01
Chức năng này dùng để làm gì
Màn gồm bốn phần: thông tin dư nợ của khế ước đang chọn, khung Ghi trả nợ trước hạn, bảng lịch trả nợ theo điều khoản kèm cột trả trước hạn, và danh sách các lần đã trả trước hạn. Chỉ làm với khế ước bằng đồng còn hiệu lực. Khoản vay ngoại tệ trả bằng chứng từ trả nợ thông thường ở màn vay và lịch trả nợ.

Màn nằm sau việc khai khế ước và giải ngân ở màn vay, và sau việc trích trước lãi vay nếu có. Kết quả hiện ở tổng hợp tình hình vay và bảng cân đối kế toán.
Nguyên tắc ghi: trả gốc ghi giảm tài khoản vay (3411), lãi vay là chi phí tài chính 635 hoặc 335 nếu đã trích trước, như bài tài khoản 341, 343 và lãi vay vốn hóa, trích trước lãi vay. Phí trả nợ trước hạn do hợp đồng quy định; Thông tư 99 không có điều riêng cho khoản này, phần mềm mặc định ghi Nợ 635. Điều kiện để lãi và phí được tính vào chi phí thuế TNDN, gồm chứng từ và thanh toán, ở bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Lãi vay của khoản vay ngoài tổ chức tín dụng có trần 20% một năm, xem chi phí bị khống chế mức được trừ.
02
Trước khi bắt đầu

Khế ước đã khai và đã giải ngân, bằng đồng, chưa tất toán. Xem vay và lịch trả nợ.
Hợp đồng vay: biết ngày trả, số gốc, cách ngân hàng tính lãi và mức phí trả trước hạn. Số lãi ngân hàng báo mới là số đúng, số phần mềm gợi ý chỉ để tham khảo.
Tài khoản tiền gửi hoặc quỹ đủ tiền; tài khoản ngân hàng đã khai ở tài khoản ngân hàng, đối chiếu.
Hệ thống tài khoản có tài khoản vay, tài khoản chi phí lãi, 635 và tài khoản tiền. Xem hệ thống tài khoản.
Quyền: xem phân hệ Quỹ, ngân hàng để mở màn; quyền thêm ở phân hệ Quỹ, ngân hàng thì mới thấy khung ghi. Không có quyền thêm thì khung ghi bị ẩn mà không có lời giải thích.
Sổ chưa khóa tới ngày trả, xem khóa sổ kế toán.
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Trả nợ vay trước hạn. Đầu trang có nút Vay và lịch trả nợ. Thanh chọn có ô Khế ước (mã và bên cho vay), Ngày trả dự kiến (mặc định hôm nay) và nút Xem. Đổi khế ước hoặc ngày xong phải bấm Xem để lãi dồn và gợi ý cập nhật.

Khung thông tin trên cùng có bốn số: Dư nợ gốc hiện tại, Lãi suất đang áp dụng, lãi dồn từ lần trả gần nhất đến ngày trả, và Kỳ trả còn lại theo lịch. Không có khế ước bằng đồng nào còn hiệu lực thì trang hiện Không có khế ước vay bằng VND nào đang còn hiệu lực.
04
Các ô cần nhập
Khung Ghi trả nợ trước hạn. Các ô tiền chỉ nhận số nguyên đồng, dù ô có thể hiện phần lẻ.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Ngày trả | Ngày hạch toán chứng từ. Mặc định theo Ngày trả dự kiến | Có | 15/10/2026 |
| Gốc trả trước | Gốc trả thêm ngoài lịch. Mặc định điền toàn bộ dư nợ, sửa xuống nếu chỉ trả một phần | Có | 100.000.000 |
| Lãi đến ngày trả | Lãi từ lần trả gần nhất đến ngày trả. Gợi ý: lãi dồn trên dư nợ từ lần trả gần nhất. Thay bằng số ngân hàng thông báo | Không | 1.439.516 |
| Trả bằng | Tiền gửi ngân hàng hoặc Tiền mặt | Không | Tiền gửi ngân hàng |
| Tài khoản ngân hàng | Tài khoản chi tiền; TK tiền gửi ngầm định nếu không chọn | Không | |
Tỷ lệ phí trả trước (% trên gốc) | Phí tính bằng phần trăm của gốc trả trước, tối đa 100 | Không | 1 |
| Hoặc số tiền phí | Phí cố định; có số thì thắng tỷ lệ | Không | |
| TK chi phí của phí | Tài khoản ghi phí; bỏ trống thì 635 | Không | 635 |
Trong đó đã trích trước bằng chứng từ khác (Nợ 335) | Chỉ nhập khi đã tự lập chứng từ Nợ chi phí lãi, Có 335 cho khoản vay này. Lãi đã trích ở màn trích trước lãi vay được trừ tự động | Không | |
| Tính lại lịch các kỳ sau | Giữ số kỳ còn lại, gốc mỗi kỳ giảm hoặc Giữ gốc mỗi kỳ, rút ngắn thời hạn | Không | Giữ số kỳ còn lại |
| Ghi chú | Tối đa 200 ký tự, chép vào ghi chú của lần trả | Không | Theo thông báo của ngân hàng |
Nút Ghi trả trước hạn. Dưới khung có dòng: Nợ TK vay (gốc), Nợ TK chi phí lãi (lãi), Nợ 635 (phí trả trước hạn), Có TK tiền. Lãi đã trích trước (lãi dồn đầu kỳ, các lần trích trước lãi vay) ghi Nợ 335 thay cho chi phí, trích thừa thì hoàn nhập.
Hai cách tính lại lịch khác nhau thế nào. Giữ số kỳ còn lại, gốc mỗi kỳ giảm chia dư nợ mới cho số kỳ còn lại, nên mỗi kỳ trả ít gốc hơn, thời hạn không đổi. Giữ gốc mỗi kỳ, rút ngắn thời hạn giữ nguyên số gốc mỗi kỳ, các kỳ cuối về 0. Lãi của kỳ chứa ngày trả chỉ tính từ ngày trả đến cuối kỳ trên dư nợ mới, vì lãi trước đó đã trả kèm.
05
Làm từng bước: trả trước 100 triệu đồng gốc ngày 15/10/2026
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát có khế ước KU-2026-01 vay 600.000.000 đồng của Ngân hàng ABC từ 01/03/2026, 24 tháng, lãi 9% một năm tính "lãi năm chia 12", gốc trả đều 25.000.000 đồng mỗi tháng. Đã trả bảy kỳ đến 01/10/2026, dư nợ 425.000.000 đồng. Ngày 15/10 công ty trả trước 100.000.000 đồng gốc bằng chuyển khoản. Hợp đồng phạt trả trước hạn 1% trên gốc trả trước (số giả định).

Vào Quỹ, ngân hàng, Trả nợ vay trước hạn.
Chọn Khế ước KU-2026-01, Ngày trả dự kiến 15/10/2026, bấm Xem.
Đọc khung thông tin: Dư nợ gốc hiện tại 425.000.000, lãi suất 9%/năm, lãi dồn từ 01/10/2026 đến 15/10/2026 là 1.439.516 (425.000.000 x 9% / 12 x 14/31: tháng 10 có 31 ngày, cùng cách tính với màn trích trước lãi vay).
Trong khung ghi: Ngày trả 15/10/2026. Sửa Gốc trả trước từ 425.000.000 thành 100.000.000. Lãi đến ngày trả để 1.439.516 hoặc thay bằng số ngân hàng báo. Trả bằng chọn Tiền gửi ngân hàng, chọn Tài khoản ngân hàng của ABC.
Tỷ lệ phí trả trước (% trên gốc)nhập 1 (phí 1.000.000 đồng). Tính lại lịch các kỳ sau chọnGiữ số kỳ còn lại, gốc mỗi kỳ giảm.Bấm Ghi trả trước hạn. Màn báo "Đã lập" kèm số chứng từ, "trả trước 100.000.000 đồng gốc, dư nợ còn 325.000.000 đồng; lịch các kỳ sau đã tính lại".
Sau bước cuối, Dư nợ gốc hiện tại là 325.000.000. Bảng lịch ở kỳ 8 (đến hạn 01/11/2026) có Trả trước hạn 100.000.000, lãi 1.336.694 (325.000.000 x 9% / 12 x 17/31, từ ngày trả trước hạn đến hết kỳ trên dư nợ mới), gốc theo lịch 19.117.647 (325.000.000 chia 17 kỳ còn lại). Cộng với 1.439.516 đã trả lúc trả trước hạn là 2.776.210, đúng lãi cả kỳ. Nếu chọn Giữ gốc mỗi kỳ, rút ngắn thời hạn, gốc mỗi kỳ vẫn 25.000.000 và 13 kỳ đến kỳ 20 là hết nợ. Lần trả hiện ở bảng Các lần trả nợ trước hạn với ghi chú "Trả nợ trước hạn (giữ số kỳ, giảm gốc mỗi kỳ): phí 1.000.000 đồng".
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây đổi cách điền khung ghi hoặc cách xử lý sau khi ghi.

Khi trả hết dư nợ
Để Gốc trả trước bằng toàn bộ dư nợ. Chứng từ ghi xong, khế ước mang ngày tất toán và biến khỏi danh sách Khế ước. Màn báo "Đã trả hết dư nợ trước hạn và tất toán khoản vay". Nếu chứng từ phải chờ duyệt lệnh chi, màn báo Khế ước tự đóng khi lệnh chi được duyệt và ghi sổ: khế ước còn mở cho đến khi lệnh chi được duyệt.
Khi trả bằng tiền mặt
Chọn Trả bằng là Tiền mặt. Ô Tài khoản ngân hàng không dùng. Khoản chi từ 5 triệu đồng bằng tiền mặt có nguy cơ bị loại khi tính thuế vì thiếu chứng từ không dùng tiền mặt, xem thanh toán không dùng tiền mặt. Trả ngân hàng thì chuyển khoản.
Khi hợp đồng không có phí
Để Tỷ lệ phí trả trước (% trên gốc) là 0 và Hoặc số tiền phí trống. Chứng từ không có dòng phí.
Khi phí là số tiền cố định
Nhập vào Hoặc số tiền phí. Có số thì ô tỷ lệ bị bỏ qua. Đổi TK chi phí của phí nếu công ty muốn ghi tài khoản khác 635.
Khi đã khai lãi dồn đầu kỳ
Khế ước đầu kỳ có lãi dồn đã trích vào 335: phần lãi trả được trừ vào 335 trước, phần còn lại mới vào chi phí lãi. Chứng từ có hai dòng lãi: "Trả lãi vay đã trích trước" và "Trả lãi vay đến ngày trả trước hạn".
Khi đã trích trước lãi cuối kỳ
Lãi đã trích ở màn trích trước lãi vay (Nợ 635, Có 335) được dùng như khi trả nợ theo kỳ: phần lãi trả ghi Nợ 335 đến hết số đã trích đến ngày trả, phần vượt mới Nợ chi phí lãi, và đã trích nhiều hơn số lãi trả thì phần thừa hoàn nhập Nợ 335, Có 635 trên cùng chứng từ. Bạn không cần lập chứng từ bù. Nếu bạn đã tự trích bằng chứng từ nghiệp vụ khác, nhập số đó vào ô Trong đó đã trích trước bằng chứng từ khác (Nợ 335) để lãi không bị ghi chi phí hai lần.
Khi muốn sửa hoặc hủy lần trả
Mở chứng từ ở bảng Các lần trả nợ trước hạn và xóa chứng từ khi sổ chưa khóa; lần trả đi kèm biến khỏi lịch và dư nợ trở lại. Nếu lần trả đó đã tất toán khế ước, ngày tất toán không tự gỡ; kiểm lại khế ước ở màn vay.
07
Phần mềm tự ghi gì

Với ví dụ, chứng từ vay ngày 15/10/2026, diễn giải "Trả nợ trước hạn khoản vay KU-2026-01 (Ngân hàng ABC)":
| Nợ | Có | Số tiền | Diễn giải |
|---|---|---|---|
| 3411 | tài khoản tiền gửi ABC | 100.000.000 | Trả gốc vay trước hạn |
| 635 | tài khoản tiền gửi ABC | 1.439.516 | Trả lãi vay đến ngày trả trước hạn |
| 635 | tài khoản tiền gửi ABC | 1.000.000 | Phí trả nợ vay trước hạn |
Tổng chi 102.439.516 đồng. Phần mềm cũng ghi một lần trả vào lịch của khế ước (gốc, lãi, ghi chú trả trước hạn). Chứng từ chi tiền do người phải chờ duyệt lập thì cất chưa ghi sổ cho đến khi duyệt lệnh chi, và dư nợ, báo cáo vay chưa giảm cho đến khi chứng từ được ghi sổ. Trong lúc chờ, phần mềm không cho trả trước hạn tiếp khế ước đó.
Để kiểm lại: tổng hợp tình hình vay cột Trả gốc tăng 100.000.000; số dư 3411 trên cân đối phát sinh giảm 100.000.000.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
"Số gốc trả trước hạn phải lớn hơn 0": Gốc trả trước bằng 0 hoặc trống. Nhập số gốc.

"Số gốc trả trước … vượt dư nợ gốc còn lại": gốc nhập lớn hơn dư nợ. Sửa xuống.
"Số tiền phải là số nguyên": gõ phần lẻ vào ô tiền. Làm tròn đồng.
"Tỷ lệ phí tối đa 100%": nhập tỷ lệ phần trăm, không nhập số tiền vào ô này.
Chọn tài khoản chi phí cho phí trả nợ trước hạn: chart không có 635 mà có phí. Thêm 635 hoặc nhập TK chi phí của phí.
Sổ đã khóa đến ngày: ngày trả nằm trong kỳ đã khóa.
"Tài khoản ngân hàng không hợp lệ hoặc đã ngừng dùng": chọn tài khoản khác.
"Khoản vay đã tất toán ngày": khế ước đã đóng, không trả thêm được.
"Khoản vay bằng USD: trả trước hạn khoản vay ngoại tệ hãy dùng Trả nợ (nhập gốc nguyên tệ và tỷ giá)": dùng chứng từ trả nợ ở màn vay.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi trả nợ sớm.

Lãi gợi ý khác số ngân hàng tính, tôi theo số nào?
Số ngân hàng. Phần mềm tính theo cơ sở bạn khai ở khế ước (lãi năm chia 12, hoặc số ngày thực tế trên 365 hoặc 360). Ngân hàng có thể tính theo cách khác trong hợp đồng.
Trả trước hạn một phần có thay lịch ngân hàng gửi không?
Không. Lịch trên màn là lịch phần mềm tính lại. Bạn nên đối chiếu với lịch mới ngân hàng gửi và sửa điều khoản nếu khác.
Phí trả trước hạn có được tính vào chi phí không?
Phần mềm ghi vào 635. Thuế TNDN xét theo điều kiện chung của khoản chi, xem bài chi phí được trừ ở trên; hãy giữ hợp đồng và chứng từ của ngân hàng.
Khác gì so với thẻ Tất toán ở màn vay?
Tất toán trả hết nợ một lần theo quy trình riêng. Màn này trả cả một phần và cho phép tính phí, chọn cách tính lại lịch.
Tôi chọn sai khế ước, làm sao?
Xóa chứng từ vừa lập và ghi lại với khế ước đúng.
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Quy tắc sổ phụ
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thẻ tín dụng
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Tuổi nợ
- Vay và lịch trả nợ
- Đánh giá lại vay ngoại tệ
- Trích trước lãi vay
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Đối chiếu công nợ tạm ứng
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.