01
Tài khoản 641 ghi gì và không ghi gì
Chi phí bán hàng là những khoản thật sự chi ra để đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đến tay khách. Chúng gồm lương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn của nhân viên bán hàng; chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; hoa hồng bán hàng; bảo quản, đóng gói, vận chuyển; sửa chữa tài sản cố định dùng cho khâu bán. Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng có tên trong phạm vi, nhưng cách kế toán trích lập và hoàn nhập dự phòng bảo hành theo hướng dẫn của tài khoản 352 dự phòng phải trả.
Thông tư 99 có thêm một điều mới: chi phí tăng thêm chỉ để có được hợp đồng với khách hàng thì phân bổ cho từng kỳ, không tính hết vào kỳ ký hợp đồng. Bạn chia khoản ấy theo từng kỳ của hợp đồng.
Một nguyên tắc cần nhớ: khoản chi bán hàng không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng chế độ kế toán, thì vẫn ghi vào 641. Bạn không giảm chi phí trên sổ kế toán, mà điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế ở bước quyết toán. Khoản nào được trừ hay không nằm ở bài chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
Chi tiết theo nội dung chi phí qua tài khoản con, và doanh nghiệp được mở thêm theo ngành và yêu cầu quản lý. Chi phí gián tiếp tính trước khi chưa có chứng từ ghi qua bài tài khoản 335 chi phí phải trả, còn chi phí sản xuất đi vào giá thành thuộc bài tài khoản 154 chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
02
Bảy tài khoản cấp 2 của 641
Tài khoản 6411 là chi phí nhân viên: lương, tiền ăn giữa ca, tiền công, các khoản trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn, thưởng và phúc lợi hạch toán thẳng vào chi phí, cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản.
Tài khoản 6412 là chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ hàng: vật liệu đóng gói, nhiên liệu bốc vác, vận chuyển, vật liệu sửa chữa tài sản của bộ phận bán hàng. Tài khoản 6413 là chi phí dụng cụ, đồ dùng như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán. Tài khoản 6414 là khấu hao tài sản cố định của khâu bán: kho, cửa hàng, bến bãi, xe bốc dỡ và vận chuyển. Tài khoản 6415 là thuế, phí, lệ phí gắn trực tiếp với khâu bán, ví dụ tiền thuê đất. Tài khoản 6417 là chi phí dịch vụ mua ngoài: thuê kho bãi, thuê bốc vác, vận chuyển hàng đi bán, thuê ngoài sửa chữa tài sản của khâu bán, hoa hồng trả đại lý và đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu. Tài khoản 6418 là chi phí bằng tiền khác như tiếp khách ở bộ phận bán hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng.
03
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Mọi chi phí của khâu bán hàng, cung cấp dịch vụ trong kỳ |
| Bên Có | Khoản được giảm chi phí bán hàng; kết chuyển sang 911 khi cuối kỳ |
| Số dư | Không có số dư cuối kỳ |
04
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 641
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Lương, phụ cấp, ăn giữa ca và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng | Nợ 641 (6411); Có 334, 338 |
| Vật liệu, công cụ dùng cho bán hàng | Nợ 641 (6412, 6413); Có 152, 153, 242 |
| Khấu hao tài sản bộ phận bán hàng | Nợ 641 (6414); Có 214 |
| Điện, nước, điện thoại, sửa chữa thuê ngoài giá trị không lớn | Nợ 641 (6417); Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 141, 331 |
| Sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên tài sản của bộ phận bán hàng | Nợ 641; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112 |
| Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ | Phát sinh: Nợ 2413, Nợ 133, Có 111, 112, 331. Hoàn thành: Nợ 242, Có 2413. Phân bổ từng kỳ: Nợ 641, Có 242 |
| Hàng hóa, sản phẩm đem khuyến mại, quảng cáo không thu tiền và không kèm điều kiện | Nợ 641; Có 155, 156; Có 3331 nếu có |
| Hàng hóa, sản phẩm dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng | Nợ 641; Có 155, 156; Có 3331 nếu có |
| Hàng biếu, tặng khách hàng bên ngoài, được tính vào chi phí | Nợ 641 (giá vốn); Có 155, 156; Có 3331 nếu có |
| Phải trả hộ đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu các khoản chi và phí | Nợ 641; Nợ 133 nếu có; Có 3388 |
| Tiền thuê đất, sử dụng đất phải nộp Nhà nước của bộ phận bán hàng | Nợ 641 (6415); Có 3337 |
| Hoa hồng bên giao đại lý phải trả cho đại lý | Nợ 641; Nợ 133 nếu có; Có 131 |
| Khoản ghi giảm chi phí bán hàng | Nợ 111, 112; Có 641 |
| Cuối kỳ kết chuyển | Nợ 911; Có 641 |
Ví dụ số: tháng này nhân viên bán hàng có lương 40.000.000 đồng, phần bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí là 9.000.000 đồng. Ghi Nợ 6411 49.000.000, Có 334 40.000.000, Có 338 9.000.000. Cùng tháng công ty trả tiền quảng cáo trên mạng 10.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 1.000.000 đồng, bằng chuyển khoản: Nợ 6418 10.000.000, Nợ 1331 1.000.000, Có 112 11.000.000. Đại lý được hưởng hoa hồng 5.000.000 đồng chưa thuế, thuế 500.000 đồng, trừ vào tiền hàng phải thu: Nợ 6417 5.000.000, Nợ 1331 500.000, Có 131 5.500.000. Cuối tháng tổng 641 là 64.000.000 đồng, kết chuyển Nợ 911 64.000.000, Có 641 64.000.000.
05
Khuyến mại, biếu tặng: vào 641 hay vào giá vốn
Ranh giới nằm ở điều kiện đi kèm. Hàng tặng khách mà không cần mua gì (không điều kiện) thì giá trị hàng tính vào chi phí bán hàng, Nợ 641. Hàng tặng chỉ khi khách mua kèm, kiểu mua hai tặng một, thì bản chất là giảm giá: giá trị hàng tặng vào giá vốn (Nợ 632), doanh thu tính trên toàn bộ tiền thu. Bài tài khoản 156 hàng hóa trình bày cả hai tình huống bằng bút toán chi tiết. Hàng biếu, tặng người lao động từ quỹ khen thưởng, phúc lợi không đi qua 641 mà ghi như một lần bán: Nợ 353, Có 511, Có 3331, kèm giá vốn Nợ 632.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 133 chỉ có tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", chia làm 6421 chi phí bán hàng và 6422 chi phí quản lý doanh nghiệp. Vì vậy với sổ theo Thông tư 133, mọi chi phí bán hàng ghi vào 6421. Thông tư 99 tách 641 chi phí bán hàng và 642 chi phí quản lý doanh nghiệp thành hai tài khoản như Thông tư 200, bài tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp nói về phần còn lại.
Với Thông tư 200, 641 cũng có bảy tài khoản con từ 6411 đến 6418, nhưng số hiệu 6415 đổi nghĩa: Thông tư 200 dùng 6415 cho chi phí bảo hành, Thông tư 99 dùng 6415 cho thuế, phí, lệ phí của bộ phận bán hàng, còn chi phí bảo hành hạch toán theo hướng dẫn của 352. Khi chuyển số dư từ Thông tư 200, số 6415 cũ không đi thẳng sang 6415 mới. Ngoài ra Thông tư 133 xếp chi phí bảo hành vào chi phí bán hàng, Thông tư 99 giao nó cho dự phòng phải trả.
Cách đưa số dư sang sổ mới nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99, danh mục tài khoản đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Ba khoản của ví dụ vào 641 bằng ba đường: lương qua bảng lương (ô TK chi phí lương của nhân viên bán hàng), quảng cáo qua báo nợ, hoa hồng đại lý qua chứng từ nghiệp vụ khác, cả hai lập ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác. Cuối tháng, nút Kết chuyển kỳ ở Thuế, cuối kỳ, Cuối kỳ đưa 64.000.000 đồng từ các tài khoản con 6411 đến 6418 sang 911.

Các bước
Lương nhân viên bán hàng: ở Tiền lương, Hồ sơ nhân viên, mở từng người bán hàng và đổi ô TK chi phí lương từ mặc định 642 thành 6411. Khi bấm Tính lương kỳ ở Tiền lương, Bảng lương, lương 40.000.000 và phần bảo hiểm, kinh phí công đoàn doanh nghiệp chịu 9.000.000 cùng vào 6411.
Quảng cáo trên mạng: vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Báo nợ ngân hàng và chọn Tài khoản ngân hàng trả tiền (bên Có của mọi dòng tự lấy tài khoản tiền gửi của nó). Ô Đối tượng chọn đơn vị quảng cáo. Dòng 1: Diễn giải dòng ghi nội dung hóa đơn, TK Nợ 6418, Số tiền (VND) 10.000.000. Bấm Thêm dòng, dòng 2: TK Nợ 1331, Số tiền (VND) 1.000.000. Kiểm Tổng cộng 11.000.000, mở khung
Thông tin in trên ủy nhiệm chinếu cần in ủy nhiệm chi, rồi bấm Cất và ghi sổ.Hoa hồng trừ vào tiền hàng đại lý còn nợ: cũng bấm Lập chứng từ nhưng giữ Loại chứng từ là Chứng từ nghiệp vụ khác, vì không có tiền đi ra. Dòng 1: TK Nợ 6417, TK Có 131, Đối tượng Có là đại lý, Số tiền (VND) 5.000.000. Dòng 2: TK Nợ 1331, TK Có 131, cùng Đối tượng Có, Số tiền (VND) 500.000. Loại này không có ô Đối tượng chung nên phải chọn đại lý ở từng dòng, nếu không công nợ của đại lý không giảm.
Cột Phòng ban và Khoản mục CP trên lưới chỉ hiện khi công ty đã khai danh mục; điền vào nếu muốn xem chi phí bán hàng theo cửa hàng hay theo khoản mục ngoài số hiệu tài khoản.
Cuối tháng: vào Thuế, cuối kỳ, Cuối kỳ, làm hết các dòng của bảng kiểm từ trên xuống (khấu hao, phân bổ, tính lương). Dòng cuối
Kết chuyển lãi lỗ sang 911, 4212dẫn tới khung Kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ; chọn Kỳ là tháng đó rồi bấm Kết chuyển kỳ.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ lương ghi Nợ 6411 49.000.000, Có 334 40.000.000 và Có các tài khoản 338 con theo từng khoản trích (bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn) 9.000.000. Báo nợ ở bước 2 ghi Nợ 6418 10.000.000, Nợ 1331 1.000.000, Có 1121 11.000.000; dòng Nợ 1331 lên tờ khai thuế GTGT dưới tên Chứng từ ghi thẳng thuế đầu vào. Chứng từ ở bước 3 ghi Nợ 6417 5.000.000, Nợ 1331 500.000, Có 131 5.500.000 gắn đại lý. Chứng từ kết chuyển (loại Kết chuyển cuối kỳ) ghi Nợ 911, Có 6411 49.000.000, Có 6417 5.000.000, Có 6418 10.000.000, rồi chuyển lãi hoặc lỗ sang 4212.
Câu báo hay gặp: Hạch toán vào tài khoản chi tiết, không phải tài khoản tổng hợp: 641 khi gõ 641 trong khi hệ thống đã có 6411 đến 6418; Thiếu TK Có ở chứng từ nghiệp vụ khác khi quên bên Có; Kỳ này đã kết chuyển. Xóa chứng từ kết chuyển để làm lại. khi bấm kết chuyển lần hai cho cùng tháng. Lập thêm chứng từ chi phí vào tháng đã kết chuyển thì phải xóa chứng từ kết chuyển của tháng rồi chạy lại.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 641 vào ô Tài khoản để thấy cả bảy tài khoản con trên một sổ (gõ 6418 thì chỉ xem quảng cáo, tiếp khách), chọn tháng rồi bấm Xem báo cáo. Trước khi kết chuyển, Số dư cuối kỳ là 64.000.000; sau khi kết chuyển, sổ có thêm dòng đối ứng 911 và số dư về 0. Thứ tự các bước cuối tháng có ở hướng dẫn màn Cuối kỳ.
KetoanX không tự quyết một khoản chi thuộc bán hàng hay quản lý, và không tự chọn tài khoản con: bạn gõ tài khoản trên từng dòng theo quy chế hạch toán của công ty. Hàng tặng qua Bán hàng, Chương trình khuyến mại loại tặng sản phẩm buộc chọn tài khoản ghi giá trị hàng tặng, và màn nhắc tặng không kèm điều kiện thì vào chi phí bán hàng, tặng kèm điều kiện mua thì vào giá vốn 632. Sổ theo Thông tư 133 dùng 6421 thay cho 641 ở mọi bước trên. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 641
Ba câu hay hỏi là chi phí không được trừ, bảo hành và hoa hồng đại lý.
Chi phí bán hàng không được trừ thuế có ghi vào 641 không?
Có, nếu có đủ hóa đơn chứng từ và hạch toán đúng chế độ. Bạn giữ khoản đó trong 641 và chỉ điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí bảo hành sản phẩm ghi vào 641 hay 352?
Thông tư 99 giao việc kế toán chi phí bảo hành cho tài khoản 352 dự phòng phải trả: cách trích lập và hoàn nhập dự phòng bảo hành theo hướng dẫn ở đó.
Hoa hồng trả đại lý bán hàng ghi vào đâu?
Ghi Nợ 641 (thường ở 6417), Nợ 133 nếu có thuế, Có 131 khi trừ vào tiền hàng phải thu của đại lý. Nếu trả bằng tiền thì đối ứng là tài khoản tiền.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 642 chi phí quản lý, Thông tư 99
Tài khoản 642 gom chi phí quản lý chung của doanh nghiệp: lương và bảo hiểm của bộ phận quản lý, vật liệu và đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác: TT 99
Tài khoản 338 nhận mọi khoản phải trả, phải nộp không có tài khoản riêng trong nhóm 33: tài sản thừa chờ xử lý, bảo hiểm và kinh phí công đoàn, doanh thu nhận trước, tiền thu hộ.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.