01
Tài khoản 331 ghi gì và theo dõi chi tiết ra sao
Tài khoản 331 theo dõi nợ phát sinh từ hợp đồng kinh tế đã ký với người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, bất động sản đầu tư và các khoản đầu tư tài chính, cùng người nhận thầu xây lắp. Khoản ứng trước cho những đối tượng này, khi chưa nhận được hàng, dịch vụ hay khối lượng xây lắp bàn giao, cũng nằm ở 331 chứ không mở tài khoản riêng.
Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi khoản phải trả về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận ủy thác ngay trên 331, như một khoản phải trả người bán bình thường. Còn bên nhận ủy thác không dùng 331 cho các nghiệp vụ thanh toán ủy thác, mà đi qua 138 và 338.
Khi theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại và giảm giá mà người bán cho chưa có trên hóa đơn mua hàng thì phải được ghi rõ ràng, tách bạch, không gộp chung vào tiền hàng.
02
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Tiền đã trả cho người bán, người cung cấp, nhà thầu; tiền ứng trước chưa nhận hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp; số người bán đồng ý giảm giá cho hàng hóa, dịch vụ đã giao; chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại người bán chấp thuận; giá trị hàng thiếu hụt hoặc kém chất lượng khi kiểm nhận và đã trả lại; phần giảm do đánh giá lại nợ ngoại tệ (ngoại tệ mất giá) |
| Bên Có | Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, nhà thầu; điều chỉnh khi giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của hàng đã nhận; phần tăng do đánh giá lại nợ ngoại tệ (ngoại tệ lên giá) |
| Số dư bên Có | Số còn phải trả cuối kỳ kế toán |
| Số dư bên Nợ (nếu có) | Tiền đã ứng trước hoặc đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán |
Giống 131, khi lập báo cáo tài chính bạn lấy số dư chi tiết của từng nhà cung cấp để ghi vào cả hai chỉ tiêu: nhà cung cấp dư Có vào nợ phải trả, nhà cung cấp dư Nợ vào tài sản (khoản trả trước cho người bán).
03
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 331
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Mua vật tư, hàng hóa nhập kho hoặc TSCĐ dùng ngay, chưa trả tiền, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ | Nợ 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa thuế); Nợ 133 (1331); Có 331 (tổng giá thanh toán) |
| Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ | Giá trị tài sản gồm cả thuế; Có 331 tổng giá thanh toán |
| Nhận dịch vụ (vận chuyển, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo) | Nợ 241, 242, 627, 641, 642; Nợ 133 (1331) nếu có; Có 331 |
| Ứng trước hoặc trả tiền cho người bán | Nợ 331; Có 111, 112, 341 |
| Người bán hoàn lại tiền đã ứng vì không giao được hàng | Nợ 111, 112; Có 331 |
| Chiết khấu thanh toán được hưởng khi trả trước thời hạn | Nợ 331; Có 515 |
| Trả lại hàng hoặc được giảm giá do sai quy cách, phẩm chất | Nợ 331; Có 133 (1331) nếu có; Có 152, 153, 156 |
| Dùng khoản ký quỹ để thanh toán cho người bán | Nợ 331; Có 244 |
Ví dụ số: công ty mua lô hàng hóa giá chưa thuế 40.000.000 đồng, thuế GTGT 4.000.000 đồng, chưa trả tiền. Ghi Nợ 156 40.000.000 (hàng hóa nhập kho, xem bài tài khoản 156 hàng hóa), Nợ 1331 4.000.000, Có 331 44.000.000. Lô hàng có một phần sai quy cách, nhà cung cấp chấp nhận giảm 2.200.000 đồng gồm 200.000 đồng thuế: Nợ 331 2.200.000, Có 156 2.000.000, Có 1331 200.000. Phần còn nợ 41.800.000 đồng. Công ty trả sớm và được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên số trả, tức 418.000 đồng, nên chỉ chuyển 41.382.000 đồng: Nợ 331 41.800.000, Có 112 41.382.000, Có 515 418.000.
Cùng một nhà cung cấp, khi công ty đã chuyển trước 10.000.000 đồng cho đơn hàng sau mà chưa nhận hàng, ghi Nợ 331, Có 112. Tài khoản của nhà cung cấp đó khi ấy có dư Nợ 10.000.000 đồng, và phần này lên báo cáo ở chỉ tiêu trả trước cho người bán.
04
Nhập khẩu, xây dựng, đại lý và ủy thác nhập khẩu
Nhập khẩu hàng hóa chưa trả tiền: giá trị hàng gồm tiền hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế nhập khẩu (nếu có), nên ghi Nợ 152, 153, 156 và các tài khoản tương ứng, Có 331, Có 3332, Có 3333, Có 33381. Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì ghi Nợ 133, Có 3331 (33312); không được khấu trừ thì cộng vào giá trị hàng nhập khẩu.
Đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: khi nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của nhà thầu, căn cứ hợp đồng, biên bản bàn giao và hóa đơn, ghi Nợ 241 (giá chưa thuế), Nợ 133, Có 331. Nhà thầu chính xác định khối lượng nhà thầu phụ thực hiện thì ghi Nợ 632 (giá chưa thuế), Nợ 133 (1331), Có 331.
Đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng chỉ theo dõi hàng nhận đại lý để thuyết minh báo cáo tài chính. Khi bán được, ghi Nợ 111, 112, 131, Có 331 (tổng giá thanh toán). Khi xác định hoa hồng được hưởng: Nợ 331, Có 511, Có 3331 nếu có. Khi chuyển tiền cho bên giao hàng: Nợ 331, Có 111, 112.
Bên giao nhập khẩu ủy thác chuyển tiền cho bên nhận mở thư tín dụng thì ghi Nợ 331 theo từng đơn vị nhận ủy thác, Có 111, 112, 341. Phí ủy thác nhập khẩu phải trả tính vào giá trị hàng nhập khẩu: Nợ 151, 152, 156, 211, Nợ 133, Có 331 (chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác).
05
Ngoại tệ, kỳ hạn và khoản nợ không còn chủ nợ
Các khoản phải trả bằng ngoại tệ được đổi sang đồng tiền kế toán khi phát sinh: bên Có dùng tỷ giá giao dịch thực tế, bên Nợ dùng tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ. Nếu bạn ứng trước tiền ngoại tệ cho người bán thì bên Nợ theo tỷ giá ngày ứng trước, và khi nhận hàng, phần nợ tương ứng với số đã ứng cũng ghi theo tỷ giá ngày ứng. Cuối kỳ, số dư phải trả có gốc ngoại tệ đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường giao dịch; chênh lệch theo dõi ở tài khoản 413.
Cuối kỳ kế toán bạn căn cứ thời hạn còn lại để chia nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Khoản trả chậm hai năm khi còn dưới 12 tháng sẽ chuyển sang ngắn hạn.
Nợ phải trả người bán mà không xác định được chủ nợ, hoặc đã xác định là không phải trả và được xử lý, thì ghi tăng thu nhập khác: Nợ 331, Có 711. Chỉ ghi khi đã có quyết định xử lý của người có thẩm quyền kèm hồ sơ chứng minh không còn nghĩa vụ trả.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Ba chế độ cùng dùng số hiệu 331, cùng tên Phải trả cho người bán và không có tài khoản cấp 2. Số dư 331 của sổ Thông tư 200, 133 đi thẳng sang sổ Thông tư 99 mà không cần đổi mã.
Khác biệt chủ yếu nằm ở các tài khoản đối ứng. Hàng mua trả lại hoặc giảm giá ghi Có 152, 153, 156 như nhau. Khoản ký quỹ để trả người bán ở Thông tư 99 là Có 244 (Ký quỹ, ký cược), trong khi sổ Thông tư 133 theo dõi ký quỹ ở 1386. Bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 có bảng so sánh đầy đủ, còn việc mở sổ 2026 nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Bên Có 331 hình thành khi bạn lập chứng từ mua với Thanh toán là Chưa thanh toán; bên Nợ 331 ghi khi giảm giá, trả lại hàng mua hoặc trả tiền ở Mua hàng, Trả tiền nhà cung cấp. Màn trả tiền liệt kê từng chứng từ mua còn nợ của nhà cung cấp, nên mỗi đồng trả ra được đối trừ đúng vào hóa đơn nào.

Các bước
Lô hàng 40.000.000 đồng: vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng, bấm Lập mua hàng nhập kho, ô Thanh toán chọn Chưa thanh toán, chọn Nhà cung cấp (bắt buộc khi mua chịu) và xem lại Hạn nợ tự điền theo điều khoản của nhà cung cấp. Nhập dòng hàng, Thuế suất GTGT 10%, kiểm Tổng thanh toán 44.000.000 rồi bấm Cất và ghi sổ.
Giảm giá 2.200.000 đồng: ở danh sách chứng từ mua bấm Giảm giá hàng mua. Ô Chứng từ gốc chọn chứng từ mua ở bước 1, trang nạp lại với các dòng hàng của chứng từ gốc. Ở cột Giảm mỗi đơn vị gõ số giảm sao cho cột thành tiền cộng ra 2.000.000, giữ Thuế suất GTGT 10% để tiền thuế ra 200.000. Ô Thanh toán giữ Chưa thanh toán (công nợ) để trừ vào nợ, rồi bấm Cất và ghi sổ.
Trả nợ: vào Mua hàng, Trả tiền nhà cung cấp. Bảng
Nhà cung cấp còn phải trả theo chứng từcho tổng còn nợ từng nhà cung cấp; bấm Trả tiền ở dòng của nhà cung cấp (hoặc chọn ở ô Nhà cung cấp rồi bấm Xem).Phần đầu khung trả tiền: Ngày trả là ngày chuyển khoản, Hình thức chọn Chuyển khoản (báo nợ), Tài khoản ngân hàng chọn tài khoản chi (để trống thì dùng tài khoản tiền gửi mặc định), Diễn giải để trống thì phần mềm tự điền.
Ở dòng chứng từ mua (cột Còn nợ lúc này là 41.800.000), gõ Số trả lần này 41.382.000 và Chiết khấu thanh toán 418.000. Trả nhiều chứng từ một lần thì gõ Tổng số tiền trả rồi bấm Phân bổ theo ngày cũ nhất; muốn trả hết mọi chứng từ đang hiện thì bấm Trả hết.
Bấm Cất và ghi sổ phiếu chi. Dòng trả vừa lập hiện ở bảng các lần trả đã đối trừ, có nút Bỏ đối trừ nếu ghép nhầm.
Phần mềm tự ghi gì
Bước 1 ghi Nợ 156 40.000.000, Nợ 1331 4.000.000, Có 331 44.000.000 gắn nhà cung cấp. Bước 2 ghi Nợ 331 2.000.000, Có 156 2.000.000 và Nợ 331 200.000, Có 1331 200.000; nếu một phần lô hàng đã bán thì phần giảm giá ứng với hàng đã bán ghi Có 632 thay cho Có 156. Bước 6 lập báo nợ Nợ 331 41.800.000, Có 112 41.382.000, Có 515 418.000, và chứng từ mua về Còn nợ 0. Công ty bật duyệt lệnh chi thì báo nợ chờ duyệt ở Quỹ, ngân hàng, Duyệt lệnh chi rồi mới ghi sổ.
Câu báo hay gặp: Số tiền vượt số còn nợ của chứng từ … (còn …) khi số trả cộng chiết khấu lớn hơn số còn nợ; Ngày trả không được trước ngày chứng từ … khi ngày trả sớm hơn ngày mua; Nhập số tiền hoặc chiết khấu thanh toán cho chứng từ … khi dòng được chọn để trống. Khoản trả trước 10.000.000 đồng cho đơn hàng sau thì lập Báo nợ ngân hàng Nợ 331 gắn nhà cung cấp; nó hiện ở khung Chứng từ thanh toán chưa đối trừ hết của màn trả tiền, khi hàng về bấm Ghép tự động theo ngày cũ nhất để trừ vào chứng từ mua mới.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, bấm nút nhanh Công nợ phải trả (tài khoản 331) để thấy từng dòng phát sinh và số dư, rồi nút Theo đối tượng để tách theo từng nhà cung cấp. Số dư cuối kỳ âm là dư Có (còn phải trả); nhà cung cấp đã trả trước như ví dụ 10.000.000 đồng làm phần dư Nợ. Quỹ, ngân hàng, Công nợ tổng hợp, chọn Phải trả 331, cho tổng hợp theo nhà cung cấp; Quỹ, ngân hàng, Tuổi nợ cho các khoản sắp đến hạn. Muốn lập biên bản đối chiếu công nợ, mở Quỹ, ngân hàng, Công nợ theo hóa đơn, chọn nhà cung cấp rồi bấm Biên bản đối chiếu công nợ. Bù trừ với khoản họ còn nợ mình ở 131 làm ở khung Bù trừ công nợ phải thu với phải trả trên chính màn trả tiền, cách ghi xem bài bù trừ công nợ và bài tài khoản 131 phải thu khách hàng.
Màn trả tiền chỉ trả cho chứng từ đã ghi Có 331 qua phần mềm và công nợ đầu kỳ theo hóa đơn; số dư nhập tay khác xem ở sổ chi tiết công nợ. Chứng từ ngoại tệ trả theo từng nhà cung cấp, không trả gộp nhiều nhà cung cấp trong một chứng từ. Cách trả nhiều nhà cung cấp trong một chứng từ VND, trả theo điều khoản chiết khấu và chênh lệch tỷ giá khi trả nằm ở hướng dẫn màn Trả tiền nhà cung cấp. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, nội dung áp dụng cho doanh nghiệp; chuyển sổ từ chế độ cũ xem ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 331
Dư Nợ, bù trừ với 131 và ba chỗ dễ ghi sai là những điều kế toán hay hỏi ở 331.
Tài khoản 331 có dư Nợ thì trình bày ở đâu?
Dư Nợ của từng nhà cung cấp là khoản trả trước cho người bán, ghi ở chỉ tiêu tài sản. Dư Có của các nhà cung cấp khác ghi ở nợ phải trả. Hai số này không được bù trừ cho nhau khi lập báo cáo.
Một đối tác vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp thì có bù trừ 131 và 331 không?
Được, nếu hai bên thỏa thuận bù trừ và có biên bản (cách làm có bài riêng, bài bù trừ công nợ). Khi đó ghi Nợ 331, Có 131 với số được bù trừ. Không tự bù trừ khi chưa có thỏa thuận, vì số dư 131 và 331 của đối tác đó vẫn phải lên báo cáo ở hai chỉ tiêu riêng.
Ba chỗ dễ ghi sai ở 331 là gì?
Dễ sai nhất là ghi tiền ứng trước cho người bán vào 141 (tạm ứng) thay vì 331, bỏ sót thuế GTGT đầu vào khi định khoản mua chịu, và ghi chiết khấu thanh toán được hưởng vào giảm giá vốn thay vì 515. Cuối kỳ nên lập bảng tổng hợp theo từng nhà cung cấp và đối chiếu với tổng 331 trên sổ cái.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Tiền và công nợ
Mẫu biên bản đối chiếu công nợ: cách lập
Thông tư 99 và Thông tư 133 không có mẫu biên bản đối chiếu công nợ bắt buộc, công ty tự soạn.
Tiền và công nợ
Hạch toán bù trừ công nợ: biên bản và thuế
Bù trừ công nợ được coi là thanh toán không dùng tiền mặt khi hợp đồng đã quy định phương thức này và hai bên có biên bản đối chiếu, xác nhận việc bù trừ (ba bên thì biên bản ba bên).
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.