Tài khoản 335 chi phí phải trả theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 335 ghi nhận chi phí đã thuộc về kỳ này nhưng chưa có đủ chứng từ hoặc chưa đến lúc trả: điện nước chưa có hóa đơn, lương nghỉ phép, lãi vay trả sau, chi phí ngừng sản xuất có kế hoạch. Trích trước ghi Có 335, đối ứng Nợ chi phí; chi phí thật phát sinh thì ghi Nợ 335. Số dư Có là phần đã tính mà chưa chi. Không có tài khoản cấp 2.

Phản ánh
Chi phí thuộc kỳ này nhưng chưa chi
Trích trước
Nợ chi phí, Có 335
Số dư
Bên Có
Cấp 2
Không có

01

Tài khoản 335 ghi gì và không ghi gì

Điều kiện chung là nghĩa vụ trả đã chắc chắn về thời điểm và số tiền xác định được. Bạn ghi vào 335 phần chi phí của kỳ báo cáo cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua, mà thực tế chưa chi do chưa đủ chứng từ, hồ sơ. Ngoài ra là các khoản phải trả cho người lao động như lương nghỉ phép, chi phí trong thời gian ngừng sản xuất theo mùa vụ mà doanh nghiệp lập được kế hoạch ngừng, và lãi vay hay lãi trái phiếu trả sau.

Ranh giới với dự phòng phải trả (tài khoản 352) là chỗ kế toán hay nhầm. Chi phí phải trả là nghĩa vụ hiện tại chắc chắn về thời gian thanh toán và xác định được chắc chắn số tiền. Dự phòng phải trả cũng là nghĩa vụ hiện tại nhưng thường chưa rõ khi nào trả, và số tiền chỉ ước tính được. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp không ghi vào 335 mà ghi vào 352. Trên báo cáo tài chính, dự phòng phải trả tách riêng, còn chi phí phải trả là một phần của phải trả thương mại hoặc phải trả khác.

Việc trích trước phải tính chặt: lập dự toán chi phí và được cấp có thẩm quyền duyệt, kèm bằng chứng tin cậy về khoản sẽ chi. Khoản không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh thì cấm trích trước. Khoản trích trước còn dư cuối năm phải giải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Khi có chi phí thực tế, bạn quyết toán với số đã trích. Chênh lệch được điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí của các bộ phận liên quan, không để treo trên 335. Khoản đã đủ chứng từ nhưng không thuộc người bán thì sang tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác, còn khi trích trước, đối ứng là tài khoản chi phí phù hợp, như chi phí bán hàng ở bài tài khoản 641 chi phí bán hàng.

02

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợChi phí thực tế phát sinh, trừ vào phần đã trích trước; phần trích trước vượt chi phí thực tế, ghi giảm chi phí
Bên CóSố chi phí dự tính trước, ghi nhận ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ
Số dư bên CóPhần đã tính vào chi phí kỳ này nhưng đến cuối kỳ thực tế chưa phát sinh

03

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 335

Nghiệp vụĐịnh khoản
Trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuấtNợ 622; Có 335. Thực tế thấp hơn số trích: Nợ 335, Có 622 (phần thừa)
Trích trước chi phí trong thời gian ngừng sản xuất theo kế hoạchNợ 623, 627; Có 335
Chi phí thực tế phát sinhNợ 335 (số đã trích); Nợ 623, 627 (phần thực tế lớn hơn số trích); Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 152, 153, 331, 334. Thực tế nhỏ hơn số trích thì phần chênh ghi Có 623, 627
Lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãiNợ 635 (lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh); Nợ 627, 241 (lãi được vốn hóa); Có 335

Ví dụ số một: cuối tháng 12, công ty chưa nhận hóa đơn tiền điện nhưng ước 6.000.000 đồng chưa thuế cho bộ phận quản lý. Ghi Nợ 642 6.000.000, Có 335 6.000.000. Đầu tháng sau hóa đơn về với 6.300.000 đồng chưa thuế, thuế 630.000 đồng, chưa trả: Nợ 335 6.000.000, Nợ 642 300.000, Nợ 1331 630.000, Có 331 6.930.000. Phần 300.000 đồng chênh lệch được tính tiếp vào chi phí. Nếu hóa đơn thực tế chỉ 5.800.000 đồng thì phần dư 200.000 đồng ghi Có 642.

Ví dụ số hai: vay 600.000.000 đồng, lãi 9% một năm, trả lãi vào cuối quý. Mỗi tháng lãi là 4.500.000 đồng. Cuối tháng thứ nhất và thứ hai, ghi Nợ 635 4.500.000, Có 335 4.500.000. Đến ngày trả lãi cuối quý, bạn trả 13.500.000 đồng: Nợ 335 9.000.000, Nợ 635 4.500.000, Có 112 13.500.000. Phần lãi vốn hóa vào công trình thì ghi Nợ 241 thay cho Nợ 635 theo chuẩn mực chi phí đi vay, xem bài chi phí lãi vay vốn hóa.

04

Sửa chữa lớn có trích trước vào 335 không

Thông tư 99 không đưa chi phí sửa chữa lớn vào danh sách trích trước của 335. Việc sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tài sản cố định được xử lý theo hướng khác: khi sửa xong, chi phí tập hợp ở 241 chuyển sang tài khoản 242 rồi phân bổ dần cho tới kỳ bảo dưỡng sau. Cách làm này lệch với trích trước: chi phí được ghi sau khi đã chi, không ghi trước khi chi.

05

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Cả ba chế độ đều dùng số hiệu 335 và không có tài khoản con, nên chuyển số dư không cần đổi tài khoản. Khác biệt nằm ở nội dung. Thông tư 133 viết thẳng rằng chi phí sửa chữa lớn của tài sản cố định đặc thù có tính chu kỳ được phép trích trước, và thuộc nhóm dự phòng phải trả; Thông tư 99 bỏ ý này. Thông tư 99 thêm lãi trái phiếu trả sau khi đáo hạn, thêm chi phí của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho người mua mà chưa đủ chứng từ, và đòi dự toán được duyệt cùng bằng chứng tin cậy khi trích trước. Phần chênh lệch cuối cùng, Thông tư 133 nói phải hoàn nhập, Thông tư 99 nói điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí của bộ phận liên quan. Thông tư 133 còn nêu vay riêng xây dựng tài sản được vốn hóa dù dưới 12 tháng, câu này không có trong 335 của Thông tư 99.

Cách đưa số dư vào sổ mới nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99, danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

06

Làm trên KetoanX

Lãi vay trả sau có màn riêng, Quỹ, ngân hàng, Trích trước lãi vay: phần mềm tính lãi từng khế ước đến ngày cuối kỳ và lập chứng từ Nợ tài khoản chi phí lãi, Có 335; lần trả lãi sau tự dùng phần đã trích. Các khoản trích trước khác, như tiền điện chưa có hóa đơn, bạn ghi bằng chứng từ nghiệp vụ khác rồi tất toán 335 khi hóa đơn về.

Màn hình Trích trước lãi vay trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Trích trước lãi vay của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Khế ước 600.000.000 đồng, lãi 9% một năm phải có sẵn ở Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ, với TK chi phí lãi là 635 (lãi được vốn hóa vào công trình thì đổi tài khoản này trước khi trích).

  2. Cuối tháng thứ nhất, vào Quỹ, ngân hàng, Trích trước lãi vay. Ô Ngày trích mặc định là ngày cuối tháng hiện tại; đổi ngày thì bấm Tính lại.

  3. Bảng Lãi vay đến hết ngày … cho từng khế ước: TK chi phí lãi, Tính từ ngày (ngày trả lãi gần nhất), Lãi phát sinh, Đã trích trước, Trích kỳ này. Lãi tính theo cơ sở lãi năm chia 12, nên tháng trọn ra đúng 4.500.000 dù tháng có 30 hay 31 ngày.

  4. Bấm nút Trích trước 4.500.000 đồng và xác nhận. Cuối tháng thứ hai làm lại, cột Đã trích trước lên 4.500.000 và Trích kỳ này lại là 4.500.000.

  5. Ngày trả lãi cuối quý: vào Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ, bấm vào dòng khế ước để mở, chọn thẻ Trả nợ theo kỳ, nhập Ngày chứng từ, Hình thức Tiền gửi ngân hàng, Trả lãi 13.500.000 (gốc chưa trả thì để Trả gốc trống), rồi bấm Cất và ghi sổ. Ô Trong đó đã trích trước bằng chứng từ khác (Nợ 335) chỉ điền khi bạn đã trích tay bằng chứng từ không gắn khế ước.

  6. Tiền điện ước 6.000.000 đồng cuối tháng 12: vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Chứng từ nghiệp vụ khác, dòng hạch toán TK Nợ 6427, TK Có 335, Số tiền (VND) 6.000.000, rồi Cất và ghi sổ. Phải chọn tài khoản chi tiết 6427 vì 642 có tài khoản con, gõ 642 sẽ bị chặn.

  7. Hóa đơn điện về 6.300.000 đồng: ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng bấm Mua dịch vụ, chọn nhà cung cấp, nhập thông tin hóa đơn. Dòng 1 dịch vụ điện Đơn giá 6.000.000 với TK chi phí 335, dòng 2 cùng dịch vụ Đơn giá 300.000 với TK chi phí 6427, cả hai Thuế suất GTGT 10%.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 4 lập mỗi khế ước một chứng từ: Nợ 635 4.500.000, Có 335 4.500.000. Bước 5 ghi Nợ 335 9.000.000 (phần đã trích đến ngày trả), Nợ 635 4.500.000 (tháng thứ ba chưa trích), Có 112 13.500.000. Nếu số lãi thực trả nhỏ hơn số đã trích, cùng chứng từ có thêm dòng hoàn nhập Nợ 335, Có 635 cho phần thừa. Bước 6 ghi Nợ 6427, Có 335 6.000.000; bước 7 ghi Nợ 335 6.000.000, Nợ 6427 300.000, Nợ 1331 630.000, Có 331 6.930.000, và 335 của khoản điện về 0.

Câu báo hay gặp ở thẻ trả nợ: Không trả lãi thì không nhập phần lãi đã trích trước bằng chứng từ khác khi điền ô đã trích tay mà ô Trả lãi để trống, và câu báo tài khoản 335 không còn đủ dư Có khi số đã trích tay gõ lớn hơn số dư thật trên sổ. Muốn trích lại một kỳ, xóa chứng từ trích trước ở màn Chứng từ rồi bấm lại.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 335, chọn từ đầu quý đến ngày trả lãi, bấm Xem báo cáo: hai dòng Có 4.500.000 cuối tháng và một dòng Nợ 9.000.000 ngày trả, số dư về 0. Màn trích trước báo riêng hai trường hợp nó không tự làm: khế ước ngoại tệ (bạn lập chứng từ Nợ chi phí lãi, Có 335 theo tỷ giá cuối kỳ ở màn Chứng từ) và chứng từ trích tay Nợ chi phí lãi, Có 335 không gắn khế ước (đừng trích lại cùng kỳ ở màn này). Cách tính từng cột và các khế ước bị bỏ qua có ở hướng dẫn màn Trích trước lãi vay.

Trích trước lương nghỉ phép, chi phí ngừng sản xuất không có màn tính riêng; bạn lập chứng từ nghiệp vụ khác như bước 6 với tài khoản chi phí tương ứng. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp; cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

07

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 335

Ba câu hay gặp là trích trước dựa vào đâu, khi nào dùng 352 và khoản dư cuối năm.

Trích trước khi chưa có hóa đơn thì dựa vào căn cứ nào?

Dựa vào dự toán chi phí do cấp có thẩm quyền duyệt và bằng chứng hợp lý, như hợp đồng, phiếu theo dõi tiêu hao, số liệu kỳ trước. Khoản ước tính tùy tiện hoặc không được tính vào chi phí thì không được trích.

Dự phòng bảo hành ghi vào 335 hay 352?

Vào 352. Bảo hành là dự phòng phải trả vì số tiền chỉ ước tính và thời điểm chưa chắc chắn. Tài khoản 335 chỉ nhận khoản đã chắc chắn về cả số tiền lẫn thời gian.

Số dư 335 còn lại cuối năm phải làm gì?

Giải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính. Khoản đã rõ là không còn phải chi thì điều chỉnh giảm chi phí liên quan.

Bài liên quan

  • Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

    Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.

  • Vay, lãi vay và ngoại tệ

    Chi phí lãi vay được vốn hóa và trích trước lãi

    Lãi vay phát sinh khi xây dựng hoặc sản xuất một tài sản cần hơn 12 tháng mới dùng hoặc bán được thì tính vào giá trị tài sản (vốn hóa), nếu tài sản chắc chắn mang lại lợi ích và số lãi xác định được tin cậy.

  • Hệ thống tài khoản

    Tài khoản 138 phải thu khác: Thông tư 99

    Tài khoản 138 chứa các khoản phải thu không thuộc khách hàng (131), thuế GTGT được khấu trừ (133) hay nội bộ (136): tài sản thiếu chờ xử lý, tiền bồi thường, đồ cho mượn, khoản chi hộ, cổ tức được chia, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.