Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 99: kết cấu và bút toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 642 gom chi phí quản lý chung của doanh nghiệp: lương và bảo hiểm của bộ phận quản lý, vật liệu và đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Phát sinh ghi Nợ; giảm chi phí hoặc kết chuyển sang 911 ghi Có; cuối kỳ không có số dư. Thông tư 99 giữ tám tài khoản cấp 2, từ 6421 đến 6428.

Ghi Nợ
Chi phí quản lý chung phát sinh trong kỳ
Ghi Có
Giảm chi phí, hoàn nhập dự phòng, kết chuyển 911
Số dư
Không có số dư cuối kỳ
Tài khoản cấp 2
Tám tài khoản, từ 6421 đến 6428

01

Tài khoản 642 ghi những chi phí nào

Tài khoản 642 là nơi dồn những chi phí phục vụ cả doanh nghiệp, không riêng khâu bán hàng hay sản xuất. Nhóm thứ nhất là con người: lương, phụ cấp, bảo hiểm và kinh phí công đoàn của ban giám đốc và các phòng ban. Nhóm thứ hai là công cụ làm việc: vật liệu, dụng cụ văn phòng và khấu hao tài sản dùng chung. Nhóm thứ ba là nghĩa vụ với Nhà nước, như lệ phí môn bài và tiền thuê đất. Hai nhóm còn lại là dự phòng (nợ phải thu khó đòi, tái cơ cấu doanh nghiệp) và các khoản chi ra ngoài, từ điện nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản đến tiếp khách, hội nghị khách hàng.

Chi phí vẫn nằm trong 642 dù nó không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn là có đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng chế độ. Phần không được trừ chỉ điều chỉnh khi quyết toán thuế, làm tăng số thuế phải nộp; bạn không rút nó ra khỏi sổ kế toán.

Vì 642 có tài khoản cấp 2, bạn hạch toán vào từng tài khoản chi tiết 6421 đến 6428, không ghi vào 642 chung. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí quản lý kết chuyển sang bên Nợ 911.

02

Kết cấu bên Nợ, bên Có

Nội dung
Bên NợChi phí quản lý thực tế trong kỳ; phần dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả phải lập thêm so với số đang còn của kỳ trước
Bên CóKhoản giảm chi phí quản lý; phần dự phòng hoàn nhập khi số cần lập kỳ này thấp hơn số còn lại; kết chuyển chi phí quản lý sang 911
Số dưKhông có số dư cuối kỳ

03

Tám tài khoản cấp 2 của 642

Tài khoảnGhi gì
6421 Chi phí nhân viên quản lýLương, phụ cấp và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn của ban giám đốc và nhân viên phòng ban; thưởng và phúc lợi khi không lấy từ quỹ khen thưởng, phúc lợi mà tính thẳng vào chi phí
6422 Chi phí vật liệu quản lýVăn phòng phẩm và vật liệu dùng cho công việc quản lý, kể cả vật liệu sửa TSCĐ
6423 Chi phí đồ dùng văn phòngDụng cụ, đồ dùng và phương tiện làm việc của bộ phận quản lý
6424 Chi phí khấu hao TSCĐKhấu hao tài sản dùng chung cho quản lý: trụ sở, kho, phương tiện vận tải, máy móc văn phòng
6425 Thuế, phí và lệ phíMôn bài, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí tương tự
6426 Chi phí dự phòngKhoản trích dự phòng cho nợ phải thu khó đòi và cho việc tái cơ cấu doanh nghiệp
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoàiTiền điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản và phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ
6428 Chi phí bằng tiền khácPhần chi quản lý còn lại: hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi riêng cho lao động nữ

04

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 642

Nghiệp vụĐịnh khoản
Lương, phụ cấp, bảo hiểm trích theo lương, các khoản hỗ trợ khác của nhân viên quản lýNợ 642 (6421); Có 334, 338
Vật liệu xuất dùng hoặc mua dùng ngay cho quản lý (xăng, dầu, vật liệu sửa chữa TSCĐ chung)Nợ 642 (6422); Nợ 133 (1331) nếu có; Có 111, 112, 152, 242, 331
Dụng cụ, đồ dùng văn phòng tính một lần vào chi phíNợ 642 (6423); Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 153, 331
Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chungNợ 642 (6424); Có 214
Lệ phí môn bài, tiền thuê đất phải nộpNợ 642 (6425); Có 333
Lệ phí giao thông, qua cầu, qua phàNợ 642 (6425); Có 111, 112
Điện, nước, điện thoại mua ngoài, sửa chữa TSCĐ một lần giá trị nhỏNợ 642 (6427); Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331, 335
Hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, nghiên cứu, đào tạo, phí hiệp hộiNợ 642 (6428); Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331
Thuế GTGT đầu vào của bộ phận quản lý không được khấu trừ mà tính vào chi phíNợ 642; Có 133 (1331, 1332)
Xuất sản phẩm, hàng hóa dùng nội bộ cho quản lý, hoặc biếu tặngNợ 642; Có 155, 156; Có 3331 nếu có
Cuối kỳ kết chuyểnNợ 911; Có 642

Ví dụ số: lương tháng của bộ phận quản lý là 80.000.000 đồng, ghi Nợ 642 (6421), Có 334 80.000.000; phần bảo hiểm và kinh phí công đoàn doanh nghiệp chịu giả sử 17.200.000 đồng ghi Nợ 642 (6421), Có 338 17.200.000. Tiền điện nước văn phòng 5.000.000 đồng, thuế GTGT 500.000 đồng, chưa thanh toán: Nợ 642 (6427) 5.000.000, Nợ 133 (1331) 500.000, Có 331 5.500.000. Khấu hao máy tính và bàn ghế văn phòng 8.000.000 đồng: Nợ 642 (6424), Có 214. Lệ phí môn bài 1.000.000 đồng: Nợ 642 (6425), Có 333, và khi nộp tiền ghi Nợ 333, Có 112 (xem bài tài khoản 333 thuế và các khoản phải nộp Nhà nước). Chi phí tiếp khách 3.000.000 đồng chưa thuế, thuế 300.000 đồng, trả bằng chuyển khoản: Nợ 642 (6428) 3.000.000, Nợ 133 300.000, Có 112 3.300.000. Chi phí của khâu bán hàng không vào 642 mà vào 641, xem bài tài khoản 641 chi phí bán hàng.

05

Dự phòng, sửa chữa định kỳ và thuế GTGT không khấu trừ

Dự phòng nợ phải thu khó đòi tính cuối kỳ so với số kỳ trước chưa dùng hết. Cuối năm doanh nghiệp cần dự phòng 20.000.000 đồng, số còn lại từ năm trước là 12.000.000 đồng, trích bổ sung 8.000.000 đồng: Nợ 642 (6426), Có 229 (2293). Nếu số cần lập nhỏ hơn số đã có thì hoàn nhập phần chênh: Nợ 229 (2293), Có 642 (6426). Cách xác định khoản nào phải lập nằm ở bài trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Dự phòng phải trả khác (trừ bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng), ví dụ dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, ghi Nợ 642, Có 352; hoàn nhập thì ngược lại.

Sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý có hai cách ghi. Loại thường xuyên tính thẳng vào chi phí: Nợ 642, Nợ 133 nếu có, Có 111, 112. Loại định kỳ đi qua 2413 trước, rồi 242 rồi mới vào 642. Ví dụ sửa chữa định kỳ 36.000.000 đồng chưa thuế, thuế 3.600.000 đồng: khi phát sinh ghi Nợ 2413 36.000.000, Nợ 133 3.600.000, Có 331 39.600.000; khi bàn giao đưa vào sử dụng, ghi Nợ 242 36.000.000, Có 2413 36.000.000; nếu phân bổ trong 12 tháng thì mỗi tháng ghi Nợ 642 3.000.000, Có 242 3.000.000.

06

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Thông tư 99 và Thông tư 200 dùng cùng tám tài khoản cấp 2 6421 đến 6428 với cùng tên, nên sổ Thông tư 200 mở sang Thông tư 99 không phải đổi mã. Thông tư 133 thì khác hẳn: 642 là Chi phí quản lý kinh doanh, 6421 là chi phí bán hàng và 6422 là chi phí quản lý doanh nghiệp.

Điều này tạo bẫy cho công ty nhỏ đang chuyển sang Thông tư 99. Số hiệu 6421 có ở cả hai chế độ nhưng nghĩa khác: ở Thông tư 133 là chi phí bán hàng, ở Thông tư 99 là chi phí nhân viên quản lý. Mẫu định khoản cũ ghi 6421 cho chi phí bán hàng sẽ làm tiền lương nhân viên bán hàng rơi sai vào chi phí quản lý. Bạn đổi chi phí bán hàng sang 641 (6411 đến 6418) và tách chi phí quản lý theo yếu tố từ 6421 đến 6428. Bước chuyển nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99, còn danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

07

Làm trên KetoanX

Chi phí quản lý có hóa đơn đầu vào (điện nước, tiếp khách) lập ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng, nút Mua dịch vụ, với cột TK chi phí là tài khoản con 6421 đến 6428; lương đi qua bảng lương, khấu hao qua thẻ tài sản, còn dự phòng nợ khó đòi do Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng tự ghi vào 6426. Khoản không có màn riêng thì lập ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác.

Màn hình Chứng từ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Chứng từ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Lương bộ phận quản lý 80.000.000 đồng: ở Tiền lương, Hồ sơ nhân viên, ô TK chi phí lương của giám đốc và nhân viên phòng ban đặt 6421. Ô này mặc định là 642; để nguyên thì bảng lương ghi vào tài khoản tổng hợp 642 chứ không vào 6421. Khi bấm Tính lương kỳ, lương và phần bảo hiểm, kinh phí công đoàn doanh nghiệp chịu (17.200.000 trong ví dụ) cùng vào tài khoản này.

  2. Tiền điện nước văn phòng chưa trả: vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng, bấm Mua dịch vụ. Ô Thanh toán chọn Chưa thanh toán, ô Nhà cung cấp chọn công ty điện lực (bắt buộc khi mua chịu). Ở lưới, Mặt hàng chọn mã dịch vụ điện nước, Số lượng 1, Đơn giá 5.000.000, Thuế suất GTGT 10%, cột TK chi phí gõ 6427. Điền Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn theo hóa đơn nhận được để thuế đầu vào lên bảng kê. Bấm Cất và ghi sổ.

  3. Tiếp khách 3.000.000 đồng trả bằng chuyển khoản: cũng Mua dịch vụ, nhưng Thanh toán chọn Ủy nhiệm chi và chọn ô Tài khoản ngân hàng chi tiền; dòng dịch vụ có Đơn giá 3.000.000, Thuế suất GTGT 10%, TK chi phí 6428.

  4. Khấu hao máy tính, bàn ghế văn phòng: trên thẻ ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, ô TK chi phí đặt 6424. Cuối tháng dòng Khấu hao tài sản cố định của bảng kiểm Thuế, cuối kỳ, Cuối kỳ dẫn tới nơi tính khấu hao, và 8.000.000 đồng vào 6424.

  5. Dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối năm: vào Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng, giữ nút 2293 · phải thu khó đòi, chọn Ngày lập (cuối kỳ) 31/12/2026 rồi bấm Xem. Tiêu đề khung ghi rõ tài khoản chi phí sẽ dùng (6426 với sổ Thông tư 99). Khi bảng cộng ra Số dự phòng phải có 20.000.000 và Số dư dự phòng đang có 12.000.000, dòng Trích thêm là 8.000.000; bấm Lập chứng từ trích lập, hoàn nhập. Cách xét từng chứng từ nợ đã nói ở bài về dự phòng nợ khó đòi dẫn ở trên.

  6. Khoản không có hóa đơn hay màn riêng, như phân bổ mỗi tháng 3.000.000 đồng chi phí sửa chữa định kỳ đã treo ở 242: Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, giữ Chứng từ nghiệp vụ khác, gõ TK Nợ 6427, TK Có 242, Số tiền (VND) 3.000.000 rồi bấm Cất và ghi sổ. Khoản phân bổ đều nhiều tháng thì khai ở Tài sản, chi phí, CCDC, chi phí trả trước để bảng kiểm cuối kỳ tự phân bổ.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ lương ghi Nợ 6421 97.200.000, Có 334 80.000.000 và Có các tài khoản 338 con 17.200.000. Chứng từ mua dịch vụ ở bước 2 ghi Nợ 6427 5.000.000, Nợ 1331 500.000, Có 331 5.500.000 gắn công ty điện lực; bước 3 ghi Nợ 6428 3.000.000, Nợ 1331 300.000, Có 1121 3.300.000. Khấu hao ghi Nợ 6424, Có 2141. Chứng từ dự phòng ghi Nợ 6426, Có 2293 8.000.000 gắn từng khách; năm sau số phải có thấp hơn thì màn hiện Hoàn nhập và ghi Nợ 2293, Có 6426. Sổ Thông tư 133 dùng 6422 cho chi phí quản lý, và màn dự phòng chọn 6422 khi hệ thống không có 6426.

Câu báo hay gặp: Hạch toán vào tài khoản chi tiết, không phải tài khoản tổng hợp: 642 khi gõ 642 trên chứng từ nghiệp vụ khác; Tài khoản không có trong hệ thống: … khi gõ mã con mà hệ thống tài khoản chưa mở. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đưa vào 642 thì lập ở Thuế, cuối kỳ, Điều chỉnh thuế GTGT chứ không lập chứng từ tay Nợ 642, Có 1331, vì chứng từ của màn ấy được đánh dấu để tờ khai không trừ hai lần.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 642 vào ô Tài khoản để thấy cả tám tài khoản con trên một sổ, hoặc gõ 6427 để xem riêng dịch vụ mua ngoài, chọn khoảng ngày rồi bấm Xem báo cáo. Dòng nào nằm ở TK đối ứng 334, 338 là lương, 2141 là khấu hao, 331 hay 112 là dịch vụ mua ngoài, 2293 là dự phòng. Sổ có dòng ghi thẳng vào 642 (tổng hợp) thì sửa lại tài khoản trên chứng từ gốc hoặc hồ sơ nhân viên, vì số ấy không thuộc khoản mục nào trong tám khoản mục. Các ô của màn chứng từ có ở hướng dẫn lập chứng từ nghiệp vụ khác.

KetoanX không tự phân loại một khoản chi vào yếu tố nào: bạn quyết định theo bản chất và theo quy chế hạch toán của doanh nghiệp. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này áp dụng cho doanh nghiệp, và cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

08

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 642

Ranh giới với 641, chi phí thiếu hóa đơn và nhịp kết chuyển là ba chỗ kế toán hay hỏi khi dùng 642.

641 và 642 khác nhau chỗ nào?

Tài khoản 641 ghi chi phí gắn với việc bán hàng và cung cấp dịch vụ (còn giá vốn nằm ở bài tài khoản 632 giá vốn hàng bán): nhân viên bán hàng, bao bì, quảng cáo, bảo quản hàng. Tài khoản 642 ghi chi phí chung của toàn doanh nghiệp. Khoản dùng chung cho cả hai bộ phận thì nên phân bổ theo một tiêu thức hợp lý, rồi giữ nguyên tiêu thức đó qua các kỳ.

Chi phí không có hóa đơn hợp lệ ghi vào đâu?

Khoản chi thật sự phục vụ quản lý vẫn ghi vào 642 theo bản chất. Việc không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (xem bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN) chỉ xử lý ở quyết toán thuế; bạn không nên ghi giảm chi phí kế toán chỉ vì thiếu hóa đơn.

Chi phí quản lý có kết chuyển thẳng sang 911 mỗi tháng không?

Có thể kết chuyển theo kỳ kế toán bạn chọn (tháng, quý hoặc năm): Nợ 911, Có 642. Sau đó 642 không còn số dư.

Bài liên quan

  • Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

    Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.

  • Hệ thống tài khoản

    Tài khoản 641 chi phí bán hàng: Thông tư 99

    Tài khoản 641 tập hợp chi phí phát sinh khi bán hàng, cung cấp dịch vụ: lương nhân viên bán hàng, quảng cáo, hoa hồng, vận chuyển, khấu hao kho cửa hàng.

  • Thuế TNDN

    Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: ba điều kiện

    Khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN nếu đủ ba điều kiện: chi thực tế phát sinh và liên quan đến sản xuất, kinh doanh; có hóa đơn, chứng từ theo quy định; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mỗi lần mua từ 5 triệu đồng trở lên.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.