Tài khoản 131 phải thu của khách hàng theo Thông tư 99: kết cấu và bút toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 131 ghi các khoản khách hàng còn nợ doanh nghiệp. Bán chịu ghi Nợ 131; khách trả tiền, ứng trước, trả lại hàng, được chiết khấu hoặc giảm giá thì ghi Có 131. Dư Nợ là số còn phải thu, và khi khách trả trước nhiều hơn số nợ thì tài khoản có dư Có. Thông tư 99 không còn tài khoản cấp 2 của 131 và không còn tài khoản ngoài bảng 004.

Ghi Nợ
Bán chịu, số phải thu phát sinh
Ghi Có
Khách trả nợ, trả trước, hàng trả lại, chiết khấu, giảm giá
Số dư
Thường Nợ; có thể có dư Có khi khách trả trước
Nợ đã xóa
Theo dõi ở sổ riêng, không còn tài khoản 004

01

Tài khoản 131 ghi gì và theo dõi chi tiết theo cái gì

Tài khoản 131 chỉ dành cho khoản phải thu mà quyền đòi tiền của doanh nghiệp chỉ còn phụ thuộc vào thời gian. Khoản bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, khoản đầu tư tài chính hay dịch vụ mà khách chưa trả tiền đều ghi ở đây. Nhà thầu xây dựng cũng dùng 131 cho phần phải thu của chủ đầu tư về khối lượng đã hoàn thành.

Sổ chi tiết của 131 chia ba chiều: theo từng khách hàng, theo từng nội dung phải thu, và theo thời hạn thu hồi (không quá 12 tháng hay quá 12 tháng tính từ cuối kỳ kế toán), mỗi lần thanh toán ghi một dòng. Đến kỳ lập báo cáo tài chính, bạn xếp các khoản nợ vào ba nhóm: đúng hạn, quá hạn, và nợ có nguy cơ không đòi được, nhóm sau cần biện pháp xử lý và dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi khoản phải thu từ bên nhận ủy thác về tiền hàng xuất khẩu như một lần bán hàng bình thường.

02

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợSố phải thu phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, khoản đầu tư tài chính, dịch vụ; số tiền trả thừa lại cho khách; phần tăng do đánh giá lại khoản phải thu có gốc ngoại tệ (ngoại tệ lên giá)
Bên CóTiền khách đã trả nợ; tiền khách ứng trước, trả trước; doanh thu của hàng bán bị trả lại; chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại và giảm giá cho người mua; phần giảm do đánh giá lại khoản phải thu có gốc ngoại tệ (ngoại tệ mất giá)
Số dư bên NợSố tiền khách hàng còn nợ khi hết kỳ kế toán
Số dư bên Có (nếu có)Tiền khách trả trước hoặc đã trả nhiều hơn số phải thu, chi tiết theo từng khách

Với số dư bên Có, bạn lấy số dư chi tiết của từng khách để lập báo cáo tài chính: dư Nợ của khách nào ghi ở chỉ tiêu tài sản, dư Có của khách nào ghi ở chỉ tiêu nguồn vốn. Cùng một tài khoản nhưng hai chỉ tiêu, nên không được bù trừ giữa các khách với nhau.

03

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 131

Nghiệp vụĐịnh khoản
Bán chịu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế gián thuNợ 131 (tổng giá thanh toán); Có 511 (giá chưa thuế); Có 333
Bán chịu nhưng chưa tách thuế ngay trong sổGhi doanh thu gồm thuế; định kỳ Nợ 511, Có 333
Hàng bán bị trả lạiNợ 521; Nợ 333 (thuế của hàng trả lại); Có 131
Chiết khấu thương mại, giảm giá đã in trên hóa đơnGhi thẳng doanh thu thuần, không ghi riêng
Chiết khấu thương mại, giảm giá phát sinh sau, hóa đơn chưa thể hiệnNợ 521; Nợ 333 (thuế tương ứng); Có 131
Chiết khấu thanh toán cho khách trả tiền sớmNợ 111, 112; Nợ 635; Có 131
Khách trả nợ (kể cả lãi chậm trả), hoặc ứng trướcNợ 111, 112; Có 131; Có 515 (phần lãi)
Khách trả nợ bằng hàng đổi hàngNợ 152, 153, 156; Nợ 133 nếu có; Có 131
Bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu thu phí ủy thácNợ 131; Có 511; Có 3331 (33311)

Một ví dụ số: công ty bán chịu lô hàng giá chưa thuế 80.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 8.000.000 đồng. Ghi Nợ 131 88.000.000, Có 511 80.000.000, Có 3331 (33311) 8.000.000. Khách chuyển khoản trước 50.000.000 đồng (tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng): Nợ 112, Có 131. Sau đó khách trả lại phần hàng giá chưa thuế 10.000.000 đồng, thuế 1.000.000 đồng: Nợ 521 10.000.000, Nợ 3331 1.000.000, Có 131 11.000.000; đồng thời hàng nhập lại kho theo giá vốn (giả sử 7.000.000 đồng): Nợ 156 7.000.000, Có 632 7.000.000. Còn nợ 88 trừ 50 trừ 11, tức 27.000.000 đồng. Khách thanh toán sớm số này và được chiết khấu thanh toán 1%, nên chỉ chuyển 26.730.000 đồng: Nợ 112 26.730.000, Nợ 635 270.000, Có 131 27.000.000.

Chiết khấu thương mại khác chiết khấu thanh toán ở chỗ nó là giảm giá bán, nên giảm doanh thu (521); còn chiết khấu thanh toán là chi phí tài chính (635) của việc thu tiền sớm.

04

Hợp đồng xây dựng, ủy thác và hàng đổi hàng

Phải thu của nhà thầu xây dựng phụ thuộc cách hợp đồng thanh toán. Với hợp đồng thanh toán theo tiến độ kế hoạch, nếu kết quả thực hiện ước tính được một cách đáng tin cậy thì nhà thầu tự xác định phần việc đã hoàn thành và ghi Nợ 337, Có 511. Khi lập hóa đơn theo tiến độ kế hoạch, ghi Nợ 131, Có 337, Có 3331 (33311). Nếu hợp đồng thanh toán theo khối lượng thực hiện, khi chủ đầu tư xác nhận khối lượng thì ghi thẳng Nợ 131, Có 511, Có 3331 (33311). Tiền thưởng khi vượt chỉ tiêu và khoản bồi thường thu từ khách hàng được ghi nhận doanh thu theo cách tương tự, cũng đi qua 131.

Hàng đổi hàng thì căn cứ giá trị vật tư, hàng hóa nhận về (theo giá ghi trên hóa đơn của khách) để trừ vào phải thu: Nợ 152, 153, 156, Nợ 133 nếu có, Có 131.

05

Nợ không thu hồi được thì xử lý thế nào

Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền cho xóa nợ phải thu, bạn xóa phần đã lập dự phòng bằng tài khoản 2293, phần còn lại tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ 2293, Nợ 642, Có 131. Đồng thời mở sổ theo dõi riêng khoản nợ khó đòi đã xử lý để tiếp tục đòi trong thời hạn quy định.

Điểm khác đáng chú ý của Thông tư 99 là khoản nợ đã xóa không còn ghi ở tài khoản ngoài bảng 004 như Thông tư 200. Bạn chỉ cần một sổ chi tiết theo dõi nợ đã xóa. Về sau thu hồi được khoản nào thì ghi Nợ 111, 112, Có 711.

Ví dụ: công ty xóa khoản phải thu 40.000.000 đồng của khách đã giải thể, trong đó đã lập dự phòng 28.000.000 đồng. Ghi Nợ 2293 28.000.000, Nợ 642 12.000.000, Có 131 40.000.000. Sáu tháng sau thanh lý tài sản của khách và nhận về 5.000.000 đồng: Nợ 112 5.000.000, Có 711 5.000.000. Cách lập dự phòng nằm ở bài trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

06

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Số hiệu 131 giữ nguyên ở cả ba chế độ và đều không có tài khoản cấp 2. Khác biệt nằm ở các tài khoản đối ứng.

Thông tư 99Thông tư 133Thông tư 200 (sổ trước 2026)
Hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giáGhi vào 521Không có 521, giảm thẳng doanh thu 511521 chia 5211, 5212, 5213
Chi phí khi xóa nợ chưa lập dự phòng642642 (chi tiết 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp)642
Theo dõi nợ đã xóaSổ chi tiết riêngTài khoản ngoài bảng 004

Phía người bán, khoản tương ứng nằm ở tài khoản 331 phải trả người bán. Danh mục đầy đủ của ba chế độ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99. Khi mở sổ 2026, số dư 131 đi thẳng sang sổ mới, không cần đổi mã. Phần cần xem là sổ chi tiết công nợ khách hàng và các khoản 5211, 5212, 5213 nếu có phát sinh, theo bài chuyển số dư sang Thông tư 99.

07

Làm trên KetoanX

Khoản phải thu sinh ra khi bạn lập chứng từ bán chịu ở Bán hàng, Chứng từ bán hàng, giảm khi thu tiền ở Bán hàng, Thu tiền khách hàng, và xóa sổ ở Bán hàng, Xóa nợ khó đòi, nợ đã xóa sổ. Số dư theo từng khách xem ở Quỹ, ngân hàng, Công nợ tổng hợp; sổ của tài khoản 131 xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết, nút Công nợ phải thu.

Màn hình Thu tiền khách hàng trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Thu tiền khách hàng của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Bán chịu lô hàng 88.000.000: vào Bán hàng, Chứng từ bán hàng, bấm Lập bán hàng. Ô Thu tiền để Chưa thu tiền, ô Khách hàng bắt buộc chọn (bán chịu không để khách lẻ). Hạn nợ tự tính theo số ngày được nợ của khách và sửa được; ngày này là mốc để màn tuổi nợ và dự phòng tính quá hạn. Dòng hàng nhập sao cho tiền hàng 80.000.000, Thuế suất GTGT 10%, rồi bấm Cất và ghi sổ.

  2. Khách chuyển 50.000.000: vào Bán hàng, Thu tiền khách hàng, ở ô Khách hàng chọn khách (khách còn nợ có ghi chú (còn nợ)) rồi bấm Xem. Đặt Ngày thu, Hình thức chọn Chuyển khoản (báo có), chọn Tài khoản ngân hàng. Gõ 50.000.000 vào Tổng số tiền thu và bấm Phân bổ theo ngày cũ nhất; cột Số thu lần này tự điền vào chứng từ bán cũ nhất. Bấm Cất và ghi sổ phiếu thu.

  3. Khách trả lại phần hàng 11.000.000: ở Bán hàng, Chứng từ bán hàng bấm Hàng bán bị trả lại, chọn Chứng từ gốc là chứng từ bán ở bước 1, sửa số lượng về phần khách trả, giữ Thanh toán là Chưa thanh toán (công nợ) để khoản giảm trừ vào 131 của khách.

  4. Khách trả nốt sớm và được chiết khấu thanh toán 1%: lại vào Thu tiền khách hàng, chọn khách, Hình thức chuyển khoản. Ở chứng từ còn nợ 27.000.000, cột Số thu lần này nhập 26.730.000 và cột Chiết khấu thanh toán nhập 270.000; khách có điều khoản chiết khấu khai sẵn thì nút Áp chiết khấu điền hộ hai số này. Bấm Cất và ghi sổ phiếu thu.

  5. Xóa nợ 40.000.000 của khách đã giải thể: vào Bán hàng, Xóa nợ khó đòi, nợ đã xóa sổ, ở khung Lập chứng từ xóa nợ chọn Khách hàng, bấm Xem chứng từ còn nợ. Giữ Ngày xóa nợ và Tài khoản phải thu 131, nhập Số quyết định xử lý. Ô Bù đắp bằng dự phòng để trống thì phần mềm dùng tối đa phần dự phòng đã lập của khách, nhãn ô ghi sẵn con số ấy (ở ví dụ 28.000.000). Ở từng chứng từ bấm Hết để Số xóa bằng số còn nợ, rồi bấm Lập chứng từ xóa nợ.

  6. Sáu tháng sau thu về 5.000.000: ở bảng nợ đã xóa của cùng màn, dòng của khách có cột Còn theo dõi và nút Thu hồi. Bấm nút, nhập Ngày, chọn Hình thức Chuyển khoản, gõ Số tiền 5.000.000 rồi bấm Ghi thu hồi.

  7. Xem số dư: vào Quỹ, ngân hàng, Công nợ tổng hợp, trang mở sẵn ở Phải thu 131; chọn Từ ngày, Đến ngày, bấm Xem. Sổ từng dòng của 131 xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết, nút Công nợ phải thu; nút Theo đối tượng trên đầu sổ tách theo từng khách.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ bán ghi Nợ 131 88.000.000, Có 511 80.000.000, Có 33311 8.000.000, kèm giá vốn Nợ 632, Có 156. Báo có ghi Nợ 112, Có 131 50.000.000 và đối trừ vào chứng từ bán. Hàng trả lại ghi Nợ 521 10.000.000, Nợ 33311 1.000.000, Có 131 11.000.000, đồng thời nhập lại kho Nợ 156, Có 632 theo giá vốn đã xuất ở chứng từ gốc (Thông tư 133 ghi giảm thẳng 511). Lần thu có chiết khấu ghi Nợ 112 26.730.000, Nợ 635 270.000, Có 131 27.000.000. Chứng từ xóa nợ ghi Nợ 2293 28.000.000, Nợ tài khoản chi phí quản lý 12.000.000, Có 131 40.000.000 và đối trừ vào chứng từ bán; khoản thu hồi ghi Nợ 112, Có 711 5.000.000. Câu báo hay gặp: Tổng số tiền vượt tổng còn nợ … khi gõ tổng thu lớn hơn số khách còn nợ, và Ngày thu không được trước ngày chứng từ … khi lùi ngày thu.

Kiểm lại và giới hạn

Ở Công nợ tổng hợp, số dương là khách còn nợ, số âm là khách trả trước; khách của ví dụ phải về 0 sau bước 4. Dòng Tổng cộng cộng đại số nên dư Nợ và dư Có của các khách bù nhau, còn báo cáo tài chính thì không được bù như bài đã nói. Trên đầu trang có nút Tuổi nợ, Công nợ theo hóa đơn, Giấy đề nghị thanh toán và Biên bản bù trừ; số dư từng khách đối chiếu theo bài biên bản đối chiếu công nợ. Từng ô của màn thu tiền có ở hướng dẫn màn Thu tiền khách hàng.

Giới hạn: phiếu thu lập tay ở Thu, chi, chứng từ khác giảm 131 trên sổ nhưng không gắn vào hóa đơn nào; muốn trừ vào hóa đơn thì dùng nút ghép tự động ở khung Chứng từ thanh toán chưa đối trừ hết của màn thu tiền. Bảng nợ đã xóa thay cho tài khoản ngoài bảng 004 mà Thông tư 99 đã bỏ. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; nội dung áp dụng cho doanh nghiệp, và cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

08

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 131

Dư Có, công nợ ngoại tệ và phân loại ngắn hạn, dài hạn là ba chỗ kế toán hay vướng ở 131.

Tài khoản 131 có dư Có thì có sai không?

Không sai. Dư Có phản ánh tiền khách đã trả trước hoặc trả thừa. Chỉ cần lấy đúng số dư chi tiết từng khách khi lập báo cáo: khách dư Nợ vào tài sản, khách dư Có vào nguồn vốn.

Phải thu bằng ngoại tệ có đánh giá lại cuối kỳ không?

Có. Phải thu bằng ngoại tệ là khoản mục tiền tệ, nên cuối kỳ bạn tính lại theo tỷ giá và ghi phần chênh lệch vào 131 theo bảng kết cấu ở trên. Cách ghi nhận chênh lệch theo hướng dẫn của tài khoản 413.

Khoản phải thu trên 12 tháng trình bày thế nào?

Theo dõi kỳ hạn thu hồi ngay trong chi tiết 131. Khi lập báo cáo, phần thu hồi trên 12 tháng kể từ cuối kỳ kế toán ghi ở chỉ tiêu dài hạn, phần từ 12 tháng trở xuống ghi ở ngắn hạn.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.