01
Vì sao tiền gửi có kỳ hạn ở 128 chứ không ở 112
Tài khoản 112 chỉ phản ánh tiền gửi không kỳ hạn. Thông tư 99 định nghĩa như vậy, và Thông tư 133 cũng gọi 112 là tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Khoản gửi có kỳ hạn thuộc nhóm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, tài khoản 128. Tài khoản này gồm khoản gửi có kỳ hạn ở ngân hàng; tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi; trái phiếu; và khoản cho vay giữ đến ngày đáo hạn để thu lãi hằng kỳ. Thông tư 99 chia bốn tài khoản cấp 2: 1281 tiền gửi có kỳ hạn, 1282 trái phiếu, 1283 cho vay, 1288 các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn. Thông tư 133 có hai tài khoản cấp 2 là 1281 và 1288.
Hai tài khoản này có bài riêng là tài khoản 112 và tài khoản 121, 128. Mỗi khoản phải có sổ chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng (ngân hàng nhận gửi) và loại nguyên tệ. Công ty gửi năm sổ tiết kiệm thì nên theo dõi năm dòng riêng, mỗi dòng có số sổ, ngày gửi, ngày đáo hạn, lãi suất.
02
Hạch toán gửi tiền và ghi nhận lãi
Gửi tiền: Nợ 128 (1281), Có 111 hoặc 112, bằng số tiền thực chi. Cách ghi lãi phụ thuộc ngân hàng trả lãi khi nào, và Thông tư 99 phân ba trường hợp.
Nhận lãi sau, tức lãi trả cùng gốc khi đáo hạn: định kỳ bạn ghi Nợ 128, Có 515 số lãi của kỳ đó. Đáo hạn thu gốc cộng toàn bộ lãi: Nợ 111 hoặc 112 số thực thu, Có 128.
Nhận lãi định kỳ: mỗi kỳ nhận lãi ghi Nợ 111 hoặc 112, Có 515. Đáo hạn thu gốc cộng lãi của kỳ cuối: Nợ 111 hoặc 112, Có 128 phần gốc, Có 515 phần lãi kỳ đáo hạn.
Nhận lãi trước, tức ngân hàng trừ lãi ngay khi gửi: số tiền thực chi bằng số gửi trừ lãi nhận trước. Lãi từng kỳ ghi Nợ 128, Có 515, đáo hạn thu đúng số gốc: Nợ 111 hoặc 112, Có 128.
Doanh thu lãi phải ghi đầy đủ, kịp thời theo từng kỳ, không đợi đến ngày ngân hàng trả.
03
Ví dụ sổ tiết kiệm 500 triệu kỳ hạn 6 tháng
Ngày 01/10/2026 công ty gửi 500.000.000 đồng, kỳ hạn 6 tháng, lãi 6% một năm, nhận lãi khi đáo hạn (01/4/2027). Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế chia 365: cả kỳ 182 ngày là 500.000.000 × 6% × 182 ÷ 365 = 14.958.904 đồng.
Ngày gửi: Nợ 1281 500.000.000, Có 112 500.000.000.
Cuối kỳ ghi lãi của số ngày đã gửi: đến 31/12/2026 là 91 ngày, 500.000.000 × 6% × 91 ÷ 365 = 7.479.452 đồng, ghi Nợ 1281 7.479.452, Có 515 7.479.452. Số dư 1281 khi đó là 507.479.452 đồng và doanh thu tài chính năm 2026 từ khoản này là 7.479.452 đồng.
Phần lãi của 91 ngày năm 2027 (7.479.452 đồng) ghi vào 1281 khi dự thu các kỳ sau hoặc ngay lúc đáo hạn. Ngày đáo hạn 01/4/2027: Nợ 112 514.958.904, Có 1281 514.958.904.
Nếu cũng khoản này mà ngân hàng trả lãi hằng tháng thì mỗi lần nhận lãi bạn ghi Nợ 112, Có 515 đúng số ngân hàng trả (tháng 31 ngày là 2.547.945 đồng, tháng 30 ngày là 2.465.753 đồng); đáo hạn Nợ 112 500.000.000, Có 1281 500.000.000 cộng lãi tháng cuối Nợ 112, Có 515.
04
Rút trước hạn và các trường hợp khác
Rút trước hạn thì ghi Nợ 111 hoặc 112 số tiền thực nhận, Có 128 giá trị ghi sổ. Thực nhận cao hơn giá trị ghi sổ thì phần chênh vào Có 515. Thực nhận thấp hơn (rút trước hạn bị tính lãi thấp, đã ghi lãi cao hơn) thì phần chênh vào Nợ 635 chi phí tài chính. Nếu trước đó đã lập dự phòng cho khoản này thì ghi Nợ 2291 để hoàn lại số đã lập.
Cuối kỳ kế toán, có dấu hiệu hoặc bằng chứng cho thấy khoản gửi có thể bị tổn thất, ví dụ ngân hàng mất khả năng chi trả, thì phải lập dự phòng tổn thất theo hướng dẫn tài khoản 229. Khoản gửi bằng ngoại tệ đánh giá lại theo hướng dẫn của tài khoản 413. Đối chiếu sao kê của khoản gửi làm cùng lúc với việc đối chiếu sổ phụ ngân hàng cuối tháng.
05
Trình bày trên báo cáo tài chính
Cùng ở 128, khoản gửi nằm ở ba chỗ khác nhau trên báo cáo tình hình tài chính, tùy kỳ hạn.
Kỳ hạn gốc không quá 3 tháng thì được trình bày là tương đương tiền (mã số 112 của báo cáo), số liệu lấy từ số dư chi tiết của 1281. Khoản gửi 3 tháng vẫn hạch toán ở 128; chỉ khi lập báo cáo mới gộp vào chỉ tiêu tiền và tương đương tiền.
Các khoản khác phân loại theo kỳ hạn còn lại tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán: từ 12 tháng trở xuống là tài sản ngắn hạn, trên 12 tháng là dài hạn. Khoản trong ví dụ, kỳ hạn gốc 6 tháng, ngày 31/12/2026 còn 3 tháng, là ngắn hạn và không phải tương đương tiền.
06
Làm trên KetoanX
Mỗi sổ tiết kiệm lập thành một khoản ở Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay. Lập khoản là ghi luôn chứng từ gửi tiền Nợ 1281, Có 112; sau đó phần mềm dự thu lãi bằng một nút và tất toán bằng một nút. Với công ty theo Thông tư 99, lãi dự thu ghi thẳng vào 128 của khoản (Nợ 128, Có 515), đúng như bài.

Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Vào Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay. Cuối trang có khung
Gửi tiền có kỳ hạn, cho vay(hiện khi bạn có quyền lập chứng từ quỹ).Ô Số hợp đồng, số sổ (bắt buộc) nhập số sổ tiết kiệm; năm sổ thì lập năm khoản riêng. Bỏ trống báo
Nhập số hợp đồng, số sổ tiết kiệm; trùng số báoSố hợp đồng, số sổ đã có.Ô Ngân hàng nhận gửi, bên vay (bắt buộc) nhập tên ngân hàng; ô Số tiền nhập 500.000.000 (phải lớn hơn 0, nếu không báo
Số tiền gửi phải lớn hơn 0).Ô Ngày gửi mặc định hôm nay, đổi thành 01/10/2026. Ô Ngày đáo hạn nhập 01/04/2027; ngày này phải sau ngày gửi, nếu không báo
Ngày đáo hạn phải sau ngày gửi. Ô Lãi suất %/năm nhập 6.Ô Chuyển từ tài khoản chọn tài khoản ngân hàng đã khai, hoặc để (tài khoản tiền gửi mặc định). Phần mềm chỉ nhận tài khoản bằng đồng; tài khoản ngoại tệ bị từ chối. Ô TK theo dõi (để trống: 1281) để trống để dùng 1281, chỉ gõ khi muốn theo dõi ở tài khoản con khác của 128 (nhập ngoài 128 thì báo
Tài khoản theo dõi khoản gửi phải là tài khoản chi tiết của 128). Ô Ghi chú tùy ý.Bấm Lập khoản gửi và xác nhận
Lập khoản gửi và chứng từ chuyển tiền?. Khoản hiện trong bảngCác khoản đang gửi, cho vay đến …với cột Trình bày. Sổ 6 tháng này là Ngắn hạn vì kỳ hạn gốc dài hơn 3 tháng; khoản đến 3 tháng làTương đương tiền (kỳ hạn gốc đến 3 tháng), còn trên 12 tháng là Dài hạn (còn trên 12 tháng).Cuối tháng hoặc cuối kỳ, chọn ô Đến ngày (mặc định là cuối tháng này) rồi bấm Xem. Nút
Dự thu lãi đến 31/12/2026: 7.479.452 đồnghiện nếu có lãi chưa dự thu; bấm và xác nhậnLập chứng từ dự thu lãi tiền gửi, cho vay?. Không có lãi cần dự thu thì thay bằng dòngKhông có lãi nào cần dự thu đến ngày này.Đáo hạn: ở dòng của khoản bấm vào khung tất toán, nhập Ngày tất toán 01/04/2027 (mặc định là ngày đáo hạn nếu đã qua, không thì hôm nay) và Lãi thực nhận theo giấy báo của ngân hàng, rồi bấm Tất toán. Ô Lãi thực nhận được điền sẵn bằng lãi tính theo công thức của phần mềm; bạn sửa thành số ngân hàng thực trả nếu khác, ví dụ 14.958.904. Ngày tất toán trước ngày gửi thì báo
Ngày tất toán không được trước ngày gửi.Lập nhầm thì bấm Xóa ở dòng khoản, chỉ được khi khoản chưa có dự thu lãi và chưa tất toán (nếu không phần mềm báo
Khoản đã có dự thu lãi: xóa các chứng từ dự thu trướchoặcKhoản đã tất toán: xóa chứng từ tất toán trước).
Phần mềm tự ghi gì
Lập khoản ghi chứng từ loại TGKH: Nợ 1281 500.000.000, Có 112 500.000.000 (tài khoản ngân hàng đã chọn). Mỗi lần bấm dự thu ghi Nợ 1281, Có 515 cho tất cả khoản đang gửi trong một chứng từ; lãi tính bằng gốc nhân lãi suất năm nhân số ngày thực tế chia 365, từ ngày gửi đến ngày dự thu, trừ phần đã dự thu. Ví dụ bài: dự thu đến 31/12/2026 là 500.000.000 × 6% × 91 ÷ 365 = 7.479.452 đồng, nên số dư 1281 là 507.479.452 đồng. Công ty theo Thông tư 133 thì dự thu ghi vào 1388 thay cho 128.
Tất toán ghi thu gốc Nợ 112, Có 1281 500.000.000. Lãi thực nhận 14.958.904 tách làm hai dòng: phần đã dự thu, 7.479.452, ghi Nợ 112, Có 1281; phần còn lại, 7.479.452, ghi Nợ 112, Có 515. Lãi thực nhận thấp hơn số đã dự thu (rút trước hạn) thì phần chênh là lỗ, ghi Nợ 635, Có 1281. Tiền lãi thực nhận được gắn mục thu mã 27 của báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiền thu lãi cho vay, cổ tức) nếu công ty có mục thu này. Thiếu tài khoản 112, 128 hay 515 trong hệ thống thì phần mềm báo hệ thống tài khoản thiếu tài khoản nào và không ghi.
Kiểm lại và giới hạn
Mở lại Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay để đối chiếu cột Đã dự thu với sổ cái 1281, và ba ô Tương đương tiền, Ngắn hạn, Dài hạn ở đầu trang là số trình bày trên báo cáo tình hình tài chính. Đối chiếu sổ phụ ngân hàng vẫn làm riêng như bài đối chiếu sổ phụ.
Phần mềm làm khác bài ở các điểm sau. Một là chỉ có kiểu lãi nhận sau (dự thu rồi thu cùng gốc). Nhận lãi định kỳ (Nợ 112, Có 515 mỗi lần) và nhận lãi trước chưa có màn riêng; bạn lập chứng từ thu ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác và đừng bấm dự thu cho phần đã nhận, vì như vậy khoản bị ghi lãi hai lần. Hai là khoản gửi luôn chuyển đi từ tài khoản ngân hàng, tiền mặt Có 111 không có ở màn này. Ba là tất toán chỉ thu đủ gốc, không có chỗ ghi rút một phần hay thực nhận thấp hơn gốc; rút trước hạn mà lãi thực nhận thấp hơn lãi đã dự thu thì phần chênh ghi Nợ 635, đúng như ở trên. Dự phòng tổn thất khoản gửi khi ngân hàng mất khả năng chi trả phần mềm không tự lập ở màn này. Khoản gửi ngoại tệ lập ở chứng từ ngoại tệ, không ở màn này. Phần tổng quan ở bài kế toán vốn bằng tiền và công nợ, và bài kế tiếp trong chuỗi là biên bản đối chiếu công nợ; các màn này thuộc nhóm quỹ và ngân hàng.
Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng tiền gửi có kỳ hạn, cho vay.
Bài liên quan
Tiền và công nợ
Kế toán vốn bằng tiền và công nợ cho người mới
Phụ trách quỹ, ngân hàng và công nợ là giữ ba sổ khớp nhau: sổ quỹ với tiền trong két, sổ tiền gửi với sao kê ngân hàng, sổ công nợ với xác nhận của khách và nhà cung cấp.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 128 đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tài khoản 128 ghi các khoản đầu tư doanh nghiệp định giữ đến ngày đáo hạn: tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, khoản cho vay.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 515 doanh thu hoạt động tài chính: TT 99
Tài khoản 515 ghi các khoản lãi vay, lãi gửi, lãi bán chịu, cổ tức, lãi bán khoản đầu tư, chiết khấu thanh toán được hưởng và lãi chênh lệch tỷ giá.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.