Tài khoản 515 doanh thu hoạt động tài chính theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 515 ghi các khoản lãi vay, lãi gửi, lãi bán chịu, cổ tức, lãi bán khoản đầu tư, chiết khấu thanh toán được hưởng và lãi chênh lệch tỷ giá. Phát sinh ghi bên Có, cuối kỳ kết chuyển sang Nợ 911, không có số dư và không có tài khoản cấp 2. Từ Thông tư 99, lãi tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ ghi thẳng vào 515, không còn qua 413.

Phản ánh
Lãi, cổ tức, lãi bán đầu tư, lãi tỷ giá
Số dư
Không có số dư cuối kỳ, không cấp 2
Lãi tỷ giá đánh giá lại
Ghi thẳng 515 hoặc 635, không qua 413
Dự thu lãi tiền gửi
Nợ 128, Có 515

01

Tài khoản 515 ghi gì và không ghi gì

Tài khoản 515 gom doanh thu không đến từ bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. Tiền lãi gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm hoặc trả góp, lãi trái phiếu và tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng, khoản chênh giữa giá bán lại và giá mua của trái phiếu Chính phủ khi doanh nghiệp mua theo hợp đồng repo, và phần chênh lệch khi mua lại trước hạn trái phiếu do chính doanh nghiệp phát hành với giá thấp hơn giá trị ghi sổ. Ngoài tiền lãi còn có cổ tức và lợi nhuận được chia cho thời gian sau khi bạn đã đầu tư, lãi mua bán chứng khoán, lãi chuyển nhượng vốn góp, lãi mua bán ngoại tệ và lãi tỷ giá.

Một vài quy tắc nhận biết hay gặp. Lãi cho vay, lãi bán chịu chỉ ghi khi chắc chắn thu được và gốc không phải lập dự phòng. Lãi tiền gửi không tính phần phát sinh khi khoản vay riêng chưa giải ngân hết được gửi tạm trong lúc xây dựng tài sản dở dang, vì phần này trừ vào chi phí đi vay được vốn hóa, như bài chi phí lãi vay được vốn hóa trình bày. Bán khoản đầu tư thì doanh thu chỉ là phần giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ. Bán ngoại tệ thì doanh thu chỉ là lãi giữa giá bán ra và giá mua vào.

Cổ tức có hai lưu ý. Cổ tức hay lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày bạn đầu tư không phải doanh thu mà ghi giảm giá gốc khoản đầu tư. Cổ tức nhận bằng cổ phiếu thì chỉ theo dõi số cổ phiếu tăng thêm ở thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi doanh thu. Phần chiết khấu thanh toán nằm ở bài chiết khấu thanh toán.

02

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợThuế GTGT tính trực tiếp trên doanh thu (nếu doanh nghiệp nộp theo cách này); số kết chuyển cuối kỳ sang 911 sau khi đã trừ thuế
Bên CóMọi khoản thu tài chính ghi nhận trong kỳ
Số dưKhông có số dư cuối kỳ

Tài khoản 515 không có tài khoản cấp 2. Bạn có thể mở chi tiết theo loại thu (lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá) khi cần theo dõi, nhưng đó là việc của doanh nghiệp, không phải quy định của Thông tư 99.

03

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 515

Nghiệp vụĐịnh khoản
Nhận lãi tiền gửi, lãi cho vay bằng tiềnNợ 111, 112; Có 515
Lãi đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn hoặc lãi trả chậm, trả góp đã chắc chắn thu được, chưa nhận tiềnNợ 128, 131; Có 515
Khoản đầu tư giữ đến đáo hạn mà lãi nhận trước, mỗi kỳ chuyển một phần vào doanh thuNợ 128; Có 515
Cổ tức, lợi nhuận được chia gồm cả phần lãi dồn tích trước ngày đầu tưNợ 138 (tổng số sẽ thu); Có 121, 221, 222, 228 (phần trước ngày đầu tư); Có 515 (phần sau ngày đầu tư). Nhận tiền: Nợ 111, 112; Có 138
Bán khoản đầu tư tài chínhNợ 111, 112, 131; Nợ 229 nếu có dự phòng; Nợ 635 nếu lỗ; Có 121, 221, 222, 228; Có 515 nếu lãi
Hoán đổi cổ phiếuNợ 121, 228 (giá trị hợp lý nhận về); Nợ 635 nếu giá trị hợp lý nhỏ hơn giá sổ; Có 121, 228 (giá sổ mang đi); Có 515 nếu giá trị hợp lý lớn hơn giá sổ
Bán hàng trả chậm, trả góp: doanh thu theo giá trả tiền ngayNợ 111, 112, 131; Có 511; Có 3331
Bán hàng trả chậm, trả góp: định kỳ ghi lãiNợ 111, 112, 131; Có 515
Chiết khấu thanh toán được hưởngNợ 331; Có 515
Mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại, phân bổ chênh lệchNợ 171; Có 515
Nhận lại vốn góp bằng tài sản có giá trị hợp lý nhỏ hơn vốn gópNợ 111, 112, 152, 156, 211; Nợ 229 nếu có; Có 515 (số lãi); Có 221, 222
Kết chuyển cuối kỳNợ 515; Có 911

Ví dụ số: công ty gửi 600.000.000 đồng kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 6% một năm, lãi trả khi đáo hạn. Mỗi tháng lãi là 600.000.000 x 6% / 12 = 3.000.000 đồng. Cuối tháng đầu ghi dự thu: Nợ 128 3.000.000, Có 515 3.000.000. Mỗi tháng sau ghi tương tự. Sau 6 tháng, 128 có 600.000.000 gốc và 18.000.000 lãi dồn tích; khi tất toán nhận 618.000.000 đồng vào tài khoản: Nợ 112 618.000.000, Có 128 618.000.000.

Một ví dụ khác với chiết khấu thanh toán: khoản phải trả người bán 100.000.000 đồng, doanh nghiệp trả sớm và được chiết khấu 2.000.000 đồng, chuyển khoản 98.000.000 đồng. Ghi Nợ 331 100.000.000, Có 112 98.000.000, Có 515 2.000.000.

04

Lãi tỷ giá và khi nào ghi vào 515

Thông tư 99 buộc mọi chênh lệch tỷ giá phát sinh, kể cả do đánh giá lại số dư cuối kỳ, ghi ngay vào 515 nếu lãi hoặc 635 nếu lỗ. Phần đánh giá lại phải trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh theo số thuần giữa tổng lãi và tổng lỗ. Ngoại lệ chỉ dành cho một số doanh nghiệp nhà nước thực hiện dự án trọng điểm theo quy định riêng, được treo chênh lệch ở tài khoản 413 trong giai đoạn trước hoạt động.

Ví dụ: cuối kỳ công ty có khoản phải thu 10.000 USD, ghi sổ theo tỷ giá 25.000 đồng, tức 250.000.000 đồng. Tỷ giá đánh giá lại là 25.300 đồng, giá trị mới là 253.000.000 đồng. Lãi 3.000.000 đồng ghi Nợ 131 3.000.000, Có 515 3.000.000. Nếu tỷ giá xuống 24.800 đồng thì khoản lỗ 2.000.000 đồng ghi Nợ 635, Có 131. Cách chọn tỷ giá và xử lý nằm ở bài tỷ giá trong kế toán, còn lỗ ngược lại ở bài tài khoản 635 chi phí tài chính.

05

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Khác biệt lớn nhất là đường đi của lãi tỷ giá đánh giá lại cuối kỳ. Theo Thông tư 133, khoản chênh lệch này dồn vào tài khoản 413, đến cuối kỳ mới kết chuyển theo số thuần sang 515 hoặc 635. Thông tư 200 cũng đi qua 413. Thông tư 99 bỏ bước trung gian đó: ghi thẳng 515 hoặc 635 tại thời điểm đánh giá lại.

Thông tư 133 còn liệt kê tiền bản quyền trong 515, còn Thông tư 99 không kể khoản này. Thông tư 99 bổ sung nhiều tình huống: hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ (qua tài khoản 171), lãi dồn tích khi mua lại trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành, hoán đổi cổ phiếu, nhận lại vốn góp bằng tài sản. Dự thu lãi tiền gửi có kỳ hạn theo Thông tư 99 ghi Nợ 128, Có 515, còn tài khoản 128 và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn có ở bài tài khoản 121, 128; sổ cũ theo Thông tư 133 hay 200 thường dự thu bằng Nợ 138 (1388).

Thông tư 99 chỉ giữ 413 cho trường hợp ngoại lệ nói ở trên. Bước chuyển sổ nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99, danh mục đầy đủ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

06

Làm trên KetoanX

Ba nguồn ghi Có 515 có màn tự tính: lãi tiền gửi có kỳ hạn, cho vay ở Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay; chiết khấu thanh toán được hưởng ở Mua hàng, Trả tiền nhà cung cấp; lãi tỷ giá khi đánh giá lại ở Quỹ, ngân hàng, Ngoại tệ. Lãi tiền gửi không kỳ hạn, cổ tức được chia và các khoản thu tài chính khác bạn ghi bằng chứng từ ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác.

Màn hình Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Gửi 600.000.000 đồng kỳ hạn 6 tháng: vào Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay, khung Gửi tiền có kỳ hạn, cho vay nhập Số hợp đồng, số sổ, Ngân hàng nhận gửi, bên vay, Số tiền 600.000.000, Ngày gửi, Ngày đáo hạn, Lãi suất %/năm 6, Chuyển từ tài khoản là tài khoản ngân hàng trích tiền. TK theo dõi (để trống: 1281) để trống. Bấm Lập khoản gửi.

  2. Cuối mỗi tháng, ô Đến ngày chọn ngày cuối tháng, bấm Xem, rồi bấm nút Dự thu lãi đến …: … đồng dưới bảng Các khoản đang gửi, cho vay đến …. Cột Đã dự thu của từng khoản tăng theo.

  3. Ngày đáo hạn, ở cột Thao tác của khoản gửi nhập Ngày tất toán và Lãi thực nhận theo sổ phụ ngân hàng (ô điền sẵn lãi phần mềm tính đến ngày đáo hạn), bấm Tất toán.

  4. Lãi tiền gửi không kỳ hạn ngân hàng trả hằng tháng: vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Báo có ngân hàng, chọn Tài khoản ngân hàng, dòng TK Nợ 112 (hoặc tài khoản chi tiết của ngân hàng), TK Có 515, Số tiền (VND) theo sổ phụ, rồi Cất và ghi sổ.

  5. Chiết khấu thanh toán 2.000.000 đồng được hưởng: ở Mua hàng, Trả tiền nhà cung cấp, dòng chứng từ còn nợ 100.000.000 gõ Số trả lần này 98.000.000 và Chiết khấu thanh toán 2.000.000, bấm Cất và ghi sổ phiếu chi.

  6. Đánh giá lại khoản phải thu 10.000 USD: vào Quỹ, ngân hàng, Ngoại tệ, khung Đánh giá lại cuối tháng …, ô Cách đánh giá lại chọn Theo đối tượng, ghi thẳng 515 hoặc 635 (TT99). Ở ô USD gõ Tỷ giá mua và Tỷ giá bán cùng là 25.300 (sổ Thông tư 99 dùng một tỷ giá cho cả hai phía; gõ 25.300 theo kiểu Việt Nam được hiểu đúng), bấm Xem trước rồi Ghi sổ đánh giá lại.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 1 ghi Nợ 1281 600.000.000, Có 112. Bước 2 ghi Nợ 1281, Có 515 với sổ Thông tư 99; sổ Thông tư 200, 133 dự thu vào Nợ 1388, Có 515. Bước 3 ghi Nợ 112, Có 1281 cho gốc và cho phần lãi đã dự thu; lãi thực nhận lớn hơn số đã dự thu thì phần thêm vào Có 515, nhỏ hơn (rút trước hạn) thì phần thiếu ghi Nợ 635. Bước 5 ghi Nợ 331 100.000.000, Có 112 98.000.000, Có 515 2.000.000. Bước 6 ghi Nợ 131 3.000.000, Có 515 3.000.000 theo từng khách; tỷ giá xuống 24.800 thì ghi Nợ 635, Có 131. Xem trước và Ghi sổ đánh giá lại luôn dùng cách đang chọn trên màn; nút Lưu cách làm chỉ để lưu làm mặc định cho lần sau.

Câu báo hay gặp: Ngày tất toán không được trước ngày gửi, Khoản này đã tất toán, Tài khoản theo dõi khoản gửi phải là tài khoản chi tiết của 128 khi gõ tài khoản khác vào ô theo dõi. Tỷ giá gõ lệch quá xa mức hợp lý (ví dụ quên ba số không) bị chặn kèm gợi ý.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 515, chọn khoảng ngày, bấm Xem báo cáo: cột TK đối ứng cho biết dòng nào là lãi dự thu (1281), chiết khấu thanh toán (331) hay chênh lệch tỷ giá (131). Phần mềm tính lãi tiền gửi theo số ngày gửi thực tế chia 365, nên số dự thu mỗi tháng không đều 3.000.000 như cách tính tay ở trên (tháng 31 ngày khoảng 3.057.534, tháng 30 ngày khoảng 2.958.904); ngân hàng tính khác thì khi tất toán gõ đúng Lãi thực nhận để phần chênh tự vào 515 hoặc 635. Cột Trình bày xếp từng khoản vào tương đương tiền, ngắn hạn hay dài hạn; cách đọc có ở hướng dẫn màn Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay.

Điều kiện chắc chắn thu được với lãi cho vay, lãi trả chậm vẫn do kế toán đánh giá trước khi ghi. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này dành cho doanh nghiệp. Cách chọn sổ Thông tư 99 có ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

07

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 515

Ba câu hay hỏi là lãi tiền gửi có kỳ hạn ghi lúc nào, lãi bán trả góp ghi ở đâu, và cổ tức bằng cổ phiếu có ghi doanh thu không.

Lãi tiền gửi có kỳ hạn ghi vào 515 lúc nào?

Khi chắc chắn thu được thì ghi dự thu theo kỳ, ví dụ cuối mỗi tháng, bằng Nợ 128, Có 515. Không cần đợi đáo hạn mới ghi một lần.

Bán hàng trả góp thì lãi trả góp ghi vào đâu?

Doanh thu bán hàng ghi theo giá trả tiền ngay vào 511, xem bài tài khoản 511 doanh thu. Phần chênh lệch với giá trả góp là tiền lãi, ghi dần vào 515 theo kỳ.

Nhận cổ tức bằng cổ phiếu có ghi doanh thu không?

Không. Bạn chỉ theo dõi số cổ phiếu tăng thêm ở thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi doanh thu và không ghi tăng giá trị khoản đầu tư.

Bài liên quan

  • Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

    Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.

  • Vay, lãi vay và ngoại tệ

    Tỷ giá trong kế toán theo Thông tư 99

    Ghi nhận nghiệp vụ ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh: tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng bạn thường giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ lệch không quá 1%.

  • Mua hàng và bán hàng

    Hạch toán chiết khấu thanh toán: 635, 515

    Chiết khấu thanh toán là khoản bớt cho khách vì trả tiền trước hạn.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.