Tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 338 nhận mọi khoản phải trả, phải nộp không có tài khoản riêng trong nhóm 33: tài sản thừa chờ xử lý, bảo hiểm và kinh phí công đoàn, doanh thu nhận trước, tiền thu hộ. Phát sinh nghĩa vụ ghi Có 338, trả hoặc nộp ghi Nợ 338. Thông tư 99 có bảy tài khoản cấp 2, bảo hiểm thất nghiệp ở 3386, doanh thu nhận trước ở 3387.

Phản ánh
Phải trả, phải nộp ngoài 331 đến 337
Cấp 2
Bảy tài khoản: 3381 đến 3384, 3386 đến 3388
BHTN
3386 (Thông tư 133: 3385)
Doanh thu nhận trước
3387 Doanh thu chờ phân bổ

01

Tài khoản 338 ghi gì và không ghi gì

Bài này gọi 338 là ngăn kéo cuối của nhóm nợ phải trả: nếu một khoản phải trả không thuộc người bán (331), thuế (bài tài khoản 333 thuế phải nộp Nhà nước), người lao động (334), chi phí phải trả (bài tài khoản 335 chi phí phải trả) và các tài khoản kế bên đến 337 thì nó rơi vào đây. Ngoài ra Thông tư 99 giao cho 338 cả phần doanh thu nhận trước và các khoản chênh lệch của giao dịch bán rồi thuê lại tài sản.

Phạm vi gồm tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân, hoặc đã rõ và phải trả lại người khác theo quyết định xử lý; các khoản trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; khoản khấu trừ lương theo quyết định của tòa án; vật tư, hàng hóa mượn tạm thời; vốn nhận từ hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân mới; tiền thu hộ bên thứ ba phải trả lại, trong đó có tiền bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu nhận để nộp thuế và thanh toán hộ; tiền khách trả trước nhiều kỳ cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng; tài sản được tài trợ, biếu tặng có điều kiện; và khoản phải trả khác như tiền mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

02

Bảy tài khoản cấp 2 của 338

Phần dễ nhầm nhất ở 338 là số hiệu tài khoản con, vì ba chế độ không dùng giống nhau.

Tài khoản 3381 theo dõi tài sản thừa chờ giải quyết, và chỉ khi chưa rõ nguyên nhân. Thừa đã rõ nguyên nhân kèm biên bản xử lý thì ghi thẳng vào tài khoản liên quan. Tài khoản 3382 là kinh phí công đoàn, 3383 là bảo hiểm xã hội, 3384 là bảo hiểm y tế. Bảo hiểm thất nghiệp ở 3386. Doanh thu chờ phân bổ nằm ở 3387, là doanh thu nhận trước như tiền khách trả trước một hay nhiều kỳ cho thuê tài sản, và khoản ứng với hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu dành cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống. Tài khoản 3388 gom phần còn lại.

Hai điều không được ghi vào 3387: tiền người mua trả trước mà doanh nghiệp chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ, và doanh thu của hợp đồng nhiều kỳ chưa thu được tiền. Doanh thu nhận trước chỉ ghi khi đã thực thu, không đặt 3387 đối ứng với 131.

03

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợChuyển tài sản thừa đi theo quyết định xử lý; chi kinh phí công đoàn tại đơn vị; nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý; phân bổ doanh thu chờ phân bổ từng kỳ hoặc trả lại tiền khách nhận trước; chuyển phần chênh lệch bán và thuê lại sang giảm chi phí; mọi khoản đã trả, đã nộp khác
Bên CóTài sản thừa chờ xử lý, hoặc thừa đã rõ nguyên nhân và phải trả lại người khác; trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn vào chi phí hay trừ lương; tiền nhà, điện, nước thu của người lao động ở tập thể; kinh phí công đoàn được cấp bù; bảo hiểm xã hội cơ quan bảo hiểm hoàn lại sau khi doanh nghiệp đã chi hộ; doanh thu chờ phân bổ mới phát sinh; chênh lệch bán và thuê lại; vật tư, hàng mượn tạm; tiền thu hộ phải trả; các khoản phải trả khác
Số dư bên CóBảo hiểm, kinh phí công đoàn đã trích mà chưa nộp, hoặc kinh phí công đoàn giữ lại chưa chi hết; tài sản thừa chưa giải quyết; doanh thu chờ phân bổ còn lại; phần chênh lệch bán và thuê lại chưa chuyển hết; các khoản còn nợ khác

Tài khoản này có thể dư bên Nợ, nghĩa là đã trả hoặc nộp nhiều hơn số phải trả, hoặc bảo hiểm xã hội đã chi cho người lao động mà chưa được thanh toán, hoặc kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.

04

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 338

Nghiệp vụĐịnh khoản
Tài sản thừa chưa rõ nguyên nhânNợ 111, 152, 153, 156, 211; Có 3381. Khi có quyết định: Nợ 3381; Có tài khoản liên quan
Trích bảo hiểm và kinh phí công đoànNợ 622, 623, 627, 641, 642 (phần tính vào chi phí); Nợ 334 (phần trừ lương); Có 3382, 3383, 3384, 3386
Nộp bảo hiểm, kinh phí công đoànNợ 3382, 3383, 3384, 3386; Có 111, 112
Bảo hiểm xã hội chi hộ cho người lao động nghỉ ốm đau, thai sảnNợ 3383; Có 334
Chi kinh phí công đoàn tại đơn vịNợ 3382; Có 111, 112. Được cấp bù: Nợ 111, 112; Có 3382
Mượn vật tư, hàng hóaNợ 152, 153, 156; Có 338
Nhận trước tiền cho thuê tài sản nhiều kỳNợ 111, 112 (tổng tiền); Có 3387 (giá chưa thuế); Có 3331 (33311). Mỗi kỳ ghi doanh thu: Nợ 3387, Có 511. Hợp đồng hủy phải trả lại tiền: Nợ 3387, Nợ 3331, Có 111, 112
Bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính, giá bán cao hơn giá trị còn lạiNợ 111, 112; Có 711 (bằng giá trị còn lại); Có 3387 (phần chênh lệch); Có 3331. Đồng thời ghi giảm tài sản. Định kỳ chuyển 3387 sang giảm chi phí: Nợ 3387, Có 623, 627, 641, 642
Nhận tiền của bên giao ủy thác nhập khẩuNợ 111, 112; Có 3388. Chi trả hộ thì Nợ 138 hoặc Nợ 3388 (trừ vào tiền đã nhận), Có 111, 112. Kết thúc: Nợ 3388, Có 138
Nhận hỗ trợ, tài trợ, biếu tặng có điều kiệnNợ 111, 112, 152, 211; Có 3387. Phân bổ khi đáp ứng điều kiện: Nợ 3387; Có 711 (hoặc Có 411 nếu được phép ghi tăng vốn). Phải hoàn trả Nhà nước: Nợ 3387, Có 111, 112
Nhận bồi thường, hỗ trợ di dời cơ sở kinh doanhNợ 111, 112, 211; Có 3387. Kết chuyển dần: Nợ 3387, Có 711

Ví dụ số: công ty cho thuê kho 12 tháng và nhận ngay 132.000.000 đồng chuyển khoản, trong đó tiền thuê chưa thuế 120.000.000 đồng, thuế GTGT 12.000.000 đồng. Ghi Nợ 112 132.000.000, Có 3387 120.000.000, Có 33311 12.000.000. Mỗi tháng ghi doanh thu 10.000.000 đồng: Nợ 3387 10.000.000, Có 511 10.000.000. Sau 4 tháng, số dư 3387 còn 80.000.000 đồng, sau 5 tháng còn 70.000.000 đồng. Nếu sau 5 tháng khách hủy hợp đồng và công ty trả lại phần chưa thực hiện (còn 70.000.000 đồng), ghi Nợ 3387 70.000.000, Nợ 33311 7.000.000, Có 112 77.000.000.

Ví dụ trích bảo hiểm với số giả định: phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp là 8.000.000 đồng, phần trừ vào lương người lao động là 3.000.000 đồng. Ghi Nợ 642 8.000.000, Nợ 334 3.000.000, Có 3383 11.000.000 (nếu toàn bộ là bảo hiểm xã hội; thực tế chia ra 3382, 3383, 3384, 3386 theo từng loại). Tỷ lệ trích từng loại nằm ở bài hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

05

Tài sản thừa: khi nào qua 3381, khi nào không

Thừa chưa rõ nguyên nhân thì ghi Có 3381 chờ quyết định. Thừa đã rõ nguyên nhân (nhầm lẫn khi cân đo đếm, quên ghi sổ) thì ghi sổ theo nguyên nhân đó, không đi qua 338. Phía thiếu của câu chuyện nằm ở bài tài khoản 138 phải thu khác, còn quy trình kiểm kê ở bài kiểm kê kho, thừa thiếu. Nếu tài sản cố định thừa mà xác định được ngay là của doanh nghiệp khác, bạn báo cho chủ tài sản biết, không ghi tăng tài sản và không ghi Có 338, mà mở sổ chi tiết theo dõi và trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính.

06

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Ba chế độ cùng đặt 3381 là tài sản thừa, 3382 kinh phí công đoàn, 3383 bảo hiểm xã hội, 3384 bảo hiểm y tế, và 3388 là phần còn lại, nhưng các tài khoản ở giữa khác nhau. Bảo hiểm thất nghiệp là 3386 theo Thông tư 200 và Thông tư 99, còn là 3385 theo Thông tư 133. Thông tư 200 dành 3385 cho phải trả về cổ phần hóa, Thông tư 133 dành 3386 cho nhận ký quỹ, ký cược. Thông tư 99 bỏ 3385, nên chỉ có bảy tài khoản con, và chuyển nhận ký quỹ, ký cược sang tài khoản 344 riêng.

Tài khoản 3387 đổi tên từ "Doanh thu chưa thực hiện" (Thông tư 133, 200) sang "Doanh thu chờ phân bổ". Thông tư 133 liệt kê thêm lãi nhận trước khi cho vay và chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá trả tiền ngay trong 3387. Thông tư 99 thêm chương trình khách hàng truyền thống, chênh lệch của giao dịch bán và thuê lại, và hướng dẫn riêng kế toán khoản hỗ trợ có điều kiện của Nhà nước.

Hệ quả khi mở sổ 2026: sổ theo Thông tư 133 chuyển số dư 3385 sang 3386, số dư 3386 (ký quỹ) sang 344. Đây là chỗ dễ sai vì cùng số hiệu 3386 mang hai nghĩa khác nhau tùy chế độ. Bước này nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

07

Làm trên KetoanX

Hai nhóm hay gặp nhất của 338 đều có màn tự ghi. Khoản khách trả trước nhiều kỳ (3387) lập ở Tài sản, chi phí, Doanh thu nhận trước, mỗi cuối tháng phân bổ dần sang doanh thu. Bảo hiểm, kinh phí công đoàn (3382, 3383, 3384 và bảo hiểm thất nghiệp) do Tiền lương, Bảng lương ghi Có khi tính lương, và ghi Nợ khi bạn lập chứng từ nộp ở trang của kỳ lương.

Màn hình Doanh thu nhận trước trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Doanh thu nhận trước của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Tài sản, chi phí, Doanh thu nhận trước. Khung đầu trang nhập Mã và Nội dung (bắt buộc, ví dụ Cho thuê kho 12 tháng), chọn Khách hàng.

  2. Số tiền nhận trước (chưa thuế) 120.000.000, Số tháng phân bổ 12, Ngày nhận, bắt đầu phân bổ là ngày tiền về. TK doanh thu chưa thực hiện giữ 3387, TK doanh thu tự điền (511 với sổ Thông tư 99).

  3. Tiền chưa ghi sổ thì gõ TK nhận tiền (để trống nếu đã ghi bằng phiếu thu) là 112 và Thuế GTGT đầu ra (nếu lập chứng từ) 12.000.000; tiền đã ghi bằng phiếu thu, báo có thì để trống hai ô này để khỏi ghi hai lần. Bấm Ghi nhận.

  4. Cuối mỗi tháng, ở khung Phân bổ doanh thu kỳ, ô Kỳ chọn tháng rồi bấm Phân bổ doanh thu kỳ.

  5. Khách hủy hợp đồng sau 5 tháng: bấm mã khoản ở bảng Tình hình phân bổ tháng …, khung Ngừng phân bổ nhập Ngày ngừng, ô Phần còn lại chọn Giữ trên tài khoản doanh thu chưa thực hiện (chờ hoàn trả), ghi Lý do, bấm Ngừng phân bổ. Sau đó lập Báo nợ ngân hàng trả khách ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác. Nếu dịch vụ xong sớm thì chọn Ghi nhận hết vào doanh thu.

  6. Bảo hiểm: khai lương đóng bảo hiểm ở Tiền lương, Hồ sơ nhân viên, rồi ở Tiền lương, Bảng lương chọn Kỳ và bấm Tính lương kỳ. Mở trang của kỳ lương, khung Nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn liệt kê Phải nộp, Đã nộp, Còn phải nộp theo từng tài khoản; nhập Ngày nộp, Hình thức rồi bấm Lập chứng từ nộp bảo hiểm.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 3 ghi Nợ 112 132.000.000, Có 3387 120.000.000, Có 33311 12.000.000 trên một chứng từ, gắn khách hàng. Bước 4 lập chứng từ ngày cuối tháng Nợ 3387 10.000.000, Có 511 10.000.000; tháng đầu tính đủ một tháng, tháng cuối nhận phần lẻ. Bước 5 với Giữ trên tài khoản doanh thu chưa thực hiện không sinh bút toán, 70.000.000 nằm lại trên 3387 chờ báo nợ Nợ 3387 70.000.000, Nợ 33311 7.000.000, Có 112 77.000.000. Chọn ghi nhận hết thì phần mềm lập chứng từ Nợ 3387, Có 511 cho phần còn lại.

Bước 6 ghi phần doanh nghiệp đóng Nợ tài khoản chi phí lương của từng nhân viên, Có 3383, 3384, 3382 và tài khoản bảo hiểm thất nghiệp; phần trừ lương ghi Nợ 334, Có các tài khoản ấy. Tài khoản bảo hiểm thất nghiệp đi theo chế độ: 3386 với sổ Thông tư 99 và Thông tư 200, 3385 với sổ Thông tư 133; hệ thống tài khoản thiếu nó thì nhận câu Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản bảo hiểm thất nghiệp (3386 theo TT200 và TT99, 3385 theo TT133). Chứng từ nộp bảo hiểm ghi Nợ các tài khoản 338 con, Có tiền. Lỗi hay gặp ở khung doanh thu nhận trước: Khoản lập kèm chứng từ nhận tiền thì không có số đã phân bổ đầu kỳ khi vừa gõ TK nhận tiền vừa gõ Đã phân bổ đầu kỳ.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 3387, chọn khoảng ngày, bấm Xem báo cáo: sau 4 tháng số dư là âm 80.000.000 (dư Có). Gõ 338 thay vì 3387 thì sổ gộp mọi tài khoản con 3381 đến 3388, tiện đối chiếu với bảng cân đối nhưng khó đọc; thường xem riêng từng tài khoản con. Bảng Tình hình phân bổ tháng … trên màn Doanh thu nhận trước có Đã phân bổ, Phân bổ kỳ này, Còn lại của từng khoản, xem thêm hướng dẫn màn Doanh thu nhận trước.

Tài sản thừa chờ xử lý (3381) phát sinh từ Kho, Kiểm kê kho khi ô Xử lý chênh lệch chọn Chờ xử lý (1381, 3381); các khoản phải trả khác ở 3388 ghi bằng chứng từ nghiệp vụ khác. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp; cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

08

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 338

Ba chỗ hay hỏi là số hiệu bảo hiểm thất nghiệp, nhận tiền đặt cọc và tiền khách ứng trước.

Bảo hiểm thất nghiệp ghi 3385 hay 3386?

Với sổ theo Thông tư 99 là 3386. Thông tư 133 dùng 3385. Nếu bạn chuyển từ Thông tư 133 sang Thông tư 99, nhớ đổi số hiệu.

Nhận tiền đặt cọc, ký quỹ của khách ghi vào đâu?

Theo Thông tư 99 ghi vào tài khoản 344, không ghi ở 338. Thông tư 133 từng cho vào 3386.

Khách ứng trước tiền hàng, chưa giao hàng có ghi vào 3387 không?

Không. Tiền người mua trả trước mà chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ thì không vào 3387. Tài khoản 3387 chỉ dành cho doanh nghiệp đã nhận tiền cho dịch vụ kéo dài nhiều kỳ, như cho thuê tài sản.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.