Bút toán là Nợ 642 / Có 2293, chỉ ghi phần chênh lệch so với số dự phòng đang có trên sổ. Khoản trích đúng quy định được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
01
Nợ quá hạn 8 tháng có được trích dự phòng không
Được, nếu khoản nợ thỏa cả hai điều kiện dưới đây. Thiếu một trong hai thì bạn vẫn có thể ghi dự phòng trên sổ kế toán khi thấy rủi ro thật, nhưng khoản đó bị loại khỏi chi phí được trừ lúc quyết toán thuế.
Điều kiện thứ nhất là khoản nợ có chứng từ gốc và có đối chiếu công nợ. Chứng từ gốc là hợp đồng kinh tế, khế ước vay hoặc cam kết nợ, kèm bản thanh lý hợp đồng nếu có, bảng kê công nợ và biên bản đối chiếu. Khách không chịu ký đối chiếu là chuyện thường gặp với khoản nợ đã khó đòi; lúc đó bạn cần giữ văn bản đề nghị đối chiếu hoặc văn bản đòi nợ đã gửi đi, có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát.
Điều kiện thứ hai là khoản nợ đã quá hạn thanh toán từ 6 tháng trở lên. Nợ chưa tới hạn cũng được trích nếu khách là tổ chức đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản hoặc bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; khách là cá nhân đang bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án, mắc bệnh hiểm nghèo có xác nhận của bệnh viện hoặc đã chết; hoặc bạn đã yêu cầu thi hành án mà không thực hiện được, đã khởi kiện mà vụ án bị đình chỉ.
Với khoản nợ 8 tháng của bạn, nếu hợp đồng, hóa đơn còn đủ và bạn đã có ít nhất một lần gửi đối chiếu hoặc đòi nợ bằng văn bản, mức trích là 30% số còn nợ tại ngày lập báo cáo.
02
Mức trích theo thời gian quá hạn
Mức trích phụ thuộc vào số tháng quá hạn của từng khoản nợ tại ngày lập báo cáo tài chính:
| Thời gian quá hạn | Mức trích |
|---|---|
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm | 30% |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm | 50% |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm | 70% |
| Từ 3 năm trở lên | 100% |
Doanh nghiệp viễn thông và doanh nghiệp bán lẻ có bậc ngắn hơn cho nợ cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và nợ bán lẻ trả chậm, trả góp của khách là cá nhân: 30% khi quá hạn từ 3 đến dưới 6 tháng, 50% từ 6 đến dưới 9 tháng, 70% từ 9 đến dưới 12 tháng, 100% từ 12 tháng trở lên. Doanh nghiệp thương mại, sản xuất thông thường bán cho khách là công ty thì dùng bảng bốn bậc ở trên.
Tính thời gian quá hạn từ ngày nào
Mốc bắt đầu là hạn trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu. Hai bên có ký phụ lục gia hạn thì phần gia hạn không được tính, tức là khách xin lùi hạn không làm khoản nợ trẻ lại. Hợp đồng không ghi hạn thì lấy hạn thanh toán ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ bán hàng. Tính từ ngày xuất hóa đơn là sai, vì khoản bán chịu 60 ngày sẽ bị cộng thêm 2 tháng không phải quá hạn.
Mốc kết thúc là ngày lập báo cáo tài chính, thường là 31/12. Đếm theo tháng tròn: hạn 15/06/2026 tới 31/12/2026 là 6 tháng, được trích 30%; hạn 15/07/2026 tới 31/12/2026 mới 5 tháng 16 ngày, chưa đủ bậc nào.
Mỗi khoản nợ (thường là mỗi hóa đơn) có tuổi riêng. Một khách có ba hóa đơn quá hạn 3, 8 và 13 tháng thì ba hóa đơn rơi vào ba mức khác nhau; lấy tổng công nợ của khách rồi nhân một tỷ lệ là tính sai.
Khoản chưa quá hạn nhưng khách đã phá sản hoặc bỏ trốn
Với những trường hợp ở điều kiện thứ hai (phá sản, bỏ trốn, bị truy tố, đã chết, hoặc bạn đã khởi kiện nhưng vụ án bị đình chỉ), không có bảng tỷ lệ. Doanh nghiệp tự ước mức tổn thất không thu hồi được, tối đa bằng số nợ đang theo dõi trên sổ, và giữ giấy tờ chứng minh tình trạng của khách, chẳng hạn quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định đình chỉ vụ án hoặc giấy chứng tử.
Căn cứ pháp lý đang áp dụng
Điều kiện và mức trích ở trên nằm trong Thông tư 48/2019/TT-BTC về trích lập và xử lý các khoản dự phòng. Thông tư 24/2022/TT-BTC có sửa Thông tư này nhưng chỉ ở phần dự phòng giảm giá chứng khoán, phần nợ phải thu khó đòi giữ nguyên.
Sau khi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực, Bộ Tài chính đã công bố (Quyết định 1760/QĐ-BTC ngày 1/7/2026) Thông tư 48 tiếp tục áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 cho tới khi có văn bản thay thế, nhưng không quá ngày 31/12/2026. Một dự thảo thông tư thay thế đang được lấy ý kiến; tới giữa tháng 10/2026 chưa có văn bản thay thế được ban hành, nên báo cáo năm 2026 lập tại 31/12/2026 vẫn dùng mức của Thông tư 48, và trước khi lập dự phòng cho năm 2027 bạn cần kiểm lại văn bản mới.
Chế độ kế toán (Thông tư 99/2025/TT-BTC cho năm tài chính từ 2026, Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) hướng dẫn cách ghi sổ ở tài khoản 229. Số trích trên sổ kế toán có thể khác số được tính vào chi phí khi quyết toán thuế; phần trích vượt mức của Thông tư 48 thì phải loại ra khi tính thuế.
03
Ví dụ tính dự phòng cho từng hóa đơn
Công ty bạn lập báo cáo tài chính năm 2026, ngày lập là 31/12/2026, có hai khách còn nợ quá hạn.
Khách A chưa từng bị trích dự phòng, còn ba hóa đơn:
| Hóa đơn | Còn nợ | Hạn thanh toán gốc | Quá hạn tới 31/12/2026 | Tỷ lệ | Phải trích |
|---|---|---|---|---|---|
| 0000148 | 80.000.000 | 15/11/2025 | 13 tháng | 50% | 40.000.000 |
| 0000215 | 120.000.000 | 30/04/2026 | 8 tháng | 30% | 36.000.000 |
| 0000302 | 50.000.000 | 15/09/2026 | 3 tháng | 0% | 0 |
| Cộng khách A | 250.000.000 | 76.000.000 |
Khách B có hóa đơn 0000087 trị giá 60.000.000 đồng, hạn 10/06/2025. Cuối năm 2025 khoản này quá hạn 6 tháng nên bạn đã trích 30%, tức 18.000.000 đồng, số dư 2293 của khách B đang là 18.000.000. Trong năm 2026 khách B trả được 40.000.000, còn nợ 20.000.000. Tới 31/12/2026 khoản này quá hạn 18 tháng, mức 50%, số phải có là 10.000.000.
So từng khách với số dư dự phòng đang có:
| Khách | Phải có tại 31/12/2026 | Số dư 2293 đang có | Chênh lệch | Xử lý |
|---|---|---|---|---|
| A | 76.000.000 | 0 | +76.000.000 | Trích thêm |
| B | 10.000.000 | 18.000.000 | −8.000.000 | Hoàn nhập |
Chi phí quản lý năm 2026 tăng thuần 68.000.000 đồng (76 triệu trích thêm trừ 8 triệu hoàn nhập). Số dư 2293 cuối năm là 86.000.000, khớp với tổng số phải có của hai khách. Nếu bạn ghi lại toàn bộ 86 triệu như một khoản trích mới thì khách B bị trích hai lần.
04
Hạch toán trích lập và hoàn nhập theo Thông tư 99 và Thông tư 133
Cả hai chế độ dùng tài khoản 2293 Dự phòng phải thu khó đòi (tài khoản cấp 2 của 229) và đưa chi phí dự phòng vào chi phí quản lý. Khác nhau chỉ ở tài khoản chi tiết của 642.
Khi số phải có lớn hơn số dư đang có, trích thêm phần chênh lệch
- Thông tư 99: Nợ 6426 (Chi phí dự phòng) / Có 2293
- Thông tư 133: Nợ 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, thuộc TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh) / Có 2293
Khi số phải có nhỏ hơn số dư đang có, hoàn nhập phần chênh lệch bằng bút toán ngược lại: Nợ 2293 / Có 6426 (Thông tư 99) hoặc Có 6422 (Thông tư 133). Hoàn nhập ghi giảm chi phí quản lý chứ không ghi vào thu nhập khác.
Với ví dụ ở trên, doanh nghiệp theo Thông tư 99 ghi hai bút toán ngày 31/12/2026, mỗi bút toán gắn đúng khách
- Nợ 6426 / Có 2293 (khách A): 76.000.000
- Nợ 2293 (khách B) / Có 6426: 8.000.000
Nên theo dõi số dư 2293 chi tiết theo từng khách. Năm sau bạn cần biết khách nào đang có bao nhiêu dự phòng để tính chênh lệch và để xóa nợ đúng phần đã lập.
Trên báo cáo tình hình tài chính, số dư 2293 được ghi số âm ở chỉ tiêu dự phòng phải thu khó đòi, trừ vào nhóm phải thu ngắn hạn hoặc dài hạn tùy kỳ hạn của khoản nợ. Thời điểm trích lập và hoàn nhập là lúc lập báo cáo tài chính năm, thường là ngày cuối năm tài chính.
05
Xóa nợ không thu hồi được
Trích đủ 100% chưa phải là xóa nợ: khoản đó vẫn nằm trên tài khoản 131, chỉ là đã có dự phòng che hết. Nợ được coi là không có khả năng thu hồi khi khách là tổ chức đã hoàn thành thủ tục phá sản, đã ngừng hoạt động hoặc giải thể, được cơ quan có thẩm quyền cho xóa nợ; khách là cá nhân đã chết hoặc đang bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án; hoặc khoản nợ đã trích đủ 100% mà sau 3 năm kể từ lúc trích đủ vẫn chưa thu được (1 năm với nhóm viễn thông, bán lẻ). Hồ sơ gồm biên bản của hội đồng xử lý nợ (thành phần do doanh nghiệp tự quyết), bảng kê chi tiết các khoản nợ xóa và hồ sơ trích lập dự phòng của các khoản đó, rồi người có thẩm quyền của doanh nghiệp (giám đốc, hội đồng thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân…) ra quyết định xử lý.
Khi xóa, dùng phần dự phòng đã lập cho khách đó trước, phần còn thiếu tính vào chi phí quản lý
- Nợ 2293: phần đã lập dự phòng của khách
- Nợ 6426 (Thông tư 99) hoặc 6422 (Thông tư 133): phần còn lại
- Có 131 (hoặc 138 nếu là phải thu khác): toàn bộ số nợ xóa
Tiếp ví dụ: tháng 5/2027 khách B có quyết định giải thể, công ty bạn ra quyết định xóa khoản 20.000.000 còn lại. Số dư 2293 của khách B đang là 10.000.000, nên ghi Nợ 2293 10.000.000, Nợ 6426 10.000.000, Có 131 20.000.000.
Một lựa chọn khác là bán khoản nợ cho công ty mua bán nợ theo giá thỏa thuận. Phần chênh giữa số nợ và tiền bán được bù bằng dự phòng đã lập, thiếu thì vào chi phí quản lý, giống cách ghi khi xóa.
06
Theo dõi nợ đã xóa và thu hồi lại
Xóa khỏi sổ không có nghĩa là thôi đòi. Thông tư 99 và Thông tư 133 không còn tài khoản ngoài bảng 004 Nợ khó đòi đã xử lý, nên khoản nợ đã xóa được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp (một sổ chi tiết riêng: khách, số tiền, ngày và số quyết định xóa, các lần đòi) và trình bày ở thuyết minh báo cáo tài chính. Khoản đã xóa phải tiếp tục được theo dõi tối thiểu 10 năm kể từ ngày xử lý, kèm các biện pháp thu hồi.
Thu lại được tiền của khoản đã xóa thì ghi Nợ 111 hoặc 112 / Có 711 (Thu nhập khác) theo số thực thu. Tiếp ví dụ: năm 2028 người thanh lý tài sản của khách B trả cho công ty bạn 5.000.000 đồng, ghi Nợ 112 / Có 711 5.000.000. Khoản này không ghi giảm chi phí năm thu được và không khôi phục lại số dư 131.
07
Chi phí dự phòng có được trừ khi tính thuế TNDN
Có, nếu bạn trích đúng điều kiện và đúng mức của quy định về trích lập dự phòng. Khoản trích không đúng quy định đó (trích khi chưa đủ 6 tháng, trích cao hơn bậc, không có chứng từ gốc hay văn bản đòi nợ) là chi phí không được trừ, phải cộng lại khi quyết toán dù trên sổ kế toán vẫn ghi.
Hoàn nhập dự phòng ghi giảm chi phí quản lý nên lợi nhuận tính thuế của năm hoàn nhập tăng lên đúng bằng số hoàn nhập. Tiền thu hồi nợ đã xóa nằm ở 711 nên là thu nhập khác chịu thuế của năm thu được. Phần chi phí khi xóa nợ (phần dự phòng chưa đủ bù) cũng chỉ được trừ khi hồ sơ xóa nợ đủ giấy tờ như ở mục trên.
Với mỗi khoản nợ đã trích, nên lưu chung một bộ: hợp đồng, hóa đơn, biên bản đối chiếu hoặc văn bản đòi nợ có dấu bưu điện, bảng tính dự phòng cuối kỳ ghi rõ hạn gốc và số tháng quá hạn. Khi bị kiểm tra thuế, mỗi dòng trên bảng tính cần có bộ giấy tờ đó đi kèm.
08
Những lỗi hay gặp khi trích dự phòng nợ khó đòi
Lỗi đếm tuổi nợ từ ngày hóa đơn hoặc từ hạn đã gia hạn làm sai bậc theo hai chiều: từ ngày hóa đơn thì trích sớm, từ hạn gia hạn thì trích muộn. Bảng tính nên có cột hạn thanh toán gốc tách khỏi cột ngày hóa đơn.
Trích trên tổng công nợ của khách thay vì từng hóa đơn làm số dự phòng lệch ngay, như khách A ở ví dụ: lấy 250 triệu nhân 50% thì ra 125 triệu, gần gấp đôi số đúng 76 triệu.
Ghi lại toàn bộ số phải trích mỗi năm như một khoản mới, quên trừ số dư 2293 đang có, làm chi phí năm sau bị tính trùng. Ngược lại, quên hoàn nhập khi khách đã trả bớt làm 2293 cao hơn mức phải có, và phần thừa này không được trừ khi tính thuế.
Coi khoản đã trích 100% là đã xóa, hoặc xóa nợ khi khách chỉ đang chậm trả mà chưa có giấy tờ phá sản, giải thể. Trường hợp đầu làm 131 và 2293 cùng phình ra qua nhiều năm dù khoản nợ đã đủ điều kiện xóa, trường hợp sau làm phần chi phí xóa nợ bị loại khi quyết toán.
Không có văn bản đòi nợ nào trong suốt thời gian nợ quá hạn. Khách không ký đối chiếu thì văn bản bạn gửi đi chính là thứ chứng minh khoản nợ, nên gửi định kỳ, ít nhất trước mỗi kỳ lập báo cáo năm.
09
Làm phần này trên KetoanX
KetoanX tính dự phòng theo từng chứng từ nợ chứ không theo tổng công nợ của khách, ở Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng (mở được từ dòng Trích lập, hoàn nhập dự phòng trong bảng kiểm cuối kỳ ở Thuế, cuối kỳ, Cuối kỳ). Màn so số phải có với số dư 2293 của từng khách và chỉ ghi phần chênh lệch, nên ví dụ khách A, khách B ở trên ra đúng một chứng từ trích 76.000.000 và hoàn nhập 8.000.000. Xóa nợ và thu hồi nợ đã xóa làm ở Bán hàng, Xóa nợ khó đòi, nợ đã xóa sổ.
Các bước
Vào Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng, giữ nút 2293 · phải thu khó đòi. Ô Ngày lập (cuối kỳ) mặc định là ngày cuối tháng trước; chọn 31/12/2026.
Ô
Bù trừ số còn phải trả cùng đối tượngmặc định Không bù trừ. Chỉ chọnCó bù trừ (đã có biên bản đối chiếu công nợ)khi đã có biên bản với khách mà công ty cũng đang nợ lại; khi đó số còn phải trả cho khách được trừ vào khoản phải thu trước khi trích. Bấm Xem.Bảng liệt kê mọi chứng từ bán chịu còn nợ và công nợ đầu kỳ nhập theo hóa đơn, mỗi chứng từ một dòng với Hạn thanh toán, Quá hạn (ngày), Còn nợ, Căn cứ trích, Tỷ lệ (%) và Phải trích. Tỷ lệ gợi ý tính từ hạn ghi trên chứng từ bán (không ghi hạn thì tính từ ngày chứng từ): hóa đơn 0000148 ra 50%, 0000215 ra 30%, 0000302 ra 0, hóa đơn 0000087 của khách B ra 50% trên 20.000.000 còn nợ.
Sửa ô Tỷ lệ (%) của dòng nào cần mức khác gợi ý, ví dụ khoản chưa quá hạn mà khách đã phá sản, bỏ trốn hay đang bị truy tố thì gõ tỷ lệ theo mức dự kiến không thu hồi được. Cột Phải trích và ba ô cuối bảng tính lại ngay.
Đọc ba ô cuối: Số dự phòng phải có 86.000.000, Số dư dự phòng đang có 18.000.000, Trích thêm 68.000.000 (số thuần của 76.000.000 trích cho A và 8.000.000 hoàn nhập của B). Bấm
Lập chứng từ trích lập, hoàn nhập.Xóa khoản 20.000.000 của khách B tháng 5/2027: vào Bán hàng, Xóa nợ khó đòi, nợ đã xóa sổ, ở khung Lập chứng từ xóa nợ chọn Khách hàng B rồi bấm Xem chứng từ còn nợ. Điền Ngày xóa nợ, Tài khoản phải thu giữ 131 Phải thu của khách hàng, Số quyết định xử lý; ô
Bù đắp bằng dự phòng (để trống: tối đa 10.000.000)để trống. Ở dòng hóa đơn 0000087 bấm Hết để cột Số xóa nhận 20.000.000. Dòng tóm tắt hiệnXóa 20.000.000: Nợ dự phòng 10.000.000, Nợ chi phí 10.000.000, Có 131.; bấm Lập chứng từ xóa nợ.Thu lại 5.000.000 đồng năm 2028: ở bảng nợ đã xóa của cùng màn (chọn Từ ngày, Đến ngày bao ngày xóa), bấm Thu hồi ở dòng khách B, điền Ngày, Hình thức Chuyển khoản, Số tiền 5.000.000 rồi bấm Ghi thu hồi.
Phần mềm tự ghi gì
Bước 5 lập một chứng từ loại Trích lập, hoàn nhập dự phòng gồm hai dòng gắn từng khách: Nợ 6426, Có 2293 76.000.000 (Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, khách A) và Nợ 2293, Có 6426 8.000.000 (Hoàn nhập …, khách B); sổ Thông tư 133 ghi 6422 thay cho 6426. Mỗi loại dự phòng tại một ngày chỉ có một chứng từ: lập lại cùng ngày thì chứng từ mới thay chứng từ cũ, và bảng tính đi kèm được lưu theo chứng từ. Bước 6 ghi Nợ 2293 10.000.000, Nợ 6426 10.000.000, Có 131 20.000.000, câu báo Đã lập …: xóa nợ 20.000.000, trong đó dùng dự phòng 10.000.000, tính vào chi phí 10.000.000. Bước 7 ghi Nợ 1121, Có 711 5.000.000 (Thu hồi nợ đã xóa sổ); số dư 131 không khôi phục.
Câu báo hay gặp: Dự phòng phải thu khó đòi phải có …, bằng số dư đang có: không cần lập chứng từ khi không có chênh lệch; Sổ đã khóa đến ngày …; ở màn xóa nợ là Số xóa của … lớn hơn số còn nợ …, Chọn xóa theo chứng từ hoặc nhập số tiền, không cả hai, và với chứng từ ngoại tệ … ghi bằng ngoại tệ: đánh giá lại và thu nợ ở màn hình công nợ, chưa xóa nợ ngoại tệ ở đây được.
Kiểm lại và giới hạn
Bảng Các chứng từ dự phòng đã lập ở cuối màn liệt kê số, ngày, loại, diễn giải từng lần lập (xóa được để làm lại). Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 2293, bấm Xem báo cáo rồi bấm Theo đối tượng để thấy số dư dự phòng của từng khách bằng đúng số phải có. Bảng nợ đã xóa có các cột Số xóa, Dùng dự phòng, Vào chi phí, Đã thu hồi, Còn theo dõi thay cho tài khoản ngoài bảng 004 không còn trong Thông tư 99. Cách dùng màn có ở hướng dẫn màn Trích lập, hoàn nhập dự phòng.
Có ba giới hạn. Phải thu khác 1388 chưa có trong bảng tính tự động; ghi bằng chứng từ nghiệp vụ khác, còn khi xóa nợ thì màn xóa nợ có lựa chọn 1388 Phải thu khác với ô Số tiền xóa. Phần mềm lấy hạn đang ghi trên chứng từ bán, nên nếu bạn đã sửa hạn trên chứng từ vì gia hạn cho khách thì nhập lại tỷ lệ theo hạn gốc. Nợ ghi bằng ngoại tệ chưa xóa ở màn xóa nợ được.
Bài liên quan
Cuối kỳ và khóa sổ
Công việc kế toán cuối tháng, quý, năm
Cuối kỳ bạn làm theo thứ tự: chốt chứng từ và đối chiếu số liệu, rồi trích khấu hao, phân bổ chi phí, tính lương, tính giá vốn, xử lý thuế, sau cùng mới kết chuyển sang TK 911 và khóa sổ.
Cuối kỳ và khóa sổ
Các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang 911, 4212
Kết chuyển cuối kỳ gồm năm bút toán theo thứ tự: giảm trừ doanh thu (521) sang 511; doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác sang bên Có TK 911; giá vốn và chi phí sang bên Nợ TK 911; chi phí thuế TNDN sang bên Nợ TK 911; cuối cùng chênh lệch của 911 sang TK 4212.
Cuối kỳ và khóa sổ
Đối chiếu thuế GTGT sổ sách với tờ khai
Bạn so bốn cặp số: chỉ tiêu [22] với dư Nợ 133 đầu kỳ, [24] và [25] với phát sinh Nợ 133, [35] với phát sinh Có 3331, và [43] cộng [42] với dư Nợ 133 cuối kỳ.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.