi kết thúc kỳ kế toán.

Nội dung
Bên NợTiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào ngân hàng; phần tăng khi đánh giá lại số dư gửi bằng ngoại tệ cuối kỳ (ngoại tệ lên giá so với đồng tiền kế toán)
Bên CóTiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra khỏi ngân hàng; phần giảm khi đánh giá lại số dư gửi bằng ngoại tệ cuối kỳ (ngoại tệ mất giá)
Số dư bên NợTiền còn gửi tại ngân hàng khi hết kỳ kế toán

03

Lệch giữa sổ kế toán và sao kê ngân hàng thì ghi thế nào

Sổ của bạn và ngân hàng thường lệch vì một khoản tiền được ghi ở hai bên vào hai ngày khác nhau. Cuối tháng mà chưa tìm ra nguyên nhân thì bạn ghi sổ theo số liệu trên giấy báo Nợ, giấy báo Có hoặc sao kê của ngân hàng, rồi treo phần chênh lệch ở một tài khoản chờ xử lý.

Nếu số trên sổ kế toán lớn hơn số của ngân hàng, bạn ghi phần chênh lệch vào bên Nợ tài khoản 138. Nếu số trên sổ nhỏ hơn số của ngân hàng, ghi vào bên Có tài khoản 338. Sang tháng sau bạn tiếp tục kiểm tra, đối chiếu để tìm nguyên nhân rồi điều chỉnh sổ.

Ví dụ: ngày 31/03, sổ 112 của công ty dư Nợ 480.000.000 đồng còn sao kê ngân hàng báo 482.500.000 đồng. Chưa biết nguyên nhân nên kế toán ghi theo sao kê: Nợ 112 2.500.000, Có 338 2.500.000. Đầu tháng 4 tìm ra đây là khoản khách hàng chuyển khoản mà kế toán chưa nhận được thông báo, bạn xác định khách nào và ghi Nợ 338, Có 131 để giảm công nợ của họ (cách hạch toán 131 nằm ở bài tài khoản 131 phải thu khách hàng). Cách đối chiếu sổ phụ ngân hàng từng bước có bài riêng.

04

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 112

Nghiệp vụ nào làm tiền gửi tăng ghi Nợ 112, làm tiền gửi giảm ghi Có 112.

Nghiệp vụĐịnh khoản
Bán hàng thu tiền qua ngân hàngNợ 112 (tổng giá thanh toán); Có 511 (giá chưa thuế); Có 333
Nhận tiền Nhà nước thanh toán trợ cấp, trợ giáNợ 112; Có 333 (3339)
Thu lãi tiền gửi, thu nhập khácNợ 112; Có 515, 711; Có 3331 (33311) nếu có
Nộp tiền mặt vào ngân hàngNợ 112; Có 111
Khách hàng trả nợ, có giấy báo CóNợ 112; Có 131
Ngân hàng báo Có khoản đã nộp trước đóNợ 112; Có 113
Thu hồi khoản phải thu, cho vay, tạm ứng, ký quỹ; nhận ký quỹ của đơn vị khácNợ 112; Có 128, 131, 136, 141, 244, 344
Bán các khoản đầu tư thu qua ngân hàngNợ 112, Nợ 229 và Nợ 635 (nếu có); Có 121, 221, 222, 228; Có 515 (nếu lãi)
Nhận vốn góp bằng chuyển khoảnNợ 112; Có 4111; chênh lệch so với mệnh giá ghi 4112
Rút tiền gửi về quỹ, đem ký quỹNợ 111, Nợ 244; Có 112
Mua chứng khoán, gửi có kỳ hạn, cho vay, góp vốn đầu tưNợ 121, 128, 221, 222, 228; Có 112
Mua hàng tồn kho, TSCĐ, chi đầu tư xây dựngNợ 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241; Nợ 133 (1331) nếu có; Có 112
Trả nợ phải trả, nợ vayNợ 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341; Có 112
Chi phí tài chính, chi phí khác bằng chuyển khoảnNợ 635, 811; Nợ 133 nếu có; Có 112
Trả cổ tức, lợi nhuận; chi quỹ khen thưởng phúc lợi; trả lại vốn gópNợ 332, 353, 411; Có 112

Ví dụ: công ty mua lô hàng hóa giá 60.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 6.000.000 đồng, thanh toán ngay bằng ủy nhiệm chi, ghi Nợ 156 60.000.000, Nợ 1331 6.000.000, Có 112 66.000.000. Phí chuyển khoản 20.000 đồng chưa thuế, tính vào chi phí dịch vụ mua ngoài của bộ phận quản lý: Nợ 642 (6427) 20.000, Có 112 20.000. Cuối quý, ngân hàng cộng lãi 1.200.000 đồng vào tài khoản: Nợ 112, Có 515.

05

Tài khoản 113 tiền đang chuyển

Tài khoản 113 giữ khoảng tiền đã rời tay bạn nhưng chưa vào tay người nhận. Khi nó đã vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp (có giấy báo Có) thì bạn chuyển sang 112. Tiền mặt đem nộp vào ngân hàng bắt đầu từ tài khoản 111 tiền mặt.

Thông tư 99 dùng 113 cho các trường hợp tiền đã nộp vào ngân hàng, đã gửi bưu điện hoặc đã chuyển cho đơn vị khác mà chưa nhận được giấy báo Có hay đơn vị kia chưa nhận được tiền. Bên Nợ ghi các khoản đang chuyển, bên Có ghi số đã kết chuyển sang 112 hoặc tài khoản liên quan, và số dư bên Nợ là tiền còn đang chuyển ở cuối kỳ kế toán.

Một vài nghiệp vụ thường gặp: thu tiền bán hàng hoặc nợ của khách bằng tiền mặt, séc nộp thẳng vào ngân hàng và chưa có giấy báo Có thì Nợ 113, Có 131, 511, 515, 711 (kèm Có 3331 nếu có thuế). Xuất quỹ nộp ngân hàng chưa có giấy báo Có thì Nợ 113, Có 111. Chuyển từ tài khoản ngân hàng trả chủ nợ mà chủ nợ chưa nhận thì Nợ 113, Có 112. Khi ngân hàng báo Có, bạn ghi Nợ 112, Có 113. Người bán nhận được tiền thì ghi Nợ 331, 341, Có 113.

Thông tư 133 không có tài khoản 113, nên doanh nghiệp còn theo Thông tư 133 phải tự quy định cách theo dõi tiền nộp chưa có giấy báo Có.

06

Ngoại tệ, thấu chi và tài khoản chi tiết

Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ được đánh giá lại cuối kỳ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của chính ngân hàng thương mại nơi bạn mở tài khoản. Cách này khác với các số dư tiền khác có gốc ngoại tệ, vốn dùng tỷ giá của ngân hàng nơi doanh nghiệp thường giao dịch. Chênh lệch đánh giá lại theo dõi ở tài khoản 413.

Thông tư 99 không liệt kê tài khoản cấp 2 dưới 112. Bạn tự mở chi tiết theo từng ngân hàng, từng loại tiền; số hiệu và tên khác danh mục của thông tư thì doanh nghiệp cần ban hành quy chế hạch toán kế toán.

07

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Thông tư 99Thông tư 133Thông tư 200 (sổ trước 2026)
Tên 112Tiền gửi không kỳ hạnTiền gửi Ngân hàngTiền gửi Ngân hàng
Cấp 2 của 112Không quy định1121 Tiền Việt Nam, 1122 Ngoại tệ1121, 1122, 1123 Vàng tiền tệ
Tài khoản 113CóKhông cóCó (1131, 1132)

Khi mở sổ 2026 từ Thông tư 200 hoặc 133, các tài khoản 1121, 1122, 1123, 1131, 1132 không còn trong danh mục, số dư gộp về 112 và 113. Danh mục đầy đủ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99, các bước chuyển nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99.

08

Làm trên KetoanX

Mỗi tài khoản ở ngân hàng khai một lần ở Quỹ, ngân hàng, Tài khoản ngân hàng, đối chiếu, gắn với một tài khoản kế toán chi tiết của 112. Sau đó tiền vào, ra ngân hàng ghi bằng báo có, báo nợ ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, hoặc tự sinh khi chứng từ mua bán chọn trả qua ngân hàng. Sổ tiền gửi xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết, nút Sổ tiền gửi ngân hàng.

Màn hình Tài khoản ngân hàng, đối chiếu trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tài khoản ngân hàng, đối chiếu của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Quỹ, ngân hàng, Tài khoản ngân hàng, đối chiếu, mở Thêm tài khoản ngân hàng. Bốn ô bắt buộc là Số tài khoản, Ngân hàng, TK kế toán theo dõi và Loại tiền; Chi nhánh, Chủ tài khoản chỉ để nhận biết. Thông tư 99 không đặt tài khoản cấp 2 cho 112, nên mở trước ở Hệ thống, Hệ thống tài khoản mỗi ngân hàng, mỗi loại tiền một tài khoản chi tiết (ví dụ 1121 cho tài khoản Vietcombank tiền đồng), rồi chọn nó ở TK kế toán theo dõi. Bấm Thêm tài khoản.

  2. Mua lô hàng 66.000.000 trả bằng ủy nhiệm chi: vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng, bấm Lập mua hàng nhập kho. Ô Thanh toán chọn Ủy nhiệm chi, ô Tài khoản ngân hàng chi tiền chọn tài khoản vừa khai. Dòng hàng nhập Đơn giá sao cho tiền hàng là 60.000.000, Thuế suất GTGT 10%, rồi Cất và ghi sổ. Số báo nợ đi kèm tự cấp khi cất.

  3. Phí chuyển khoản 20.000: ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Báo nợ ngân hàng, ô Tài khoản ngân hàng chọn tài khoản Vietcombank; TK Có tự đổi sang tài khoản kế toán của nó. Dòng 1 TK Nợ 6427, Số tiền (VND) 20.000. Lãi 1.200.000 cuối quý làm tương tự với Báo có ngân hàng, TK Có 515.

  4. Nộp tiền mặt vào ngân hàng hoặc rút về quỹ: ở màn Tài khoản ngân hàng, đối chiếu, khối Chuyển tiền nội bộ chọn Ngày chuyển, Chuyển từ, Chuyển đến (một bên là Quỹ tiền mặt), Số tiền. Ngân hàng thu phí thì nhập Phí chuyển tiền (nếu có), TK chi phí của phí và bấm Tính thuế 10% của phí nếu phí có thuế. Bấm Cất và ghi sổ.

  5. Lệch 2.500.000 với sao kê ngày 31/03 chưa rõ nguyên nhân: bấm Đối chiếu ở dòng tài khoản, nhập sổ phụ, ở dòng sổ phụ 2.500.000 chưa khớp nhập TK đối ứng là tài khoản chi tiết của 338 mà quy chế công ty dùng để treo (ví dụ 3388), rồi bấm Lập tay. Đầu tháng 4 tìm ra khách hàng thì lập chứng từ nghiệp vụ khác Nợ 3388, Có 131 gắn Đối tượng Có là khách đó. Cách ghép sổ phụ từng bước ở bài đối chiếu sổ phụ ngân hàng.

  6. Xem sổ: vào Báo cáo, Sổ chi tiết, bấm Sổ tiền gửi ngân hàng để xem 112 gộp mọi tài khoản con, hoặc gõ 1121 vào ô Tài khoản để xem riêng một ngân hàng; chọn Từ ngày, Đến ngày, bấm Xem báo cáo. Số dư từng tài khoản ngân hàng tại một ngày có ở Quỹ, ngân hàng, Bảng kê số dư ngân hàng.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ mua ở bước 2 ghi Nợ 156 60.000.000, Nợ 1331 6.000.000, Có 331 66.000.000; báo nợ đi kèm ghi Nợ 331, Có 1121 66.000.000 cùng nhà cung cấp, nên sổ 112 hiện tài khoản đối ứng 331. Báo nợ phí ghi Nợ 6427, Có 1121 20.000; báo có lãi ghi Nợ 1121, Có 515 1.200.000. Chuyển tiền nội bộ ghi thẳng Nợ 1121, Có 111 (nộp tiền) hoặc ngược lại (rút tiền), cộng Nợ 6427 và Nợ 1331 cho phí và thuế của phí, không đi qua 113. Dòng sổ phụ lập tay ghi Nợ 1121, Có 3388 2.500.000. Công ty bật duyệt lệnh chi thì báo nợ do người không phải chủ sở hữu, quản trị viên lập chỉ được cất, chờ duyệt mới ghi sổ. Hai tài khoản ngân hàng dùng chung một tài khoản kế toán thì danh sách gắn nhãn Dùng chung, và chuyển tiền giữa chúng phải đi qua tài khoản trung gian.

Kiểm lại và giới hạn

Sổ chi tiết của 112 có Số dư đầu kỳ, từng dòng với TK đối ứng và số dư sau từng dòng; số dư cuối tháng phải khớp số dư trên sao kê sau khi đã treo khoản lệch. Bảng đối chiếu cuối màn đối chiếu cho biết còn lệch bao nhiêu; cách dùng đủ các khối ở hướng dẫn màn Tài khoản ngân hàng, đối chiếu. Giới hạn: KetoanX chưa kéo giao dịch tự động từ ngân hàng, sao kê phải nhập bằng tệp .xlsx. Chuyển tiền nội bộ không có lựa chọn treo ở 113; tiền đã nộp chưa có giấy báo Có thì lập phiếu chi Nợ 113 và báo có Có 113 như bài tài khoản 111 tiền mặt. Tiền gửi có kỳ hạn theo dõi riêng ở Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay trên tài khoản 128, và số dư ngoại tệ đánh giá lại ở Quỹ, ngân hàng, Ngoại tệ. Cách chuyển sổ Thông tư 200 sang Thông tư 99 ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99; phần mềm không có chế độ kế toán hộ kinh doanh.

09

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 112

Phí và lãi ngân hàng, tiền đặt cọc và khoản gửi tiết kiệm là ba chỗ kế toán hay hỏi thêm.

Lãi tiền gửi và phí ngân hàng hạch toán vào đâu?

Lãi tiền gửi không kỳ hạn là doanh thu hoạt động tài chính: Nợ 112, Có 515. Phí chuyển khoản, phí duy trì tài khoản là chi phí dịch vụ mua ngoài, thường ghi Nợ 642 (6427), Có 112, thêm Nợ 133 nếu có thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Thông tư 99 không nêu riêng phí ngân hàng, nên bạn chọn tài khoản theo bản chất khoản phí và ghi trong quy chế hạch toán.

Đặt cọc của khách chuyển vào tài khoản công ty ghi thế nào?

Tiền ký quỹ, ký cược nhận bằng chuyển khoản ghi Nợ 112, Có 344. Khi trả lại cọc, ghi Nợ 344, Có 112.

Gửi tiền vào sổ tiết kiệm có kỳ hạn có ghi vào 112 không?

Không. Khoản gửi có kỳ hạn đi qua 128. Khi gửi ghi Nợ 128, Có 112; khi tất toán thu gốc về ghi Nợ 112, Có 128.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.