Tài khoản 111 tiền mặt theo Thông tư 99: ghi Nợ, ghi Có và bút toán thường gặp

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 111 phản ánh thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Tiền vào quỹ ghi Nợ 111, tiền ra quỹ ghi Có 111, số dư luôn nằm bên Nợ. Thông tư 99 không còn quy định tài khoản cấp 2 của 111, doanh nghiệp tự mở chi tiết khi cần.

Phản ánh
Thu, chi, tồn quỹ tiền Việt, ngoại tệ, vàng tiền tệ
Số dư
Luôn bên Nợ
Tài khoản cấp 2
Thông tư 99 không quy định; tự mở nếu cần
Thiếu quỹ chưa rõ nguyên nhân
Nợ 1381, Có 111

01

Tài khoản 111 phản ánh gì và cần chứng từ nào

Tài khoản 111 chỉ ghi số tiền thực sự nhập, xuất, tồn tại quỹ của doanh nghiệp. Thông tư 99 coi tiền của đơn vị khác hay cá nhân ký quỹ, ký cược tại doanh nghiệp là tiền của doanh nghiệp: bạn quản lý và hạch toán chúng như tiền của mình, rồi ghi nợ phải trả tương ứng.

Mỗi lần nhập hay xuất quỹ đều phải có phiếu thu hoặc phiếu chi, kèm chữ ký xác nhận của người nhận, người giao và người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo chế độ chứng từ và quy chế kiểm soát nội bộ. Một số trường hợp đặc biệt còn phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. Kế toán quỹ mở sổ quỹ tiền mặt, ghi liên tục hằng ngày theo trình tự phát sinh và tính ra số tồn quỹ ở mọi thời điểm.

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ, đồng thời thường xuyên kiểm kê số tồn quỹ thực tế rồi đối chiếu với sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt. Có chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ cùng tìm nguyên nhân và kiến nghị cách xử lý kịp thời. Thanh toán bằng tiền mặt còn bị pháp luật chuyên ngành giới hạn ở một số giao dịch, thông thường nhất là góp vốn và chuyển nhượng phần vốn góp, nên đừng mặc định cứ có tiền mặt là chi được.

02

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Số dư cuối kỳ nằm bên Nợ và chính là tiền còn tồn quỹ.

Nội dung
Bên NợTiền nhập quỹ; tiền thừa so với sổ khi kiểm kê; phần tăng do đánh giá lại ngoại tệ (ngoại tệ lên giá so với đồng tiền kế toán) và do đánh giá lại vàng tiền tệ cuối kỳ
Bên CóTiền xuất quỹ; tiền thiếu so với sổ khi kiểm kê; phần giảm do đánh giá lại ngoại tệ (ngoại tệ mất giá) và do đánh giá lại vàng tiền tệ cuối kỳ
Số dư bên NợTiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ còn trong quỹ khi kết thúc kỳ kế toán

03

Tài khoản cấp 2 của 111 theo Thông tư 99, 133 và 200

Thông tư 99 không liệt kê tài khoản cấp 2 nào dưới 111. Doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản chi tiết để theo dõi từng loại tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ) cho hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình. Nếu bạn sửa tên hay số hiệu so với danh mục của thông tư, cần có quy chế hạch toán kế toán của doanh nghiệp.

Chế độCấp 2 của 111
Thông tư 99 (từ năm tài chính 2026)Không có; tự mở chi tiết nếu cần
Thông tư 1331111 Tiền Việt Nam, 1112 Ngoại tệ
Thông tư 200 (sổ trước 2026)1111 Tiền Việt Nam, 1112 Ngoại tệ, 1113 Vàng tiền tệ

Sổ Thông tư 200 hay 133 chuyển sang Thông tư 99 thì số dư 1111, 1112, 1113 gộp về 111. Cách làm từng bước nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Vị trí của 111 trong cả hệ thống nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

04

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 111

Bút toán trên 111 chia hai nhóm: tiền vào quỹ ghi Nợ 111 và tiền ra quỹ ghi Có 111.

Nghiệp vụĐịnh khoản
Bán hàng thu tiền mặt ngayNợ 111 (tổng giá thanh toán); Có 511 (giá chưa thuế); Có 333
Nhận tiền Nhà nước thanh toán trợ cấp, trợ giáNợ 111; Có 333 (3339)
Thu doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khácNợ 111; Có 515, 711; Có 3331 (33311) nếu có
Rút tiền gửi không kỳ hạn nhập quỹNợ 111; Có 112
Thu hồi nợ phải thu, cho vay, tạm ứng, ký quỹ; nhận ký quỹ của đơn vị khácNợ 111; Có 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344
Bán các khoản đầu tư thu tiền mặtNợ 111, Nợ 229 (nếu có), Nợ 635 (nếu lỗ); Có 121, 221, 222, 228; Có 515 (nếu lãi)
Nhận vốn góp bằng tiền mặtNợ 111; Có 4111; chênh lệch với mệnh giá ghi 4112
Gửi tiền mặt vào tài khoản không kỳ hạn, đem ký quỹNợ 112, Nợ 244; Có 111
Mua chứng khoán, gửi tiền có kỳ hạn, góp vốn đầu tưNợ 121, 128, 221, 222, 228; Có 111
Mua hàng tồn kho, TSCĐ, chi đầu tư xây dựngNợ 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241; Nợ 133 (1331) nếu có; Có 111
Mua nguyên vật liệu dùng ngay cho sản xuất, kinh doanhNợ 621, 623, 627, 641, 642; Nợ 133 (1331) nếu có; Có 111
Trả nợ phải trả, nợ vayNợ 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341; Có 111
Chi cho hoạt động tài chính, hoạt động khácNợ 635, 811; Nợ 133 (1331) nếu có; Có 111

Ví dụ số: một cửa hàng bán hàng hóa chịu thuế GTGT 10%, giá chưa thuế 20.000.000 đồng, khách trả tiền mặt ngay: Nợ 111 22.000.000, Có 511 20.000.000, Có 3331 (33311) 2.000.000. Cuối ngày cửa hàng nộp 15.000.000 đồng vào ngân hàng và chưa nhận giấy báo Có: Có 111 15.000.000, Nợ 113 15.000.000; hôm sau có giấy báo Có thì Nợ 112, Có 113. Khoản chi tiền mặt 3.300.000 đồng mua văn phòng phẩm dùng ngay cho bộ phận quản lý, trong đó thuế GTGT 300.000 đồng: Nợ 642 3.000.000, Nợ 1331 300.000, Có 111 3.300.000.

Khi doanh nghiệp không tách thuế ngay trong sổ bán hàng thì ghi doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp, rồi định kỳ xác định nghĩa vụ thuế và ghi giảm doanh thu: Nợ 511, Có 333.

05

Ngoại tệ và vàng tiền tệ trong quỹ

Tiền mặt ngoại tệ được đổi sang đồng tiền kế toán ngay khi phát sinh. Khi thu vào (ghi Nợ), bạn dùng tỷ giá thực tế của ngày giao dịch. Khi chi ra (ghi Có), dùng tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ. Đến cuối kỳ, bạn tính lại số dư ngoại tệ trong quỹ theo tỷ giá mua bán chuyển khoản bình quân của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp hay giao dịch. Chênh lệch này theo dõi ở tài khoản 413 và đối ứng với bên Nợ hoặc bên Có của 111 như bảng kết cấu ở trên.

Vàng tiền tệ trong 111 là vàng dùng với chức năng cất trữ giá trị. Vàng mua về làm nguyên liệu sản xuất hay làm hàng hóa để bán thì không vào 111 mà vào hàng tồn kho. Cuối kỳ, vàng tiền tệ được tính lại theo giá mua trong nước mà Ngân hàng Nhà nước công bố. Khi Ngân hàng Nhà nước không công bố, bạn lấy giá mua của một đơn vị được phép kinh doanh vàng và nói rõ đơn vị đó trong thuyết minh báo cáo tài chính. Lãi đánh giá lại ghi Nợ 111, Có 515. Lỗ ghi Nợ 635, Có 111.

06

Thừa, thiếu quỹ khi kiểm kê xử lý thế nào

Mọi trường hợp thừa hoặc thiếu quỹ đều phải lập biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt và truy tìm nguyên nhân. Khi chưa rõ nguyên nhân, Thông tư 99 cho ghi tạm vào tài khoản chờ xử lý, không đẩy thẳng vào thu nhập hay chi phí.

Quỹ thiếu chưa xác định được nguyên nhân thì ghi Nợ 138 (1381 Tài sản thiếu chờ xử lý), Có 111. Quỹ thừa chưa rõ nguyên nhân thì ghi Nợ 111, Có 338 (3381 Tài sản thừa chờ giải quyết). Thông tư 99 chỉ hướng dẫn bước treo này ở tài khoản 111. Khi đã có quyết định của người có thẩm quyền, bạn kết chuyển số treo theo đúng quyết định đó: thiếu mà người phạm lỗi phải bồi thường thì vào phải thu khác (1388) hoặc trừ lương (334), thiếu mà không ai chịu thì tính vào chi phí khác (811), thừa mà không tìm ra nguyên nhân thì vào thu nhập khác (711) hoặc phải trả khác (3388).

Ví dụ: kiểm kê cuối tháng, sổ quỹ 18.500.000 đồng, đếm thực tế 18.000.000 đồng. Thiếu 500.000 đồng chưa rõ nguyên nhân thì ghi Nợ 1381 500.000, Có 111 500.000. Hai tuần sau có quyết định thủ quỹ phải bồi thường: Nợ 1388 500.000, Có 1381 500.000. Nếu quyết định là trừ vào lương thì Nợ 334 thay cho 1388.

07

Phân biệt 111, 112 và 113

Tiền chỉ ở 111 khi nó nằm trong quỹ. Tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng nằm ở 112, và Thông tư 99 đổi tên 112 từ Tiền gửi ngân hàng thành Tiền gửi không kỳ hạn; cách hạch toán 112 có bài riêng, bài tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng. Tiền đã nộp vào ngân hàng, đã gửi bưu điện hay đã chuyển cho đơn vị khác nhưng chưa nhận giấy báo Có nằm ở 113. Thu tiền bán hàng nộp thẳng vào ngân hàng không qua quỹ thì không ghi bên Nợ 111, mà ghi Nợ 113 hoặc Nợ 112 khi đã có giấy báo.

08

Làm trên KetoanX

Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt lập ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, nút Lập chứng từ; thừa thiếu quỹ xử lý ở Quỹ, ngân hàng, Kiểm kê quỹ. Sổ của tài khoản 111 xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết, nút Sổ quỹ tiền mặt. Khách trả nợ hóa đơn bằng tiền mặt thì thu ở Bán hàng, Thu tiền khách hàng để phiếu thu đối trừ đúng hóa đơn.

Màn hình Chứng từ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Chứng từ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ. Biểu mẫu mở với Chứng từ nghiệp vụ khác; ở Loại chứng từ chọn Phiếu chi tiền mặt. Cột TK Có của dòng đầu tự điền tài khoản tiền mặt của công ty (111, hoặc tài khoản con như 1111 nếu hệ thống tài khoản còn chia). Chọn Phiếu thu tiền mặt thì tài khoản tiền mặt nằm ở TK Nợ.

  2. Ngày chứng từ và Ngày hạch toán mặc định hôm nay; ngày hạch toán không được nhỏ hơn ngày chứng từ. Đối tượng chọn cửa hàng văn phòng phẩm, phần mềm điền luôn Người nhận tiền trong khung thông tin in. Diễn giải là dòng lý do chi in trên phiếu.

  3. Ví dụ chi 3.300.000 mua văn phòng phẩm: dòng 1 TK Nợ 642 (hoặc tài khoản con của 642 công ty dùng), Số tiền (VND) 3.000.000. Bấm Thêm dòng, dòng 2 TK Nợ 1331, Số tiền (VND) 300.000. Dòng Tổng cộng hiện 3.300.000.

  4. Bấm Cất và ghi sổ để phiếu vào sổ ngay. Cất, chưa ghi sổ giữ phiếu nháp có số mà chưa vào sổ quỹ; Cất và in cất rồi mở trang in. Phiếu chi làm quỹ âm tại ngày hạch toán thì phần mềm hỏi lại bằng câu kết thúc Vẫn cất?.

  5. Nộp 15.000.000 vào ngân hàng mà chưa có giấy báo Có: lập phiếu chi với TK Nợ 113. Hôm sau có giấy báo, lập Báo có ngân hàng ở cùng màn, chọn Tài khoản ngân hàng, TK Có 113. Nộp và nhận báo Có trong ngày thì dùng khối Chuyển tiền nội bộ ở Quỹ, ngân hàng, Tài khoản ngân hàng, đối chiếu: Chuyển từ là Quỹ tiền mặt, ghi thẳng Nợ 112, Có 111.

  6. Bán hàng thu tiền mặt ngay không lập phiếu thu ở đây: trên chứng từ bán hàng, ô Thu tiền chọn Thu tiền ngay: tiền mặt. Phần mềm lập chứng từ bán và một phiếu thu đi kèm, số phiếu tự cấp khi cất.

  7. Kiểm kê quỹ: vào Quỹ, ngân hàng, Kiểm kê quỹ, ở khung Lập biên bản kiểm kê chọn Ngày kiểm kê, gõ Thành viên kiểm kê, nhập Số tờ cho từng mệnh giá. Ở ví dụ cuối tháng, Tổng tiền đếm được là 18.000.000; khi ngày kiểm kê là hôm nay, bảng hiện thêm Số dư sổ sách TK tiền mặt hôm nay 18.500.000 và dòng Chênh lệch ghi thiếu. Bấm Lưu biên bản kiểm kê.

  8. Trên trang biên bản, ô cách xử lý mặc định là Chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý (thừa 3381, thiếu 1381). Giữ nguyên, bấm Xử lý chênh lệch và đồng ý câu Lập chứng từ xử lý chênh lệch kiểm kê quỹ?. Đã có quyết định ngay lúc kiểm kê thì chọn Thiếu: bắt bồi thường, phải thu khác (1388), Thiếu: trừ vào lương (334) hoặc Thiếu: chi phí khác (811); quỹ thừa có Thừa: phải trả, phải nộp khác (3388) và Thừa: thu nhập khác (711).

  9. Xem sổ: vào Báo cáo, Sổ chi tiết, bấm nút Sổ quỹ tiền mặt (điền sẵn 111) hoặc gõ 111 vào ô Tài khoản, chọn Từ ngày, Đến ngày rồi bấm Xem báo cáo.

Phần mềm tự ghi gì

Phiếu chi văn phòng phẩm ghi Nợ 642 3.000.000, Có 111; Nợ 1331 300.000, Có 111. Bút toán là đúng các cặp bạn nhập, phần mềm không thêm dòng nào. Biên bản thiếu 500.000 chờ xử lý sinh một chứng từ loại KKQ: Nợ 1381 500.000, Có 111 500.000, diễn giải Tiền mặt thiếu khi kiểm kê quỹ, chờ xử lý. Màn kiểm kê chỉ ghi lần đầu; hai tuần sau có quyết định thủ quỹ bồi thường thì lập chứng từ nghiệp vụ khác Nợ 1388, Có 1381 500.000 (trừ lương thì Nợ 334). Bán hàng thu tiền mặt ngay thành hai chứng từ: chứng từ bán ghi Nợ 131, Có 511, Có 33311, phiếu thu đi kèm ghi Nợ 111, Có 131 cùng khách, nên sổ 111 hiện tài khoản đối ứng 131 chứ không phải 511. Các bút toán này giống nhau ở Thông tư 99 và Thông tư 133, chỉ khác mã tài khoản tiền mặt (Thông tư 133 còn 1111, 1112). Câu báo hay gặp: Thiếu TK Nợ hoặc Thiếu TK Có, Hạch toán vào tài khoản chi tiết, không phải tài khoản tổng hợp khi gõ 111 mà hệ thống đã chia tài khoản con, và Sổ đã khóa đến ngày ….

Kiểm lại và giới hạn

Sổ chi tiết của 111 lấy cả tài khoản con, chỉ gồm chứng từ đã ghi sổ, có dòng Số dư đầu kỳ, từng phiếu với TK đối ứng và Số dư sau từng dòng; nút Sổ cái 111 mở sổ cái. Số dư cuối ngày kiểm kê phải còn 18.000.000 sau chứng từ KKQ. Thủ quỹ đối chiếu ở Quỹ, ngân hàng, Sổ quỹ của thủ quỹ, sổ chỉ gồm phiếu thủ quỹ đã xác nhận. Cách dùng đầy đủ của màn kiểm kê ở hướng dẫn màn Kiểm kê quỹ.

Giới hạn: biểu mẫu phiếu chi không cảnh báo khi chi tiền mặt từ 5 triệu đồng. Khoản đó hiện ở Báo cáo, Kiểm tra sổ sách, mục Chi tiền mặt từ 5 triệu đồng (phiếu chi, tạm ứng, trả nợ, trả lương); phép kiểm cộng theo hóa đơn và theo cùng người bán trong ngày, nên tách một khoản thành nhiều phiếu nhỏ vẫn bị nêu ra. Biên bản kiểm kê quỹ chỉ đếm tiền Việt (mẫu 08a-TT); ngoại tệ và vàng tiền tệ kiểm kê tay theo mẫu 08b-TT. Phiếu chi ngoại tệ ghi theo tỷ giá trên chứng từ, phần chênh lệch với tỷ giá ghi sổ xem ở Quỹ, ngân hàng, Tỷ giá xuất quỹ. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

09

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 111

Tài khoản cấp 2 cũ, số dư âm và tiền đặt cọc là ba chỗ người mới hạch toán quỹ hay vướng.

Doanh nghiệp có được dùng lại 1111, 1112 không?

Được, như một tài khoản chi tiết do doanh nghiệp tự mở. Thông tư 99 cho phép sửa tên, số hiệu, kết cấu tài khoản để phù hợp quản lý, với điều kiện không làm thay đổi chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và có quy chế hạch toán kế toán. Khi lập báo cáo, 1111 và 1112 cộng về 111.

Số dư 111 bị âm là sai ở đâu?

Tiền mặt không thể âm. Số dư âm là dấu hiệu ghi chi trước ghi thu, nhập sai ngày chứng từ, thiếu phiếu thu hoặc hạch toán nhầm sang 111 khoản đáng ra ở 112. Mở sổ chi tiết 111 theo ngày để tìm ngày số dư đổi dấu đầu tiên rồi rà các chứng từ của ngày đó.

Tiền khách đặt cọc bằng tiền mặt có vào 111 không?

Có. Tiền ký quỹ, ký cược của đơn vị khác và cá nhân nhận bằng tiền mặt được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp: Nợ 111, Có 344, và tài khoản 344 theo dõi khoản phải trả lại.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.