01
Chức năng này dùng để làm gì
Hợp đồng vay thường trả lãi sau, mỗi quý một lần hoặc khi đáo hạn. Nếu chờ đến ngày trả mới ghi, chi phí lãi của các tháng trước nằm sai kỳ, lợi nhuận tháng đó bị cao hơn thực tế. Trích trước là ghi chi phí đúng kỳ phát sinh, đối ứng bằng khoản phải trả 335. Khi trả lãi thật, phần đã trích được trừ trước.

Bạn làm được trên màn này: chọn ngày cuối kỳ, xem lãi từng khế ước đã phát sinh, đã trích và còn phải trích, rồi lập chứng từ cho tất cả cùng lúc. Nó đứng sau việc ghi giải ngân và trả nợ ở vay và lịch trả nợ, và là một bước trong cuối kỳ. Với khoản vay ngoại tệ, sau bước này còn có đánh giá lại vay ngoại tệ. Lý do ghi và nguyên tắc nằm ở bài kiến thức lãi vay được vốn hóa và trích trước lãi vay và tài khoản 335 chi phí phải trả. Cả hai đều theo Thông tư 99 (áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026); công ty Thông tư 133 làm giống vì dùng cùng tài khoản 335 và 635.
02
Trước khi bắt đầu

Khế ước vay đã khai và đã giải ngân bằng đồng, xem vay và lịch trả nợ. Khế ước ngoại tệ không được tính ở màn này.
Các lần trả lãi trước đó đã ghi sổ, vì lãi dồn tính từ lần trả lãi gần nhất. Quên ghi một lần trả lãi thì số trích sẽ thừa.
Hệ thống tài khoản có sẵn 335 và tài khoản chi phí lãi của khế ước (mặc định 635), xem hệ thống tài khoản.
Quyền thêm ở phân hệ Quỹ, ngân hàng. Người chỉ xem thấy bảng nhưng không có nút lập chứng từ.
Kỳ chưa khóa sổ, xem khóa sổ kế toán.
Nếu lãi của khoản vay thuộc loại được vốn hóa vào tài sản dở dang, đổi ô TK chi phí lãi của khế ước sang 241 hoặc 627 trước khi trích. Điều kiện vốn hóa xem bài kiến thức đã nêu.
03
Mở màn hình
Vào menu Quỹ, ngân hàng, Trích trước lãi vay. Bạn cũng đến được từ màn Cuối kỳ, ở bước "Trích trước lãi vay chưa đến kỳ trả". Trang có tiêu đề Trích trước lãi vay và hai nút Hợp đồng vay, Cuối kỳ.

Dưới tiêu đề là ô Ngày trích với nút Tính lại. Rồi đến khung "Lãi vay đến hết ngày" kèm ngày bạn chọn, chứa bảng từng khế ước, dòng Cộng, và nút lập chứng từ ở cuối khung.
04
Các ô cần nhập
Màn chỉ có một ô nhập là Ngày trích, mặc định là ngày cuối tháng hiện tại, không bắt buộc đổi nếu bạn trích đúng cuối tháng này. Mọi cột còn lại do phần mềm tính, mỗi dòng một khế ước đang còn dư nợ.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Khế ước | Số khế ước và bên cho vay | Khai ở màn vay |
| TK chi phí lãi | Tài khoản sẽ ghi Nợ | Ô TK chi phí lãi của khế ước |
| Tính từ ngày | Ngày trả lãi gần nhất, hoặc ngày giải ngân đầu tiên nếu chưa trả lãi lần nào | Các lần trả nợ có lãi đã ghi sổ |
| Lãi phát sinh | Lãi từ ngày đó đến hết ngày trích, tính trên dư nợ gốc thực tế từng đoạn | Giải ngân, trả gốc, lãi suất và cơ sở tính lãi của khế ước |
| Đã trích trước | Số đã trích từ ngày đó đến nay | Các lần trích trước trước đây |
| Trích kỳ này | Lãi phát sinh trừ đã trích, không âm. Là số sẽ ghi | Tính |
| Ghi chú | Lý do khế ước không được trích |
Các lý do ở Ghi chú: "Đã trích trước tại ngày này" (đã bấm lập chứng từ cho đúng ngày này); "Có chứng từ trả nợ chưa ghi sổ" (lần trả nợ có lệnh chi đang chờ duyệt, duyệt hoặc xóa chứng từ rồi mới trích); và, với khế ước ngoại tệ, câu báo phần mềm chưa trích trước lãi vay ngoại tệ kèm cách tự lập chứng từ theo tỷ giá cuối kỳ. Khế ước đã tất toán hoặc không còn dư nợ gốc tại ngày trích thì không có dòng.
05
Làm từng bước: trích trước lãi tháng 11 và tháng 12 của khoản vay 800 triệu
Ví dụ: ngày 01/11/2026 Công ty TNHH Minh Phát vay Ngân hàng Đông Nam 800.000.000 đồng, lãi 9% một năm, kỳ hạn 12 tháng, trả lãi hằng quý, gốc trả một lần cuối kỳ, Cơ sở tính lãi là Lãi năm chia 12 tháng. Số khế ước KU-2026-02. Lãi mỗi tháng khoảng 800.000.000 × 9% / 12 = 6.000.000 đồng, nên đến ngày trả lãi đầu tiên 01/02/2027 là 18.000.000 đồng.

Vào Quỹ, ngân hàng, Trích trước lãi vay. Đặt Ngày trích là 30/11/2026 và bấm Tính lại.
Đọc dòng của KU-2026-02: TK chi phí lãi 635, Tính từ ngày 01/11/2026, Lãi phát sinh 6.000.000, Đã trích trước 0, Trích kỳ này 6.000.000. Dòng Cộng cũng 6.000.000.
Bấm nút "Trích trước 6.000.000 đồng". Xác nhận câu hỏi "Lập chứng từ trích trước lãi vay ngày 30/11/2026?".
Màn báo "Đã trích trước lãi vay 1 khế ước (KU-2026-02): 6.000.000 đồng".
Cuối tháng 12, đặt Ngày trích là 31/12/2026 và bấm Tính lại. Lãi phát sinh là 12.000.000 (từ 01/11 đến hết 31/12, đúng hai tháng), Đã trích trước 6.000.000, Trích kỳ này 6.000.000. Bấm nút trích trước và xác nhận.
Kết quả: mỗi lần trích sinh một chứng từ loại VAY với diễn giải "Trích trước lãi vay KU-2026-02 (Ngân hàng Đông Nam) từ 01/11/2026 đến 31/12/2026" (ngày đầu là ngày bắt đầu tính, ngày cuối là ngày trích). Số dư Có 335 sau tháng 12 là 12.000.000 đồng.
Ngày 01/02/2027 ngân hàng thu 18.000.000 đồng lãi quý. Bạn ghi ở thẻ trả nợ như thường (bài vay và lịch trả nợ). Phần mềm tự chia: Nợ 335 12.000.000, Nợ 635 6.000.000, Có 112 18.000.000.
06
Các trường hợp khác
Ví dụ trên là khoản vay đồng, chưa vốn hóa, trích hai tháng đầu của quý. Các tình huống sau khác ở một vài bước.
Khi trích đủ mọi tháng của kỳ trả lãi
Giả sử bạn trích thêm cả cuối tháng 01/2027 (31/01/2027): lãi phát sinh từ 01/11/2026 là 18.000.000 đồng, trừ 12.000.000 đã trích, nên Trích kỳ này là 6.000.000. Với cơ sở Lãi năm chia 12 tháng, mỗi tháng trọn là đúng một tháng lãi như lịch trả nợ, dù tháng có 28, 30 hay 31 ngày, nên tổng đã trích 18.000.000 đồng khớp số lãi ngân hàng thu. Ngày 01/02/2027 trả lãi, chứng từ ghi Nợ 335 18.000.000, Có 112 18.000.000, không có dòng 635. Nếu ngân hàng chỉ thu 17.900.000 đồng, chứng từ trả lãi dùng hết 18.000.000 đã trích: Nợ 335 17.900.000, Có 112 17.900.000, và hoàn nhập phần thừa Nợ 335 100.000, Có 635 100.000, để 335 của khế ước về 0. Bài tài khoản 335 chi phí phải trả nói số chênh giữa số trích và số thực tế được điều chỉnh vào chi phí. Khế ước chọn Số ngày thực tế trên 365 thì lãi tính theo số ngày thực tế của từng tháng.
Khi vừa trả lãi trước ngày trích
Nếu ngày 01/02/2027 công ty đã trả lãi và ghi sổ, rồi bạn trích ngày 28/02/2027, Tính từ ngày sẽ là 01/02/2027 và chỉ tính lãi của tháng 02. Số tiền trích trước trước ngày trả lãi không bị tính lại.
Khi trích đúng ngày hai lần
Lần thứ hai ở cùng ngày dòng khế ước hiện "Đã trích trước tại ngày này" và không lập thêm. Muốn làm lại, xóa chứng từ trích trước ở thu, chi, chứng từ khác; sự kiện trích trước mất theo chứng từ, bảng tính lại như chưa trích.
Khi lãi được vốn hóa vào công trình
Ví dụ khoản vay riêng để xây nhà xưởng 14 tháng. Vào Sửa khế ước ở màn vay, đổi ô TK chi phí lãi thành 241, lưu rồi mới quay lại trích. Cột TK chi phí lãi hiện 241 và chứng từ ghi Nợ 241, Có 335. Phần mềm không tự phân bổ một phần lãi vốn hóa, một phần chi phí, và không trừ thu nhập lãi tiền gửi chưa dùng của khoản vay riêng như bài lãi vay được vốn hóa mô tả (ví dụ 45.000.000 trừ 6.000.000 còn 39.000.000). Muốn vốn hóa một phần, bạn lập chứng từ nghiệp vụ khác tay cho phần đó. Đổi tài khoản chỉ có tác dụng cho các lần ghi sau, không chuyển lại những khoản đã ghi vào 635.
Khi khoản vay bằng ngoại tệ
Đầu trang hiện cảnh báo Khoản vay ngoại tệ chưa được trích trước tự động kèm số khế ước, và dòng của khế ước ghi chú cách tự lập. Bạn lập chứng từ ở lập chứng từ nghiệp vụ khác: Nợ 635, Có 335 theo tỷ giá cuối kỳ. Khi trả lãi ở màn vay, nhập số đã trích tay vào ô Trong đó đã trích trước bằng chứng từ khác (Nợ 335): phần mềm ghi Nợ 335 cho phần đó, chỉ phần còn lại vào chi phí, nên chi phí lãi không bị ghi hai lần. Cùng cách ấy cho khoản vay đồng mà bạn đã trích tay: màn này đếm các chứng từ lập tay Nợ chi phí lãi, Có 335 từ đầu năm không gắn khế ước nào và cảnh báo ở đầu trang, kèm số chứng từ và tổng tiền, để bạn không trích lại cho cùng kỳ.
Khi có lãi dồn từ khế ước đầu kỳ
Khoản vay mang sang từ năm trước có lãi dồn đã khai ở khế ước vay đầu kỳ thì phần lãi dồn đó đã nằm trên 335. Khi trả lãi, phần mềm dùng lãi dồn cũ cộng các lần trích ở màn này, trừ đi phần đã dùng.
Khi hợp đồng ghi lãi thả nổi
Đổi lãi suất ở màn vay (mục Đổi lãi suất). Màn này tính lãi từng đoạn theo lãi suất có hiệu lực của từng khoảng ngày, nên không cần làm gì thêm.
07
Phần mềm tự ghi gì
Màn không ghi gì cho đến khi bạn bấm nút lập chứng từ. Số Lãi phát sinh được tính như sau. Phần mềm lấy mốc là ngày của lần trả nợ gần nhất có lãi, hoặc ngày giải ngân đầu tiên nếu chưa trả lãi. Từ mốc đến hết ngày trích, nó chia thành các đoạn mà dư nợ gốc không đổi (mỗi lần giải ngân hoặc trả gốc là một điểm chia) và tính lãi từng đoạn theo cơ sở tính lãi, lãi suất và các lần đổi lãi suất của khế ước. Với cơ sở Lãi năm chia 12 tháng, mỗi tháng trọn tính từ ngày bắt đầu khế ước là đúng một tháng lãi như lịch trả nợ, không tính theo số ngày của tháng. Sau đó trừ các khoản đã trích kể từ mốc.

Khi bạn bấm nút, mỗi khế ước một chứng từ loại VAY, một dòng: Nợ tài khoản chi phí lãi của khế ước (thường 635), Có 335, số tiền là Trích kỳ này. Phần mềm cũng ghi một sự kiện trích trước cho khế ước để lần trả lãi sau biết dùng 335 trước. Để kiểm lại, xem bảng Sự kiện đã ghi sổ ở màn vay, sổ chi tiết của 335, hoặc báo cáo tổng hợp tình hình vay. Chi phí lãi đã trích vào kết quả kinh doanh của tháng; số dư 335 là chi phí phải trả trên bảng cân đối.
Hai điều phần mềm làm khác bạn có thể tưởng. Thứ nhất, nó chỉ trích khi bạn bấm: nếu quên thì tháng đó không có chi phí lãi, và màn Cuối kỳ sẽ nhắc bước này. Thứ hai, phần trích thừa không hoàn nhập ở màn này mà ở lần trả lãi: chứng từ trả lãi dùng hết số đã trích đến ngày trả, lãi thực trả lớn hơn thì phần thiếu ghi Nợ 635, nhỏ hơn thì phần thừa ghi Nợ 335, Có TK chi phí lãi.
Về thuế: tiền lãi vay trả cho ngân hàng qua tài khoản nên thỏa điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi vay ngoài tổ chức tín dụng bị khống chế 20% một năm và lãi vay bên liên kết có trần riêng, nói ở bài chi phí bị khống chế mức được trừ. Phần mềm không tính các trần này; bạn điều chỉnh khi quyết toán thuế TNDN.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản chi phí phải trả (335): công ty chưa có 335 (hoặc 3351) chi tiết. Thêm tài khoản ở hệ thống tài khoản.

Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản: thiếu 635 hoặc tài khoản chi phí lãi bạn đã gõ ở khế ước. Thêm hoặc sửa lại khế ước. Nếu báo Hạch toán vào tài khoản chi tiết, không phải tài khoản tổng hợp, chọn tài khoản con.
Sổ đã khóa đến ngày: ngày trích nằm trong kỳ đã khóa sổ. Chọn ngày sau ngày khóa, hoặc xin mở khóa.
Không có lãi vay nào cần trích trước tại ngày này: tất cả khế ước đã trích đủ, chưa phát sinh lãi, hoặc bị bỏ qua. Xem cột Ghi chú.
Không có khế ước vay nào còn dư nợ: chưa khai khế ước hoặc chưa ghi giải ngân. Quay lại vay và lịch trả nợ.
Trích kỳ này bằng 0 dù mới qua một tháng: lần trước đã trích vượt hoặc bạn đã ghi lãi trả trong tháng. Kiểm cột Tính từ ngày và Đã trích trước.
Ghi chú Có chứng từ trả nợ chưa ghi sổ: khế ước có lần trả nợ mà lệnh chi đang chờ duyệt, phần mềm chưa biết lần trả lãi đó có được ghi sổ không nên chưa trích. Duyệt lệnh chi ở duyệt lệnh chi hoặc xóa chứng từ rồi tính lại.
09
Hỏi đáp
Các câu dưới đây là những chỗ người mới hay vướng: nhịp trích, cách trả lãi sau khi trích và cách sửa khi nhầm.
Có bắt buộc trích trước mỗi tháng không?
Lãi vay thuộc kỳ phát sinh, nên mỗi lần lập báo cáo (tháng, quý, năm) mà lãi chưa trả thì phải trích, như bài kiến thức nêu. Công ty chỉ lập báo cáo năm thì trích tối thiểu cuối năm. Hãy chọn nhịp phù hợp với kỳ báo cáo bạn nộp và giữ cố định.
Trích trước rồi thì trả lãi ghi thế nào?
Bạn không phải làm gì thêm: ở thẻ trả nợ, nhập số lãi ngân hàng thu. Phần mềm ghi Nợ 335 đến hết số đã trích, phần vượt mới vào chi phí; đã trích nhiều hơn số lãi thu thì phần thừa được hoàn nhập Nợ 335, Có TK chi phí lãi trên cùng chứng từ.
Ngân hàng tính lãi khác số trên màn thì sao?
Ngân hàng có thể tính theo ngày thực tế hoặc làm tròn khác. Màn này cho số ước tính theo điều khoản bạn khai. Số trả thật bạn nhập theo giấy báo; chứng từ trả lãi tự xử lý chênh lệch: thiếu thì ghi thêm Nợ 635, thừa thì hoàn nhập Nợ 335, Có 635.
Công ty theo Thông tư 133 có khác gì không?
Không khác ở màn này. Cả hai chế độ ghi Nợ chi phí lãi, Có 335. Chỉ khác ở đánh giá lại vay ngoại tệ, nói ở bài đánh giá lại vay ngoại tệ.
Trích nhầm thì làm sao?
Xóa chứng từ trích trước tương ứng ở màn chứng từ rồi tính lại. Nếu đã trả lãi sau đó thì dư trên 335 đã bị dùng, nên xử lý chứng từ trả lãi trước.
Hướng dẫn khác trong nhóm Quỹ, ngân hàng
- Thu, chi, chứng từ khác
- Thu, chi hàng loạt
- Chứng từ định kỳ
- Loại chứng từ tự định nghĩa
- Tổng hợp chứng từ theo nhóm loại
- Tài khoản ngân hàng, đối chiếu
- Quy tắc sổ phụ
- Bảng kê số dư ngân hàng
- Duyệt lệnh chi
- Séc
- Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay
- Thẻ tín dụng
- Thu hoàn thuế
- Kiểm kê quỹ
- Sổ quỹ của thủ quỹ
- Quyết toán tạm ứng
- Theo dõi tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Công nợ tổng hợp
- Công nợ theo hóa đơn
- Tuổi nợ
- Vay và lịch trả nợ
- Đánh giá lại vay ngoại tệ
- Tổng hợp tình hình vay
- Ngoại tệ
- Bảng tỷ giá
- Tỷ giá xuất quỹ
- Bảng kê số dư tiền mặt theo ngày
- Bảng kê số dư tiền gửi theo ngày
- Sổ chi tiết chuyển tiền nội bộ
- Trả nợ vay trước hạn
- Đối chiếu công nợ tạm ứng
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.